chương 1 chúng em đã trình bày được một số vấn đề sau: Thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc thiết kế một hệ thống cân và đóng gói tự động cho sản phẩm mì Chũ – Bắc Giang. Nắm được sơ đồ khối của hệ thống sẽ thiết kế bao gồm các thành phần, phần tử nào, đồng thời nhóm em đã đưa ra được yêu cầu công nghệ cụ thể cho hệ thống mà nhóm mình sẽ thiết kế.S Phùng Thị Vân Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 8 Đồ án tốt nghiệp Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu về phần mềm TIA Portal của Siemens Phần mềm TIA Portal là một giải pháp không quá mới được phát triển, mang lại hiệu quả điều hành các tác vụ chính xác hiệu quả. Bạn đã hiểu về phần mềm TIA Portal là gì? Đặc điểm của TIA Portal là gì? Hệ thống tự động hóa hiện nay là 1 phần của sản xuất, công nghiệp và cuộc sống hiện đại. Phần mềm được ứng dụng trong lĩnh vực tự động hóa, tạo chương trình, điều khiển các thiết bị, máy móc hoạt động chủ động, hiệu quả.
Nhiều phần mềm được nghiên cứu, phát triển nâng cao hiệu suất và tối ưu hệ thống. Phần mềm TIA Portal là một giải pháp được phát triển mang đến hiệu quả điều hành các tác vụ một cách chính xác và tối ưu. Bạn đã hiểu về phần mềm TIA Portal là gì? Đặc điểm của TIA Portal và ứng dụng thực tế. Thông tin Batiea chia sẻ dưới đây sẽ cung cấp thông tin hữu ích về TIA Portal.1 Tổng quan TIA Portal là gì TIA Portal viết tắt của Totally Integrated Automation Portal là một phần mềm tổng hợp của nhiều phần mềm điều hành quản lý tự động hóa, vận hành điện của hệ thống.
Có thể hiểu, TIA Portal là phần mềm tự động hóa đầu tiên, có sử dụng chung 1 môi trường/ nền tảng để thực hiện các tác vụ, điều khiển hệ thống.S Phùng Thị Vân Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 9 Đồ án tốt nghiệp Hình 2.1 Giao diện phần mềm TIA Portal TIA Portal được phát triển vào năm 1996 bởi các kỹ sư của Siemens, nó cho phép người dùng phát triển và viết các phần mềm quản lý riêng lẻ một cách nhanh chóng, trên 1 nền tảng thống nhất. Giải pháp giảm thiểu thời gian tích hợp các ứng dụng riêng biệt để thống nhất tạo hệ thống. TIA Portal - Tích hợp tự động toàn diện là phần mềm cơ sở cho tất cả các phần mềm khác phát triển: Lập trình, tích hợp cấu hình thiết bị trong dải sản phẩm. Đặc điểm TIA Portal cho phép các phần mềm chia sẻ cùng 1 cơ sở dữ nhiên liệu, tạo nên tính thống nhất, toàn vẹn cho hệ thống ứng dụng quản lý, vận hành.
TIA Portal tạo môi trường dễ dàng để lập trình thực hiện các thao tác: Thiết kế giao diện kéo nhã thông tin dễ dàng, với ngôn ngữ hỗ trợ đa dạng. Quản lý phân quyền User, Code, Project tổng quát. Thực hiện go online và Diagnostic cho tất cả các thiết bị trong project để xác định bệnh, lỗi hệ thống. Tích hợp mô phỏng hệ thống.
Dễ dàng thiết lập cấu hình và liên kết giữa các thiết bị Siemens.S Phùng Thị Vân Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 10 Đồ án tốt nghiệp Hiện tại phần mềm TIA Portal có nhiều phiên bản như TIA Portal V14,TIA Portal V15, TIA Portal V15.1, TIA Portal V16 và mới nhất là TIA Portal V17. Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người dùng sẽ lựa chọn cài đặt TIA portal phiên bản tương ứng. Trong giới hạn khuôn khổ đề tài đồ án này, nhóm chúng em lựa chọn sử dụng phần mềm lập trình TIA Portal V15.1 đáp ứng đầy đủ tính năng và phù hợp với đề tài này.2 Ưu nhược điểm khi sử dụng TIA Portal TIA Portal là thuật ngữ quen thuộc được ứng dụng trong các lĩnh vực tự động hóa, tích hợp nhiều phần mềm phổ thông khác như: HMI, PLC, Inverter của Siemens. Phần mềm TIA Portal có những ưu và nhược điểm trong vận hành hệ thống tự động hóa.
Ưu điểm: Tích hợp tất cả các phần mềm trong 1 nền tảng, chia sẻ cơ sở dữ nhiên liệu chung dễ dàng quản lý, thống nhất cấu hình. Giải pháp vận hành thiết bị nhanh chóng, hiệu quả, tìm kiếm khắc phục sự cố trong thời gian ngắn. Tất cả các yếu tố: bộ lập trình PLC, màn hình HMI được lập trình và cấu hình trên TIA Portal, cho phép các chuyên viên tiết kiệm thời gian thao tác, thiết lập truyền thông giữa các thiết bị. Chỉ với 1 biến số của bộ lập trình PLC được thả vào màn hình HMI, kết nối được thiết lập mà không cần bất ký thao tác lập trình nào.S Phùng Thị Vân Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 11 Đồ án tốt nghiệp Hình 2.2 TIA Portal và giao diện giám sát HMI Win CC Hạn chế: Do tích hợp nhiều phần mềm, cơ sở dữ nhiên liệu hệ thống lớn nên dung lượng bộ nhớ khổng lồ.
Yêu cầu kỹ thuật cao của người lập trình, quản lý, tốn nhiều thời gian để làm quen sử dụng.3 Các thành phần trong bộ cài TIA Portal Phần mềm TIA Portal được Siemens phát triển với nhiều thành phần giúp người dùng quản lý, lập trình PLC, HMI hiệu quả. Các thành phần có trong bộ TIA Portal: Simatic Step 7 professional và Simatic step 7 PLCSIM: Giải pháp lập trình và mô phỏng PLC S7-300, S&-400, Simatic S7-1200, Simatic S7-1500… Simatic WinCC Professional: Được dùng để lập trình màn hình HMI, và giao diện SCADA. Simatic Start Driver: Được lập trình cấu hình Siemens. Sirius và Simocode: Thiết lập cấu hình và chuẩn đoán lỗi linh hoạt.S Phùng Thị Vân Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 12 Đồ án tốt nghiệp Điều khiển chuyển động đơn trục và đa trục với hỗ trợ Scout TIA.
Thư viện Simatic Robot đầy đủ dữ nhiên liệu cho phép người dùng thiết lập cấu hình và hệ thống nhanh chóng.4 Bảo mật lập trình PLC với TIA Portal hiệu quả Bảo mật project trong lập trình PLC S7 với TIA thực hiện các thao tác: Vào phần “Security settings”, chọn “setting” chọn “Protech project” để thiết lập password cho Project. Thiết lập bảo mật cho PLC với TIA Portal: Thực cài đặt trong cấu hình Hardware của PLC. Người dùng chọn Protection & security, tiếp tục chọn Access Level. Trong đó: Full access: Ứng với khối bảo mật mà ai cũng có thể đọc và viết mà không cần password.
Read Access: Bảo mật phần viết cho PLC, cần có password. HMI và SCADA hay user đọc được chương trình không cần password. HMI access: Bảo mật phần read và write của PLC cần có Password. HMI và SCADA đọc không cần Password.
No Access: Tất cả các ứng dụng truy xuất vào PLC đều cần Password. Bảo mật khối hàm lập trình PLC S7 với TIA: vào phần Properties của khối hàm đó, chọn protection. Lúc này bạn sẽ thấy 3 loại bảo mật: Write, Read/ write và bảo vệ không copy.2 Tổng quan về PLC 2.1 Khái niệm PLC PLC là từ viết tắt của Programmable Logic Controller (được hiểu: Bộ điều khiển Logic có thể lập trình được). Khác với các bộ điều khiển thông thường GVHD: Th.S Phùng Thị Vân Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 13 Đồ án tốt nghiệp chỉ có một thuật toán điều khiển nhất định, PLC có khả năng thay đổi thuật toán điều khiển tùy biến do người sử dụng viết thông qua một ngôn ngữ lập trình.
Do vậy, nó cho phép thực hiện linh hoạt tất cả các bài toán điều khiển. Hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất PLC như Siemens (Đức), Omron (Nhật Bản), Mitsubishi (Nhật Bản), Delta (Đài Loan). Ngôn ngữ lập trình phổ biến là LAD (Ladder logic - Dạng hình thang), FBD (Function Block Diagram - Khối chức năng), STL (Statement List - Liệt kê lệnh) và Ladder logic là ngôn ngữ lập trình PLC đang được ưa chuộng nhất.2 Chức năng PLC PLC được nhiều hãng chế tạo, và mỗi hãng có nhiều họ khác nhau, và có nhiều phiên bản trong mỗi họ, chúng khác nhau về tính năng và giá thành, phù hợp với bài toán đơn giản hay phức tạp. Ngoài ra còn có các bộ ghép mở rộng cho phép ghép nhiều bộ PLC nhỏ để thực hiện các chức năng phức tạp, hay giao tiếp với máy tính tạo thành một mạng tích hợp, việc thực hiện theo dõi, kiểm tra, điều khiển một quá trình công nghệ phức tạp hay toàn bộ một phân xưởng sản xuất.
Mặc dù vậy, một hệ thuống điều khiển dùng bất cứ loại PLC nào đều có cấu trúc như hình sau: + Ngõ vào dạng số: gồm hai trạng thái ON và OFF. Khi ở chức năng ON thì ngõ vào số được coi như ở mức logic 1 hay mức logic cao. Khi ở trạng thái OFF thì ngõ vào có thể được như ở mức logic 0 hay mức logic thấp. + Ngõ ra dạng số: gồm hai trạng thái ON và OFF.
Các ngõ ra này thường được nối ra để điều khiển các cuộn dây contactor, đèn tín hiệu… + Thiết bị đầu vào: gồm các thiết bị tạo ra tín hiệu điều khiển thường là nút nhấn, cảm biến. Chức năng CPU CPU1212C CPU 1214C CPU 1215C 1211C Kích thước vật 90x100x75 90x100x75 110x100x75 130x100x75 lí(mm) GVHD: Th.S Phùng Thị Vân Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 14 Đồ án tốt nghiệp Word 30 Kbytes 50 Kbytes 75Kbytes 100 Kbytes Bộ nhớ Load 1 Mbytes 1 Mbytes 4 Mbytes 4 Mbytes người Retentive 10 Kbytes 10 Kbytes 10 Kbytes 10 Kbytes dùng Kiểu số 6 Input/4 8 Inputs/6 14 14 I/O tích Out Out Inputs/10 Inputs/10 hợp trên Out Out CPU Kiểu 2 Inputs 2 Inputs 2 Inputs 2 Input/2 tương tự Output Inputs 1024 bytes 1024 1024 bytes 1024 bytes Kích bytes thước bộ Outputs 1024 bytes 1024 1024 bytes 1024 bytes đệm bytes Bít nhớ (M) 4096 bytes 4096 4096 bytes 4096 bytes bytes Module mở rộng None 2 8 8 vào ra Boad tín hiệu(SB), Boad pin(BB) 1 1 1 1 Boad truyền thông (CB) Module truyền 3 3 3 3 thông (CM) Bộ đệm 3 built-in 4 built-6 tốc độ Total I/O, 5 with I/O, 6 6 6 cao SB with SB GVHD: Th.S Phùng Thị Vân Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 15 Đồ án tốt nghiệp 3 at 3 at 100kHz 3 at 3 at Singe 100kHz 1at 30kHz 100kHz 3at 100kHz 3 phase SB: 2 at SB: 2 at 30kHz at 30kHz 30kHz 30kHz 3 at Quadratt 3 at 80kHz 80kHz 1 3 at 3 at 80kHz ure SB: 2 at at 30kHz 100kHz 3 3 at 20kHz phase 20kHz SB: 2 at at 20kHz 20kHz Ngõ ra xung 4 4 4 4 Card nhớ SIMATIC Memory Card (optional) Lưu trữ thời gian Chuẩn 20 ngày, nhỏ nhất là 12 ngày ở nhiệt độ 400C đồng hồ thời gian (duy trì bằng tụ điện có dung lượng lớn) thực 1 cổng truyền thông 2 cổng truyền thông PROFINET Ethenet Ethenet Tốc độ thực thi phép 2.3 µs/lệnh toán thực Tốc độ thực thi 0.08 µs/lệnh logic Boolean GVHD: Th.