Đồ án BTCT Trung tâm Thương mại - Du lịch Nha Trang Seafoods F17 của sinh viên Đại học Nha Trang

Đồ án BTCT trung tâm thương mại du lịch Nha Trang Seafoods F17. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên xây dựng, kiến trúc. Tải ngay!

Trường đại học

Trường Đại Học Nha Trang

Chuyên ngành

BTCT

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
44
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Mục lục

1. Phần I. Số hiệu công trình. Số liệu địa chất. Lựa chọn phương án cọc. Phương án móng cọc khoan nhồi cốt thép thường:.

1.1. Lựa chọn vật liệu và thông số hình học sơ bộ của cọc:.

1.2. Chọn độ sâu đặt đáy đài.

1.3. Tính toán sức chịu tải của cọc.

1.3.1. Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu.

1.4. Sức chịu tải tiêu chuẩn theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền:.

1.5. Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT:.

1.6. Sức chịu tải thiết kế của cọc.

1.7. Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc trong đài.

1.8. Nguyên tắc bố trí cọc trong đài.

1.9. Xác định cọc trong đài.

1.10. Bố trí cọc trong đài.

1.11. Chọn sơ bộ chiều cao đài.

1.12. Tính toán tải trọng tác dụng lên đầu cọc:.

1.13. Kiểm toán cọc.

1.13.1. Kiểm toán cọc giai đoạn sử dụng.

1.13.2. Kiểm toán cọc giai đoạn thi công cọc.

1.14. Kiểm tra móng cọc theo biến dạng (THGH 2).

1.15. Kiểm tra chọc thủng của cột đối với đài.

1.16. Kiểm tra chọc thủng của cọc ở góc đối với đài cọc:.

1.17. Tính toán độ bền tiết diện nghiêng chịu lực cắt.

1.18. Tính toán chịu uốn của đài cọc.

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án BTCT Trung Tâm Thương Mại Nha Trang F17

Đồ án BTCT Trung tâm thương mại du lịch Nha Trang Seafoods F17 là một dự án phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Dự án này bao gồm thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho một trung tâm thương mại hiện đại, tích hợp yếu tố du lịch tại Nha Trang, một thành phố biển nổi tiếng. Mục tiêu chính của đồ án là đảm bảo tính an toàn, ổn định và kinh tế của công trình, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ và công năng. Trung tâm thương mại Nha Trang cần có khả năng chịu tải trọng lớn, chống chịu các tác động của môi trường biển, và tạo ra không gian mua sắm, giải trí hấp dẫn cho du khách. Đồ án bao gồm việc lựa chọn vật liệu phù hợp, tính toán kết cấu chịu lực, thiết kế móng và các chi tiết kết cấu khác. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế BTCT mới nhất là rất quan trọng. Sinh viên cần phải nắm vững các quy trình thiết kế trung tâm thương mại, từ giai đoạn lập kế hoạch đến giai đoạn triển khai bản vẽ thi công. Đồ án này không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên làm quen với thực tế công việc của một kỹ sư kết cấu.

1.1. Giới Thiệu Chung về Dự Án Nha Trang Seafoods F17

Dự án Nha Trang Seafoods F17 là một trung tâm thương mại du lịch tiềm năng, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội cho thành phố Nha Trang. Vị trí đắc địa ven biển tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút khách du lịch và phát triển các hoạt động kinh doanh liên quan đến hải sản và các sản phẩm địa phương. Kiến trúc trung tâm thương mại cần được thiết kế sao cho hài hòa với cảnh quan xung quanh và tạo ra một không gian mua sắm, giải trí độc đáo và hấp dẫn.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Của Đồ Án BTCT

Đồ án BTCT trung tâm thương mại đặt ra mục tiêu thiết kế một kết cấu bê tông cốt thép vững chắc, an toàn và kinh tế cho dự án. Phạm vi của đồ án bao gồm thiết kế móng, cột, dầm, sàn và các chi tiết kết cấu khác của trung tâm thương mại. Sinh viên cần phải thực hiện các bước tính toán tải trọng, phân tích kết cấu, lựa chọn vật liệu và thiết kế chi tiết theo các tiêu chuẩn thiết kế BTCT hiện hành.

II. Phân Tích Số Liệu Địa Chất Chọn Phương Án Móng Cọc BTCT

Việc phân tích số liệu địa chất là bước quan trọng để lựa chọn phương án móng phù hợp cho trung tâm thương mại. Theo tài liệu gốc, khu vực xây dựng có 4 lớp đất với các đặc tính khác nhau. Lớp 1 là cát hạt thô lẫn sạn, sỏi, trạng thái chặt vừa, có sức chịu tải trung bình. Lớp 2 là bùn, trạng thái dẻo chảy, không thích hợp cho việc đặt móng trực tiếp. Lớp 3 là sét pha, trạng thái dẻo cứng đến hơi cứng. Lớp 4 là đá dacit, cứng chắc, có khả năng chịu tải trọng lớn. Dựa trên số liệu này, phương án móng cọc được xem xét là phù hợp, nhằm truyền tải trọng công trình xuống lớp đất đá cứng chắc bên dưới. Việc lựa chọn phương án thi công BTCT cũng cần xem xét đến các yếu tố địa chất để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

2.1. Đánh Giá Chi Tiết Các Lớp Đất Nền Xây Dựng

Phân tích kỹ lưỡng các chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất, bao gồm độ ẩm, dung trọng, hệ số rỗng, giới hạn chảy, giới hạn dẻo, góc ma sát trong và lực dính, giúp xác định khả năng chịu tải và độ lún của nền đất. Theo tài liệu, lớp đất 1 có chỉ số SPT là 22, tương ứng với trạng thái chặt vừa, và mô đun biến dạng là 32 MPa. Lớp đất 3 có chỉ số dẻo là 12.23 và độ sệt là 0.25, cho thấy đất ở trạng thái nửa cứng. Lớp đất 4 là đá dacit cứng chắc, có khả năng chịu tải trọng cao.

2.2. Lựa Chọn Phương Án Móng Cọc Khoan Nhồi Cốt Thép Thường

Dựa trên kết quả phân tích địa chất, phương án móng cọc khoan nhồi cốt thép thường được lựa chọn cho dự án. Cọc khoan nhồi có ưu điểm về khả năng chịu tải trọng lớn, ít gây tiếng ồn và rung động trong quá trình thi công, và có thể thi công trong điều kiện địa chất phức tạp. Việc sử dụng cốt thép giúp tăng cường khả năng chịu lực kéo và uốn của cọc. Theo tài liệu gốc, bê tông dùng cho cọc có cấp độ bền B20 – B25 là phù hợp.

III. Tính Toán Sức Chịu Tải Của Cọc BTCT Theo Tiêu Chuẩn Mới

Việc tính toán sức chịu tải của cọc là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và ổn định cho kết cấu nhà cao tầng. Sức chịu tải của cọc được xác định dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của đất nền, kết quả thí nghiệm SPT và độ bền vật liệu của bê tông và cốt thép. Theo tài liệu gốc, sức chịu tải của cọc được tính toán theo ba phương pháp: theo độ bền vật liệu, theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT. Giá trị sức chịu tải nhỏ nhất được chọn làm sức chịu tải thiết kế của cọc. Việc sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế BTCT mới nhất là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả tính toán.

3.1. Xác Định Sức Chịu Tải Theo Độ Bền Vật Liệu Cọc

Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu được tính toán dựa trên cường độ chịu nén của bê tông và cốt thép, diện tích tiết diện ngang của bê tông và cốt thép, và hệ số giảm khả năng chịu uốn do uốn dọc. Theo TCVN 5574-2012, công thức tính sức chịu tải của cọc BTCT tiết diện hình vành khăn chịu nén là PVL = φ × (Rb × Ab + Rsc × Ast). Các thông số cần thiết bao gồm cường độ tính toán chịu nén của thép Rsc = 280 MPa và cường độ tính toán chịu nén của bê tông Rb = 14.05 MPa.

3.2. Tính Toán Sức Chịu Tải Dựa Trên Chỉ Tiêu Cơ Lý Đất Nền

Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền được tính toán dựa trên cường độ sức kháng của đất nền dưới mũi cọc và trên thân cọc. Công thức tính sức chịu tải cực hạn là Rc,u = (γc × γb × qb × Ab + u × Σ(γc × γfi × li)). Các thông số cần thiết bao gồm diện tích cọc tựa trên đất nền Ab, chu vi tiết diện ngang thân cọc u, và cường độ sức kháng trung bình của lớp đất thứ i trên thân cọc fi.

3.3. Ước Tính Sức Chịu Tải Thông Qua Thí Nghiệm SPT

Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT được tính toán dựa trên cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc và trên thân cọc, xác định từ chỉ số SPT. Công thức tính sức chịu tải cực hạn là Rc,u = qb × Ab + u × Σ(fc,i × lc,i + fs,i × ls,i). Các thông số cần thiết bao gồm chỉ số SPT Nc, cường độ sức kháng trung bình trên đoạn cọc nằm trong lớp đất rời thứ i fs,i, và cường độ sức kháng trên đoạn cọc nằm trong lớp đất dính thứ i fc,i.

IV. Thiết Kế Bố Trí Cọc Trong Đài Móng Trung Tâm Thương Mại

Việc thiết kế và bố trí cọc trong đài móng cần tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật để đảm bảo khả năng chịu tải và ổn định của móng. Các cọc thường được bố trí theo hàng, dãy hoặc lưới tam giác, với khoảng cách giữa các cọc từ 3d đến 6d (d là đường kính cọc). Khoảng cách từ trọng tâm của hàng cọc ngoài đến mép đài phải lớn hơn hoặc bằng 0.4d. Tâm cột nên trùng với tâm nhóm cọc để tránh tải trọng lệch tâm. Chiều cao đài được chọn sao cho tháp chọc thủng xuất phát từ mép chân cột nghiêng góc 45 độ đi qua mép ngoài các cọc biên. Mặt bằng trung tâm thương mại sẽ ảnh hưởng đến bố trí cột và tải trọng tác dụng lên móng.

4.1. Nguyên Tắc Bố Trí Cọc Để Tối Ưu Hóa Khả Năng Chịu Lực

Các nguyên tắc bố trí cọc bao gồm: đảm bảo khoảng cách giữa các cọc phù hợp để tránh hiệu ứng nhóm cọc, bố trí cọc sao cho phản lực đầu cọc tương đối bằng nhau khi chịu tải lệch tâm, đảm bảo khoảng cách từ mép cột hoặc vách đến mép đài móng tối thiểu 250 – 300 mm, và bố trí cọc sao cho tâm cột trùng với tâm nhóm cọc.

4.2. Xác Định Số Lượng Cọc Cần Thiết Cho Tải Trọng Công Trình

Số lượng cọc cần thiết được xác định dựa trên tải trọng tác dụng lên đài cọc và sức chịu tải cho phép của cọc đơn. Công thức tính số lượng cọc sơ bộ là nc = β × Ntt / [P], trong đó β là hệ số xét đến do momen và lực ngang tại chân cột, Ntt là lực dọc tính toán tác dụng lên đài cọc, và [P] là sức chịu tải cho phép của cọc đơn.

4.3. Chọn Chiều Cao Đài Móng Phù Hợp Với Điều Kiện Địa Chất

Chiều cao đài móng cần được chọn sao cho đảm bảo độ bền chống chọc thủng của đài, và đáp ứng yêu cầu về chiều sâu chôn đài. Theo tài liệu gốc, chiều sâu chôn đài hmđ phải thỏa mãn điều kiện chịu tải ngang và áp lực bị động của đất. Chiều cao đài có thể được chọn dựa trên phương pháp vẽ, sao cho tháp chọc thủng xuất phát từ mép chân cột nghiêng góc 45 độ đi qua mép ngoài các cọc biên.

V. Kiểm Toán Cọc BTCT Kiểm Tra Móng Theo Biến Dạng

Kiểm toán cọc và kiểm tra móng theo biến dạng là các bước quan trọng để đảm bảo an toàn và ổn định cho công trình. Cọc cần được kiểm toán trong cả giai đoạn sử dụng và giai đoạn thi công. Kiểm tra móng theo biến dạng bao gồm kiểm tra lún và kiểm tra ổn định. Theo TCVN10304 – 2014, tính toán móng cọc theo biến dạng cần thỏa mãn điều kiện S ≤ Sgh, trong đó S là độ lún tính toán và Sgh là độ lún giới hạn. Giải pháp kết cấu cho trung tâm thương mại cần tính đến các yếu tố này.

5.1. Đảm Bảo Điều Kiện Chịu Nén Chống Nhổ Của Cọc Trong Sử Dụng

Cọc làm việc trong điều kiện chịu nén cần phải thỏa mãn điều kiện Pmax ≤ [P], trong đó Pmax là phản lực đầu cọc lớn nhất và [P] là sức chịu tải cho phép của cọc. Trong trường hợp cọc chịu kéo, cần kiểm tra điều kiện chống nhổ của cọc, thỏa mãn điều kiện Pmin + γn × Gc ≤ [Rk], trong đó Pmin là phản lực đầu cọc nhỏ nhất, Gc là trọng lượng tính toán của cọc, và [Rk] là sức chịu tải chống nhổ cho phép của cọc.

5.2. Tính Toán Biến Dạng Và Kiểm Tra Lún Theo TCVN 10304 2014

Kiểm tra lún được thực hiện bằng cách xác định khối móng quy ước và tính toán độ lún tuyệt đối của móng. Độ lún tuyệt đối của móng được tính toán bằng phương pháp cộng lún từng lớp, sử dụng các chỉ tiêu cơ lý của đất nền và ứng suất gây lún trong phạm vi lớp phân tố. Theo TCVN 10304:2014, độ lún tính toán phải nhỏ hơn độ lún giới hạn.

VI. Kiểm Tra Đài Cọc Chọc Thủng Lực Cắt Khả Năng Chịu Uốn

Kiểm tra đài cọc bao gồm kiểm tra chọc thủng của cột đối với đài, kiểm tra chọc thủng của cọc ở góc đối với đài, tính toán độ bền tiết diện nghiêng chịu lực cắt và tính toán chịu uốn của đài cọc. Các kiểm tra này đảm bảo rằng đài cọc có đủ khả năng chịu tải và truyền tải trọng từ cột xuống cọc một cách an toàn. Quy trình thiết kế trung tâm thương mại cần có bước kiểm tra này.

6.1. Đánh Giá Khả Năng Chống Chọc Thủng Của Cột Lên Đài Cọc

Kiểm tra chọc thủng của cột đối với đài được thực hiện bằng cách so sánh lực xuyên thủng với lực chống xuyên thủng. Lực xuyên thủng được tính toán dựa trên phản lực của các cọc, và lực chống xuyên thủng được tính toán dựa trên cường độ chịu kéo của bê tông và diện tích bề mặt tháp chọc thủng.

6.2. Tính Toán Độ Bền Tiết Diện Nghiêng Chịu Lực Cắt Đài Cọc

Độ bền tiết diện nghiêng chịu lực cắt của đài cọc được kiểm tra bằng cách so sánh lực cắt với khả năng chống cắt. Lực cắt được tính toán dựa trên tổng phản lực của các cọc nằm ngoài tiết diện nghiêng, và khả năng chống cắt được tính toán dựa trên cường độ chịu cắt của bê tông và chiều cao hữu ích của tiết diện.

6.3. Xác Định Khả Năng Chịu Uốn Của Đài Cọc Dưới Tác Dụng Tải Trọng

Khả năng chịu uốn của đài cọc được kiểm tra bằng cách tính toán moment tương ứng với các mặt ngàm và so sánh với khả năng chịu uốn của tiết diện. Moment được tính toán dựa trên phản lực của các cọc và khoảng cách từ cọc đến mặt ngàm. Diện tích cốt thép cần thiết để chịu moment được tính toán dựa trên cường độ chịu kéo tính toán của thép.

15/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

lOMoARcPSD|38895030 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA XÂY DỰNG ~~~~~~*~~~~~~ ĐỒ ÁN BTCT NHÓM 3: GVHD : BẠCH VĂN SỸ 1. Phạm Quốc Huy - 60135766 3. Ngô Quang Xuân - 60131285 4. Nguyễn Quốc Huy - 61133746 6.

Trần Anh Tuấn - 61133211 7. Trần Nguyễn Minh Quang - 60130836X Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 2 Mục lục Phần I. Số hiệu công trình. Số liệu địa chất.

Lựa chọn phương án cọc. Phương án móng cọc khoan nhồi cốt thép thường:. Lựa chọn vật liệu và thông số hình học sơ bộ của cọc:. Chọn độ sâu đặt đáy đài.

Tính toán sức chịu tải của cọc.1 Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu. Sức chịu tải tiêu chuẩn theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền:. Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT:. Sức chịu tải thiết kế của cọc.

Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc trong đài. Nguyên tắc bố trí cọc trong đài. Xác định cọc trong đài. Bố trí cọc trong đài.

Chọn sơ bộ chiều cao đài. Tính toán tải trọng tác dụng lên đầu cọc:. Kiểm toán cọc.Kiểm toán cọc giai đoạn sử dụng.2 Kiểm toán cọc giai đoạn thi công cọc. Kiểm tra móng cọc theo biến dạng (THGH 2).Kiểm tra chọc thủng của cột đối với đài.

Kiểm tra chọc thủng của cọc ở góc đối với đài cọc:. Tính toán độ bền tiết diện nghiêng chịu lực cắt. Tính toán chịu uốn của đài cọc.35 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 3 Phần I. Số hiệu công trình - Tên công trình: “ Trung tâm thương mại – Du lịch Nha Trang Seafoods F17” - Sơ đồ và đặc điểm thiết kế công trình: Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 4 - Tải trọng tính toán dưới chân cột:  Số hiệu tải trọng : 10  Comb5 có Nmax nên sử dụng comb 5 để tính toán móng và comb3 để kiểm tra kích thước móng.5084 KN + Tải trọng tiêu chuẩn: + Kích thước cột : 220×400 (mm) + Số hiệu lỗ khoan : HK3 Lớp đất Tên lớp đất Độ dày (m) K Cát san lấp 0.5 1 Cát hạt thô lẫn sạn, sỏi màu xám vàng, 16.5 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 5 trạng thái chặt vừa.1 3 Sét pha trạng thái dẻo cứng đến hơi cứng.

Số liệu địa chất. + Phương pháp khảo sát : Thí nghiệm trong phòng kết hơp khoan khảo sát ngoài hiện trường, sử dụng phương pháp xuyên tiêu chuẩn SPT. + Khu vực xây dựng móng C3, thông qua hố khoan HK3 ta thấy có 4 lớp đất với các đặc tính xây dựng khác nhau. + Các số liệu chỉ tiêu cơ lí : - Bảng các chỉ tiêu cơ lý: BẢNG CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA NỀN ĐẤT Tên chỉ tiêu Lớp 01 Lớp Lớp 03 02 Hàm lượng % hạt 24.9 sỏi Hàm lượng % hạt 68.69 cát Hàm lượng % hạt 12.28 bụi Hàm lượng % hạt 14.36 sét Độ ẩm tự nhiên W 25.24 (%) Dung trọng ướt γ 1.99 (g/cm3) Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 6 Dung trọng khô 1.67 (g/cm3) Dung trọng đẩy nổi Tỷ trọng ∆ 2.9 Hệ số rỗng 0.614 Giới hạn chảy (%) 28.84 Giới hạn dẻo 16.2 (%) Chỉ số dẻo 12.23 Góc ma sát trong 24o 5o 1251’ Lực dính C (KG/ 0.249 Chỉ số SPT 15-29 15-30 - Đánh giá số liệu địa chất: Dựa vào tiêu chuẩn TCVN 9362 – 2012 : “Thiết kế nền nhà và công trình” và tiêu chuẩn TCVN 9351 – 2012 “Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT”.

Ta tiến hành đánh giá số liệu địa chất như sau:  Lớp 1: Cát hạt thô lẫn sạn, sỏi màu xám vàng, trạng thái chặt vừa - Chỉ số SPT: N30=22 Vì N30=22 (Tra bảng 5 – TCVN 9362:2012) a  c(N SPT  6) E Môđun biến dạng: 10 = = 32 (MPa) => Cát thô lẫn sạn, trạng thái chặt vừa. * Nhận xét: Lớp đất 1 là cát hạt thô lẫn sạn, sỏi màu xám vàng, dày 16.5, trạng thái chặt vừa, đất có sức chịu tải trung bình từ 1 -2kG/cm2 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 7  Lớp 2: Lớp bùn, trạng thái dẻo chảy màu xám đen * Nhận xét: Các lớp bùn có hình dạng thấu kính, bề dày mỏng. => Không lấy mẫu thí nghiệm SPT  Lớp 3: Sét pha màu xám vàng, xám xanh, trạng thái dẻo cứng đến hơi cứng - Chỉ số dẻo: IP = WL – WP = 28.17 ( tra bảng 6 – TCVN 9362:2012) => Đất là đất Á-sét - Độ sệt: IL = = = 0.25 ( tra bảng 7 – TCVN 9362:2012) => Đất Á-sét ở trạng thái nửa cứng - Độ bão hòa: 0.84 ≤ 1 (Tra bảng 4 – TCVN 9362:2012) => Đất thuộc loại đất bão hòa nước a  c(N SPT  6) E - Môđun biến dạng: 10 = = 12.7 (MPa)  Lớp 4 : Đá dacit, cứng chắc, nứt nẻ mạnh * Nhận xét: Lớp 4 là lớp đá dacit cứng chắc, độ dày 2m, sau 3 lần đóng búa thí nghiệm SPT thì giá trị thí nghiệm trung bình N30>50, lớp đá có khả năng chịu được tải trọng của công trình. Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 8  Nền đất: Số hiệu lỗ khoan: LK03 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 9 - Mặt cắt địa chất: Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 10 Phần III.

Lựa chọn phương án cọc. Phần ngầm của cọc bê tông phải thiết kế sao cho phù hợp với sức chịu tải lớn, trên thị trường hiện nay thì có rất nhiều loại cọc như: cọc bê tông cốt thép đúc sẳn, cọc khoan nhồi, cọc bê tông li tâm ứng lực trước,…Trong đó cọc bê tông khoan nhồi có nhiều ưu điểm nổi trội hơn nhiều loại cọc khác về nhiều mặt như khả năng chịu tải trọng tốt, ít nức, khả năng chống thấm và chống ăn mòn cốt thép tốt, dể thi công, đáp ứng được các yêu cầu của các công trình lớn, nhà cao tầng. Vì vậy hiện nay cọc khoan nhồi ngày càng được sử dụng rộng rãi.Bê tông dùng cho cọc cấp độ bền (B20 – B25). Cọc bê tông cốt thép thường sử dụng thích hợp và tốt trong môi trường khu dân cư mới, tại những nền địa chất mới san lấp, đất nền có chướng ngại vật.

Trong trường hợp này, cọc bê tông cốt thép thường có khả năng xuyên qua Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 11 các lớp địa chất phức tạp và chướng ngại vật mà vẫn đảm bảo cọc không bị nứt gãy, kỹ thuật viên hoàn toàn có thể kiểm soát được chất lượng cọc đã ép. Phương án móng cọc khoan nhồi cốt thép thường:  Phương án: Dùng cọc khoang nhồi cốt thép thường, đường kính D300 mm, đúc sẵn, ép cọc (thân cọc không cần móc để cẩu) 1. Lựa chọn vật liệu và thông số hình học sơ bộ của cọc:  Đài cọc:  Bê tông B25 : Rb = 14.05 Mpa  Cốt thép: Thép chịu lực AII có As = 280 Mpa  Bê tông lót đá 4×6, B20, dày 10cm  Đài liên kết với cột và cọc, chiều sâu cọc ngàm trong đài 10cm (theo mục 8.8 TCVN 10304:2014)  Cọc ống khoan nhồi cốt thép thường:  Bê tông B25 : Rb = 14.05 Mpa  Cốt thép: Thép chịu lực AII có As = 280 Mpa  Thép đai : Loại AI có As = 225 Mpa  Chiều dài cọc: (tính cả phần ngàm trong đài cọc) Lc = 4.3 (m) Lớp 1 là lớp đất tốt nên đặt mũi cọc sâu 2 m vào lớp đất 1, cao độ mũi cọc là 7.3 m tính từ mặt đất tự nhiên.  Tiết diện cọc: D300, thành dày 60 mm, thép chủ 6ϕ16.

Chọn độ sâu đặt đáy đài.  Đối với móng cọc đài thấp: hmđ hmin. Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 12 (Chiều sâu đặt đáy đài hm phải thỏa mãn điều kiện chịu tải ngang và áp lực bị động của đất)  Giả sử chiều sâu chôn đài hmđ = 2.1 (m)  Đài móng nằm trong lớp đất 1.  Với: hmin = Trong đó:  : góc ma sát trung bình trong của đất trong phạm vi chiều sâu hmđ = = = 28’  Q = max ( ; ) = 42.5478 KN : Tổng lực ngang tác dụng lên đài.

 : trọng lượng thể tích của lớp đất trong phạm vi chiều sâu hmđ = = =16.41 KN/m3  Giả sử B=1.5m: bề rộng đài theo phương vuông góc với phương của lực xô ngang. Tính toán sức chịu tải của cọc.1 Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu. - Theo TCVN 5574-2012, sức chịu tải của cọc BTCT tiết diện hình vằn khăn, chịu nén được tính theo công thức: PVL = ×(Rb × Ab + Rsc × Ast) Trong đó:  Ast: Tổng diện tích thép dọc trong cọc 6ϕ16 Ast = 6×(π×64)= 1206.37 (mm2)  Ab: Diện tích bê tông ở mặt cắt ngang cọc Ab = π×1502 - π×902 - Ast = 44032.56 (mm2) Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 13  Rsc: Cường độ tính toán chịu nén của thép Rsc = 280 MPa  Rb: Cường độ tính toán chịu nén của bê tông Rb = 0.85 là hệ số an toàn đối với cột BTCT theo môn BTCT 01 thầy Phạm Bá Linh)  : hệ số giảm khả năng chịu uốn do uốn dọc (phụ thuộc vào độ mảnh λ) o Với λ ≤ 28 thì φ = 1; o Với 28 ≤ λ ≤ 120 thì φ = 1.0016×λ Hệ số biến dạng: αε = Trong đó:  k: hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào loại đất quanh cọc, tra bảng A.1 TCVN 10304-2014; Chọn k = 7000 KN/m4 (vì hệ số k càng bé, αε càng bé nên chiều dài làm việc của cọc càng lớn, nghĩa là càng an toàn)  E: modul đàn hồi của vật liệu bê tông cọc Vì cọc B25 nên E = 30 × 103 (Mpa)  I: momen quán tính tiết diện cọc (hình tròn ) I = = = 397.607x  γc = 3 : hệ số làm việc đối với cọc làm việc độc lập  bp = 0,3 + 1 = 1.76 Chiều dài tính từ đáy đài tới vị trí xem là ngàm: L1 = = = 2.63 (m) Chiều dài tính toán của cọc: Ltt = 0.841 (m) Độ mảnh của cọc λ: λ = = = 19.63 ≤ 28 nên = 1 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 14 Sức chịu tải theo vật liệu của cọc: PVL = ×(12. Sức chịu tải tiêu chuẩn theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền:  Sức chịu tải cực hạn: Rc,u = (××+ u×Σ××) Trong đó:  = 1 : Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong nền đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ