lOMoARcPSD|38895030 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA XÂY DỰNG ~~~~~~*~~~~~~ ĐỒ ÁN BTCT NHÓM 3: GVHD : BẠCH VĂN SỸ 1. Phạm Quốc Huy - 60135766 3. Ngô Quang Xuân - 60131285 4. Nguyễn Quốc Huy - 61133746 6.
Trần Anh Tuấn - 61133211 7. Trần Nguyễn Minh Quang - 60130836X Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 2 Mục lục Phần I. Số hiệu công trình. Số liệu địa chất.
Lựa chọn phương án cọc. Phương án móng cọc khoan nhồi cốt thép thường:. Lựa chọn vật liệu và thông số hình học sơ bộ của cọc:. Chọn độ sâu đặt đáy đài.
Tính toán sức chịu tải của cọc.1 Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu. Sức chịu tải tiêu chuẩn theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền:. Sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT:. Sức chịu tải thiết kế của cọc.
Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc trong đài. Nguyên tắc bố trí cọc trong đài. Xác định cọc trong đài. Bố trí cọc trong đài.
Chọn sơ bộ chiều cao đài. Tính toán tải trọng tác dụng lên đầu cọc:. Kiểm toán cọc.Kiểm toán cọc giai đoạn sử dụng.2 Kiểm toán cọc giai đoạn thi công cọc. Kiểm tra móng cọc theo biến dạng (THGH 2).Kiểm tra chọc thủng của cột đối với đài.
Kiểm tra chọc thủng của cọc ở góc đối với đài cọc:. Tính toán độ bền tiết diện nghiêng chịu lực cắt. Tính toán chịu uốn của đài cọc.35 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 3 Phần I. Số hiệu công trình - Tên công trình: “ Trung tâm thương mại – Du lịch Nha Trang Seafoods F17” - Sơ đồ và đặc điểm thiết kế công trình: Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 4 - Tải trọng tính toán dưới chân cột: Số hiệu tải trọng : 10 Comb5 có Nmax nên sử dụng comb 5 để tính toán móng và comb3 để kiểm tra kích thước móng.5084 KN + Tải trọng tiêu chuẩn: + Kích thước cột : 220×400 (mm) + Số hiệu lỗ khoan : HK3 Lớp đất Tên lớp đất Độ dày (m) K Cát san lấp 0.5 1 Cát hạt thô lẫn sạn, sỏi màu xám vàng, 16.5 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 5 trạng thái chặt vừa.1 3 Sét pha trạng thái dẻo cứng đến hơi cứng.
Số liệu địa chất. + Phương pháp khảo sát : Thí nghiệm trong phòng kết hơp khoan khảo sát ngoài hiện trường, sử dụng phương pháp xuyên tiêu chuẩn SPT. + Khu vực xây dựng móng C3, thông qua hố khoan HK3 ta thấy có 4 lớp đất với các đặc tính xây dựng khác nhau. + Các số liệu chỉ tiêu cơ lí : - Bảng các chỉ tiêu cơ lý: BẢNG CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA NỀN ĐẤT Tên chỉ tiêu Lớp 01 Lớp Lớp 03 02 Hàm lượng % hạt 24.9 sỏi Hàm lượng % hạt 68.69 cát Hàm lượng % hạt 12.28 bụi Hàm lượng % hạt 14.36 sét Độ ẩm tự nhiên W 25.24 (%) Dung trọng ướt γ 1.99 (g/cm3) Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 6 Dung trọng khô 1.67 (g/cm3) Dung trọng đẩy nổi Tỷ trọng ∆ 2.9 Hệ số rỗng 0.614 Giới hạn chảy (%) 28.84 Giới hạn dẻo 16.2 (%) Chỉ số dẻo 12.23 Góc ma sát trong 24o 5o 1251’ Lực dính C (KG/ 0.249 Chỉ số SPT 15-29 15-30 - Đánh giá số liệu địa chất: Dựa vào tiêu chuẩn TCVN 9362 – 2012 : “Thiết kế nền nhà và công trình” và tiêu chuẩn TCVN 9351 – 2012 “Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT”.
Ta tiến hành đánh giá số liệu địa chất như sau: Lớp 1: Cát hạt thô lẫn sạn, sỏi màu xám vàng, trạng thái chặt vừa - Chỉ số SPT: N30=22 Vì N30=22 (Tra bảng 5 – TCVN 9362:2012) a c(N SPT 6) E Môđun biến dạng: 10 = = 32 (MPa) => Cát thô lẫn sạn, trạng thái chặt vừa. * Nhận xét: Lớp đất 1 là cát hạt thô lẫn sạn, sỏi màu xám vàng, dày 16.5, trạng thái chặt vừa, đất có sức chịu tải trung bình từ 1 -2kG/cm2 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 7 Lớp 2: Lớp bùn, trạng thái dẻo chảy màu xám đen * Nhận xét: Các lớp bùn có hình dạng thấu kính, bề dày mỏng. => Không lấy mẫu thí nghiệm SPT Lớp 3: Sét pha màu xám vàng, xám xanh, trạng thái dẻo cứng đến hơi cứng - Chỉ số dẻo: IP = WL – WP = 28.17 ( tra bảng 6 – TCVN 9362:2012) => Đất là đất Á-sét - Độ sệt: IL = = = 0.25 ( tra bảng 7 – TCVN 9362:2012) => Đất Á-sét ở trạng thái nửa cứng - Độ bão hòa: 0.84 ≤ 1 (Tra bảng 4 – TCVN 9362:2012) => Đất thuộc loại đất bão hòa nước a c(N SPT 6) E - Môđun biến dạng: 10 = = 12.7 (MPa) Lớp 4 : Đá dacit, cứng chắc, nứt nẻ mạnh * Nhận xét: Lớp 4 là lớp đá dacit cứng chắc, độ dày 2m, sau 3 lần đóng búa thí nghiệm SPT thì giá trị thí nghiệm trung bình N30>50, lớp đá có khả năng chịu được tải trọng của công trình. Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 8 Nền đất: Số hiệu lỗ khoan: LK03 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 9 - Mặt cắt địa chất: Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 10 Phần III.
Lựa chọn phương án cọc. Phần ngầm của cọc bê tông phải thiết kế sao cho phù hợp với sức chịu tải lớn, trên thị trường hiện nay thì có rất nhiều loại cọc như: cọc bê tông cốt thép đúc sẳn, cọc khoan nhồi, cọc bê tông li tâm ứng lực trước,…Trong đó cọc bê tông khoan nhồi có nhiều ưu điểm nổi trội hơn nhiều loại cọc khác về nhiều mặt như khả năng chịu tải trọng tốt, ít nức, khả năng chống thấm và chống ăn mòn cốt thép tốt, dể thi công, đáp ứng được các yêu cầu của các công trình lớn, nhà cao tầng. Vì vậy hiện nay cọc khoan nhồi ngày càng được sử dụng rộng rãi.Bê tông dùng cho cọc cấp độ bền (B20 – B25). Cọc bê tông cốt thép thường sử dụng thích hợp và tốt trong môi trường khu dân cư mới, tại những nền địa chất mới san lấp, đất nền có chướng ngại vật.
Trong trường hợp này, cọc bê tông cốt thép thường có khả năng xuyên qua Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 11 các lớp địa chất phức tạp và chướng ngại vật mà vẫn đảm bảo cọc không bị nứt gãy, kỹ thuật viên hoàn toàn có thể kiểm soát được chất lượng cọc đã ép. Phương án móng cọc khoan nhồi cốt thép thường: Phương án: Dùng cọc khoang nhồi cốt thép thường, đường kính D300 mm, đúc sẵn, ép cọc (thân cọc không cần móc để cẩu) 1. Lựa chọn vật liệu và thông số hình học sơ bộ của cọc: Đài cọc: Bê tông B25 : Rb = 14.05 Mpa Cốt thép: Thép chịu lực AII có As = 280 Mpa Bê tông lót đá 4×6, B20, dày 10cm Đài liên kết với cột và cọc, chiều sâu cọc ngàm trong đài 10cm (theo mục 8.8 TCVN 10304:2014) Cọc ống khoan nhồi cốt thép thường: Bê tông B25 : Rb = 14.05 Mpa Cốt thép: Thép chịu lực AII có As = 280 Mpa Thép đai : Loại AI có As = 225 Mpa Chiều dài cọc: (tính cả phần ngàm trong đài cọc) Lc = 4.3 (m) Lớp 1 là lớp đất tốt nên đặt mũi cọc sâu 2 m vào lớp đất 1, cao độ mũi cọc là 7.3 m tính từ mặt đất tự nhiên. Tiết diện cọc: D300, thành dày 60 mm, thép chủ 6ϕ16.
Chọn độ sâu đặt đáy đài. Đối với móng cọc đài thấp: hmđ hmin. Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 12 (Chiều sâu đặt đáy đài hm phải thỏa mãn điều kiện chịu tải ngang và áp lực bị động của đất) Giả sử chiều sâu chôn đài hmđ = 2.1 (m) Đài móng nằm trong lớp đất 1. Với: hmin = Trong đó: : góc ma sát trung bình trong của đất trong phạm vi chiều sâu hmđ = = = 28’ Q = max ( ; ) = 42.5478 KN : Tổng lực ngang tác dụng lên đài.
: trọng lượng thể tích của lớp đất trong phạm vi chiều sâu hmđ = = =16.41 KN/m3 Giả sử B=1.5m: bề rộng đài theo phương vuông góc với phương của lực xô ngang. Tính toán sức chịu tải của cọc.1 Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu. - Theo TCVN 5574-2012, sức chịu tải của cọc BTCT tiết diện hình vằn khăn, chịu nén được tính theo công thức: PVL = ×(Rb × Ab + Rsc × Ast) Trong đó: Ast: Tổng diện tích thép dọc trong cọc 6ϕ16 Ast = 6×(π×64)= 1206.37 (mm2) Ab: Diện tích bê tông ở mặt cắt ngang cọc Ab = π×1502 - π×902 - Ast = 44032.56 (mm2) Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 13 Rsc: Cường độ tính toán chịu nén của thép Rsc = 280 MPa Rb: Cường độ tính toán chịu nén của bê tông Rb = 0.85 là hệ số an toàn đối với cột BTCT theo môn BTCT 01 thầy Phạm Bá Linh) : hệ số giảm khả năng chịu uốn do uốn dọc (phụ thuộc vào độ mảnh λ) o Với λ ≤ 28 thì φ = 1; o Với 28 ≤ λ ≤ 120 thì φ = 1.0016×λ Hệ số biến dạng: αε = Trong đó: k: hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào loại đất quanh cọc, tra bảng A.1 TCVN 10304-2014; Chọn k = 7000 KN/m4 (vì hệ số k càng bé, αε càng bé nên chiều dài làm việc của cọc càng lớn, nghĩa là càng an toàn) E: modul đàn hồi của vật liệu bê tông cọc Vì cọc B25 nên E = 30 × 103 (Mpa) I: momen quán tính tiết diện cọc (hình tròn ) I = = = 397.607x γc = 3 : hệ số làm việc đối với cọc làm việc độc lập bp = 0,3 + 1 = 1.76 Chiều dài tính từ đáy đài tới vị trí xem là ngàm: L1 = = = 2.63 (m) Chiều dài tính toán của cọc: Ltt = 0.841 (m) Độ mảnh của cọc λ: λ = = = 19.63 ≤ 28 nên = 1 Nhóm 3 GVHD: Bạch Văn Sỹ Downloaded by BACH VAN (bachvan12@gmail.com) lOMoARcPSD|38895030 14 Sức chịu tải theo vật liệu của cọc: PVL = ×(12. Sức chịu tải tiêu chuẩn theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền: Sức chịu tải cực hạn: Rc,u = (××+ u×Σ××) Trong đó: = 1 : Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong nền đất.