Luận văn: Nghiên cứu các giao thức định tuyến trong Mạng Cảm Biến Không Dây

Luận văn thạc sĩ về nghiên cứu giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây. Chuyên ngành Công nghệ thông tin, mã số 60 08 15. Tải luận văn tại đây!

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Định Tuyến Trong Mạng Cảm Biến Không Dây WSN

Mạng Cảm Biến Không Dây (WSN) là một công nghệ mạng mới nổi, ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giám sát môi trường, an ninh quốc phòng, và chăm sóc sức khỏe. WSNs tập hợp các công nghệ như vi điện tử, công nghệ nano, giao tiếp không dây, và vi mạch cảm biến. Các nút cảm biến nhỏ bé này có khả năng thu thập, xử lý dữ liệu và giao tiếp. Một trong những đặc điểm quan trọng của WSNs là tuổi thọ pin giới hạn. Do đó, các giao thức định tuyến trong WSNs phải tập trung vào việc tiết kiệm năng lượng. Các nút cảm biến có thể được triển khai dày đặc, gần nhau để quan sát, cảm nhận. Chúng có thể làm việc ở bên trong các máy móc lớn, ở dưới đáy biển, hoặc trong những vùng ô nhiễm hóa học hoặc sinh học, ở gia đình hoặc những tòa nhà lớn. Kiến trúc mạng thường bao gồm các nút cảm biến, base station (BS) hay còn gọi là sink, và một trung tâm quản lý dữ liệu. Các nút cảm biến thu thập dữ liệu, sau đó truyền về BS thông qua định tuyến đa chặng hoặc trực tiếp, phụ thuộc vào khoảng cách và yêu cầu năng lượng. Các giao thức định tuyến đóng vai trò then chốt trong việc xác định đường đi hiệu quả nhất để truyền dữ liệu, đảm bảo tiết kiệm năng lượng và kéo dài tuổi thọ mạng. Các giao thức phải đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy, khả năng mở rộng, và thích ứng với môi trường hoạt động. Theo luận văn gốc, 'Trong mạng cảm biến không dây, ta quan tâm đến tiềm năng hợp tác giữa các nút cảm biến trong việc thu thập thông tin, xử lý dữ liệu, sự quản lý hoạt động cảm nhận của các nút cảm biến và lưu lượng dữ liệu đến nơi nhận dữ liệu.'

1.1. Kiến trúc hệ thống mạng WSN Các yếu tố then chốt

Kiến trúc hệ thống của WSNs bao gồm các nút cảm biến, sink (hoặc Base Station - BS), và một trung tâm quản lý dữ liệu. Các nút cảm biến có chức năng thu thập dữ liệu từ môi trường xung quanh. Sink đóng vai trò là cổng kết nối giữa mạng cảm biến và người dùng. Nút cảm biến điển hình thường [2] bao gồm 5 thành phần chính: Sensor Unit, ADC, CPU, Power, và Communication Unit. Dữ liệu có thể được định tuyến đến sink thông qua một cấu trúc đa điểm. Khả năng mở rộng là một yếu tố quan trọng, vì số lượng nút cảm biến có thể lên đến hàng nghìn hoặc hàng triệu tùy thuộc vào ứng dụng. Theo đó, việc thiết kế kiến trúc mạng cần đảm bảo khả năng mở rộng linh hoạt để đáp ứng yêu cầu của ứng dụng. Các nút cảm biến có thể coi là một thiết bị vi điện tử, có thể được trang bị nguồn năng lượng giới hạn (thường là pin có dung lượng <0,5Ah, điện thế 1. Trong một số ứng dụng, việc bổ sung nguồn năng lượng hầu như không thể thực hiện được nên khoảng thời gian sống của các nút cảm biến phụ thuộc nhiều vào thời gian sống của pin. Do đó, việc duy trì và quản lý nguồn năng lượng đóng một vai trò rất quan trọng.

1.2. So sánh Mạng WSNs và Mạng MANETs Điểm khác biệt

Mặc dù WSNs có một số điểm tương đồng với MANETs (Mobile Ad hoc Networks) như cấu trúc liên kết mạng không cố định và nguồn năng lượng giới hạn, nhưng cũng có nhiều điểm khác biệt quan trọng. MANETs chủ yếu dùng để tính toán phân tán thông tin, trong khi WSNs chủ yếu dùng để thu thập thông tin từ môi trường. WSNs thường được triển khai với số lượng nút lớn hơn và mật độ nút dày hơn so với MANETs. WSNs thường không có ID duy nhất cho mỗi nút, trong khi MANETs thì có. Giá thành của các nút WSNs thường rẻ hơn rất nhiều so với MANETs. Quan trọng nhất, nguồn năng lượng của các nút WSNs thường bị giới hạn và chỉ dùng một lần, trong khi MANETs có thể nạp lại được. WSNs có những điểm tương đồng với MANETs (Mobile Ad hoc Networks) như: cấu trúc liên kết mạng không cố định, nguồn năng lượng điện bị giới hạn, các nút trong mạng được kết nối với nhau bằng các liên kết truyền thông không dây như sóng vô tuyến, hồng ngoại hoặc quang…

II. Thách Thức Định Tuyến Trong Mạng Cảm Biến Không Dây WSNs

Định tuyến trong WSNs đối mặt với nhiều thách thức do đặc điểm riêng biệt của mạng này. Thứ nhất, số lượng nút trong WSNs thường rất lớn, việc gán địa chỉ IP cho mỗi nút là không khả thi. Thứ hai, dữ liệu trong WSNs cần được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và truyền đến sink. Thứ ba, các nút cảm biến bị ràng buộc về năng lượng, khả năng xử lý và lưu trữ. Thứ tư, hầu hết các ứng dụng WSNs đều yêu cầu các nút ở trạng thái tĩnh, ngoại trừ một số ít nút có thể di chuyển. Thứ năm, WSNs có những ứng dụng riêng biệt, và việc nhận biết vị trí là rất quan trọng để tập hợp dữ liệu. Cuối cùng, dữ liệu trong WSNs có thể bị dư thừa do nhiều nút cùng cảm nhận thông tin về một hiện tượng. Theo như luận văn gốc, Định tuyến trong mạng cảm biến không dây là thách thức lớn xuất phát từ một vài đặc điểm nhận ra từ sự truyền tin trong WSNs và từ mạng ADHOC không dây (MANETs). Các thách thức gồm: - Thứ nhất , mạng cảm biến không dây không thể triển khai một cách tuyệt đối các nút cảm biến (số lượng nút nhiều, được rải không đồng đều, khả năng về năng lượng, tính toán, bộ nhớ của nút cảm biến bị hạn chế). Do đó, các giao thức định tuyến cổ điển dựa trên IP không thể áp dụng cho mạng cảm biến không dây.

2.1. Giới hạn Tài Nguyên Tiêu Thụ Năng Lượng và Bộ Nhớ

Một trong những thách thức lớn nhất trong định tuyến WSNs là giới hạn về tài nguyên, đặc biệt là năng lượng và bộ nhớ. Các nút cảm biến thường chạy bằng pin và có dung lượng pin hạn chế. Do đó, các giao thức định tuyến phải được thiết kế để tiết kiệm năng lượng và kéo dài tuổi thọ mạng. Ngoài ra, các nút cảm biến cũng có bộ nhớ hạn chế, do đó các giao thức định tuyến phải sử dụng bộ nhớ một cách hiệu quả. Cần phải có sự quản lý tài nguyên chặt chẽ. Với những lý do trên, nhiều thuật toán mới đã được đưa vào trong vấn đề định tuyến trong WSNs. Các giao thức định tuyến xem xét kỹ các đặc điểm theo các yêu cầu của ứng dụng và kiến trúc mạng. Gần đây, các nhà nghiên cứu đã tập trung quan tâm rất nhiều trong việc thiết kế các giao thức định tuyến cho WSN s sao cho hiệu quả về năng lượng, chi phí triển khai mạng thấp, tính an ninh cho mạng cao, và tính kháng lỗi tốt.

2.2. Vấn đề Bảo Mật và Độ Tin Cậy Giải Pháp nào

Bảo mật và độ tin cậy là những thách thức quan trọng khác trong định tuyến WSNs. Các nút cảm biến có thể dễ bị tấn công vật lý hoặc tấn công mạng, do đó các giao thức định tuyến phải được thiết kế để bảo vệ dữ liệu và đảm bảo tính toàn vẹn của mạng. Đồng thời, các nút cảm biến có thể bị lỗi do điều kiện môi trường khắc nghiệt hoặc do cạn kiệt năng lượng, do đó các giao thức định tuyến phải có khả năng phục hồi sau lỗi và đảm bảo độ tin cậy của mạng.

III. Các Giao Thức Định Tuyến Trung Tâm Dữ Liệu Trong Mạng WSN

Trong nhiều ứng dụng của WSNs, do số lượng các nút rất lớn nên việc gán định danh ID toàn cục cho mỗi nút cảm biến sẽ không phù hợp. Khi thực hiện triển khai ngẫu nhiên các nút cảm biến sẽ khó chọn một tập các nút cảm biến cụ thể để thực thi được truy vấn. Do đó, dữ liệu được truyền về từ nhiều nút cảm biến trong khu vực triển khai sẽ có sự dư thừa đáng kể (nhiều gói dữ liệu có nội dung tương tự nhau). Với những lí do trên sẽ làm cho hiệu quả tiêu thụ năng lượng kém đi, khi đó các giao thức định tuyến có thể chọn một tập các nút cảm biến và sử dụng cơ chế tập hợp dữ liệu trong suốt quá trình truyền tin để tăng hiệu quả năng lượng. Trong định tuyến trung tâm dữ liệu, nơi nhận dữ liệu (sink/BS) sẽ gửi các truy vấn dữ liệu đến các nút cảm biến thuộc một vùng cụ thể và chờ các nút trong vùng đó gửi dữ liệu trở lại. Dữ liệu được yêu cầu qua các truy vấn nên dữ liệu được mô tả bằng cách đặt tên dựa vào các thuộc tính. SPIN là giao thức trung tâm dữ liệu đầu tiên xét đến thông qua sự dàn xếp thỏa thuận dữ liệu giữa các nút để loại bỏ dữ liệu dư thừa và tiết kiệm năng lượng. Giao thức tiếp theo được xét đến là Directed Diffusion.

3.1. Giao thức SPIN Dàn xếp thỏa thuận giảm dư thừa

SPIN là giao thức định tuyến dựa vào dàn xếp sự thỏa thuận thông tin truyền về để tránh dư thừa dữ liệu. * Ý tưởng: SPIN thực hiện đặt tên dữ liệu bằng cách sử dụng mô tả dữ liệu ở mức cao dưới dạng siêu dữ liệu (meta-data). Trước khi truyền gói tin đi, siêu dữ liệu được trao đổi giữa các cảm biến thông qua cơ chế quảng cáo dữ liệu. Mỗ i nút khi cảm nhận được thông tin mới hoặc nhận được thông tin từ nút khác quảng cáo tới từ các nút láng giềng của nó và nếu các nút láng giềng quan tâm đến thông tin đó thì nút lấy dữ liệu đó (nếu nút không có dữ liệu đó) bằng cách gửi một tin nhắn yêu cầu. Thực tế không có khuôn dạng siêu dữ liệu chuẩn mà nó chỉ xác định khuôn dạng siêu dữ liệu tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể.

3.2. Directed Diffusion Truyền tin trực tiếp hiệu quả cao

Directed Diffusion (truyền tin trực tiếp) là giao thức định tuyến trung tâm dữ liệu cho WSNs. * Ý tưởng: truyền dữ liệu thông qua các nút cảm biến bằng cách sử dụng một kế hoạch đặt tên cho dữ liệu, trong đó thực hiện thăm dò và thiết lập đường đi trước khi truyền dữ liệu. Directed Diffusion sử dụng cặp thuộc tính - giá trị cho dữ liệu và truy vấn gửi đến các nút cảm biến. Để tạo một truy vấn, một quan tâm (interest) được xác định sử dụng một danh sách các cặp thuộc tính - giá trị (ví dụ: tên của các đối tượng, khoảng thời gian giữa 2 hiện tượng, hạn định, khu vực địa lý,… đồng thời cũng chứa trường hướng). Một quan tâm tại một nơi chứa dữ liệu (sink/BS) quảng bá đến các nút lân cận của sink/BS. Mỗi nút lân cận nhận được một quan tâm có thể lưu vào bộ nhớ đệm để sử dụng lần sau.

IV. Giao Thức Định Tuyến Phân Cấp Để Tối Ưu Năng Lượng Mạng WSN

WSNs có khả năng mở rộng tốt nếu là mạng đa tầng. Nếu là mạng đơn tầng gây ra quá tải cho gateway (độ trễ trong truyền thông và theo dõi không đầy đủ các sự kiện) khi có sự gia tăng mật độ các nút cảm biến. Ngoài ra, kiến trúc cổng đơn không có khả năng mở rộng các nút cảm biến phủ một khu vực rộng lớn cần quan tâm vì các cảm biến bình thường có khả năng truyền thông đơn chặng yếu. Để tránh tình trạng quá tải và tăng khả năng thực hiện bao phủ trên một khu vực rộng lớn mà không làm suy giảm các dịch vụ, ý tưởng phân cấp được đưa ra trong tiếp cận định tuyến. Mục đích chính của định tuyến phân cấp (hierarchical protocols) là để duy trì hiệu quả tiêu thụ năng lượng của cá c nút cảm biến bằng cách yêu cầu chúng truyền thông đa chặng sử dụng một cụm (cluster) cụ thể và bằng cách thực hiện tập hợp, hợp nhất dữ liệu để giảm số lượng tin nhắn dữ liệu truyền đến sink/BS. Khuôn dạng cụm cụ thể được hình thành dựa vào năng lượng còn lại của các nút cảm biến và sự gần gũi với nhau giữa các nút cảm biến (sự gần gũi về mặt địa lý). Giao thức LEACH là một trong những giao thức định tuyến phân cấp điển hình.

4.1. LEACH Phân Cụm Động Cân Bằng Tiêu Hao Năng Lượng

LEACH là giao thức định tuyến phân cấp phổ biến nhất cho WSNs. * Ý tưởng: các cụm của các nút cảm biến được hình thành dựa vào độ mạnh tín hiệu của các nút và dùng trưởng cụm cục bộ với vài trò như các router để chuyển dữ liệu đến sink/BS . Trưởng cụm thực hiện các xử lý như tập hợp và hợp nhất dữ liệu trước khi gửi dữ liệu về sink/BS. LEACH sử dụng cơ chế xoay vòng trưởng cụm một cách ngẫu nhiên theo thời gian để cân đối tiêu tốn năng lượng của các nút cảm biến.

4.2. PEGASIS Xây Dựng Dây Chuyền Tiết Kiệm Năng Lượng

PEGASIS là giao thức tiết kiệm năng lượng theo dạng dây chuyền trên cơ sở giao thức LEACH. Một giao thức gần tối ưu theo các giả định sau đây về mạng: - Tất cả các nút có thông tin vị trí về tất cả các nút khác và mỗi nút trong số đó có khả năng truyền dữ liệu trực tiếp tới các trạm cơ sở; - Các nút cảm biến là bất động (đứng yên); * Ý tưởng: Thay vì hình thành nhiều cụm, PEGASIS hình thành các dây chuyền từ các nút cảm biến mà mỗi nút truyền và nhận từ một nút hàng xóm và chỉ một nút trong số từ chuỗi đó được chọn để truyền dữ liệu đến trạm cơ sở .

V. Giao Thức Định Tuyến Dựa Vào Vị Trí Tăng Hiệu Quả Mạng WSN

Mặc dù rất khó định địa chỉ IP cho WSNs, nhưng nếu thông tin vị trí được sử dụng trong định tuyến dữ liệu thì sẽ đạt được hiệu quả năng lượng. V í dụ: nếu vùng cảm nhận thông tin có sử dụng vị trí của các nút cảm biến, khi đó truy vấn thông tin tới vùng cụ thể sẽ loại bỏ số lần truyền ti n một cách đáng kể. Một số giao thức dưới đây thiết kế chủ yếu sử dụng cho các mạng di động Adhoc nhưng nếu xét sự di động của các nút trong suốt quá trình thiết kế thì có thể ứng dụng cho WSNs (mạng có số nút ít hoặc không di động). MECNSMECN là hai giao thức định tuyến dựa trên vị trí, tập trung vào việc giảm thiểu năng lượng tiêu thụ trong mạng.

5.1. MECN Tối thiểu hóa Năng Lượng Truyền Thông Mạng WSN

MECN - Truyền thông năng lượng tối thiểu là giao thức thiết lập và duy trì một mạng WSNs năng lượng tối thiểu bằng cách sử dụng GPS điện năng thấp. Giao thức này có thể áp dụng tốt cho mạng cảm biến không dây không di động. * Ý tưởng: MECN giả sử luôn duy trì một nút chủ giống như m ột nơi chứa thông tin. MECN xác định vùng chuyển tiếp cho mọi nút. Khu vực chuyển tiếp được đại diện bởi cặp nút (i, r). MECN sẽ tìm một mạng con có số nút ít và nhu cầu năng lượng tối thiểu cho truyền thông giữa hai nút cụ thể. Từ đó các đ ường truyền toàn cục năng lượng tối thiểu được tìm thấy mà không cần xét tất cả các nút trong mạng.

5.2. GAF Lưới Ảo Tiết Kiệm Năng Lượng Cho Mạng WSN

GAF là một giao thức định tuyến dựa vào vị trí có nhận biết năng lượng có thể áp dụng tốt cho WSNs * Ý tưởng: GAF tiết kiệm năng lượng bằng cách tắt các nút không cần thiết trong mạng mà không ảnh hưởng đến mức độ trung thực trong định tuyến. GAF hình thành một lưới ảo cho khu vực cảm nhận tin và định tuyến dữ liệu, trong đó mỗi nút sử dụng định vị GPS tương ứng với một điểm trong lưới ảo. Các nút kết hợp với một điểm trên lưới ảo được coi l à tương đương về mặt chi phí định tuyến truyền tin. Tính tương đương này được khai thác để lấy vị trị các nút trong một khu vực lưới cụ thể ở trạng thái ngủ, từ đó có thể tiết kiệm năng lượng.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Các Giao Thức Định Tuyến WSN

Định tuyến trong WSNs là một lĩnh vực nghiên cứu đầy thách thức, đòi hỏi sự đổi mới và sáng tạo để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các ứng dụng thực tế. Các giao thức định tuyến hiện tại đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc tiết kiệm năng lượng, tăng độ tin cậy, và đảm bảo chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết, chẳng hạn như khả năng mở rộng, bảo mật, và thích ứng với môi trường hoạt động thay đổi. Trong tương lai, các giao thức định tuyến WSNs sẽ tiếp tục phát triển theo hướng thông minh hơn, linh hoạt hơn, và hiệu quả hơn. Các nghiên cứu sẽ tập trung vào việc tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học máy, và điện toán đám mây để tạo ra các giải pháp định tuyến tối ưu cho WSNs.

6.1. Tích hợp AI ML Tối ưu hóa Định tuyến thông minh

Tích hợp các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML) có thể giúp tối ưu hóa định tuyến WSNs một cách thông minh. AI/ML có thể được sử dụng để dự đoán lưu lượng mạng, phát hiện các nút bị lỗi, và điều chỉnh các tham số định tuyến một cách tự động. Điều này có thể giúp tăng hiệu quả năng lượng, độ tin cậy, và khả năng thích ứng của mạng.

6.2. Vấn đề Bảo Mật Giải Pháp An Toàn cho Mạng WSN

Bảo mật là một vấn đề ngày càng quan trọng trong WSNs. Các giải pháp bảo mật cho định tuyến WSNs cần phải được thiết kế để bảo vệ dữ liệu và đảm bảo tính toàn vẹn của mạng. Các giải pháp này có thể bao gồm mã hóa, xác thực, và phát hiện xâm nhập.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 1.1 Kiến trúc hệ thống và những yêu cầu của WSN s [1-4, 14, 15] 1.1 Giới thiệu về WSN s Mạng cảm biến không dây là một công nghệ mạng mới được phát triển trong những năm gần đây và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống như: bảo mật và giám sát an ninh quốc phòng, cảm nhận môi trường, giám sát sức khỏe, giám sát hoạt động của dây chuyền công nghiệp… Mạng cảm biến không dây chính là sự hội tụ của hệ thống các công nghệ như kỹ thuật vi điện tử, công nghệ nano, giao tiếp không dây, công nghệ mạch tích hợp, vi mạch cảm biến, xử lý và tính toán tín hiệu… đã tạo ra những nút cảm biến có kích thước nhỏ, cảm nhận được nhiều giá trị, giá rẻ, công suất tiêu thụ thấp, làm tăng khả năng ứng dụng. Mạng cảm biến không dây là một mạng bao gồm các nút cảm biến nhỏ có giá thành thấp, tiêu thụ ít năng lượng, giao tiếp với nhau thông qua các kết nối không dây (sóng radio, hồng ngoại hoặc những phương tiện quang học), có nhiệm vụ cảm nhận, đo đạc các giá trị cần thiết, tính toán nhằm mục đích thu thập, tập hợp dữ liệu để đưa ra các quyết định toàn cục về môi trường tự nhiên, về một hành động cụ thể. Thiết bị “mote” của Berkeley Khi nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, một trong những đặc điểm quan trọng và then chốt là thời gian sống của các nút cảm biến (năng lượng nuôi bị giới hạn ). Các nút cảm biến này yêu cầu tiêu thụ công suất thấp và hoạt động có giới hạn về năng lượng.

Do đó, một mặ t WSNs tập trung để đạt được các dịch vụ chất lượng cao, mặt khác các giao thức dành cho WSN s phải tập trung vào bảo toàn công suất của nút cảm biến. Những thành phần chính của WSN s [2-4] Một mạng cảm biến không dây thực tế có thể gồm từ hàng chục đến hàng trăm, hàng nghìn nút cảm biến được phân bố trong một khu vực rộng lớn. Các nút này tạo thành một mạng giao tiếp không dây với nhau một cách trực tiếp hoặc thông qua các nút khác. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Một hoặc nhiều nút trong số đó sẽ phục vụ như là nơi chứa thông tin v à có khả năng giao tiếp với người sử dụng bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua mạng có dây hiện có.2 dưới đây cho thấy kiến trúc của một mạng cảm biến không dây.

Mô hình mạng cảm biến không dây Dữ liệu được định tuyến đến các nút nhận tin (thường được gọi là sink hoặc base station) bởi một cấu trúc đa điểm như hình vẽ trên. Các sink có thể giao tiếp với người dùng qua mạng Internet hoặc vệ tinh. Sink là một thực thể mà thông tin được yêu cầu từ phía người dùng. Sink có thể là m ột nút trong mạng hoặc ngoài mạng.

Thực thể ngoài mạng có thể là một thiết bị ví dụ như máy tính xách tay tương tác với mạng cảm biến không dây, hoặc đơn thuần chỉ là một gateway (cổng vào /ra) nối với mạng khác lớn hơn như Internet, nơi có yêu cầu các thông tin lấy từ một vài nút cảm biến trong WSNs. WSNs có một số đặc điểm nổi bật sau đây: - Khả năng kháng lỗi (fault tolerance): Trong quá trình hoạt động, một số nút cảm biến có thể không hoạt động nữa do thiếu năng lượng hoặc do hư hỏng vật lý hoặc do ảnh hưởng của môi trường. Khả năng kháng lỗi thể hiện ở việc mạng vẫn hoạt động bình thường, duy trì những chức năng của nó ngay cả khi một số nút mạng không hoạt động. - Khả năng mở rộng (scalability )[14]: Khi cần nghiên cứu một hiện tượng, sự việc tại một môi trường xác định thì số lượng các nút cảm biến được triển khai ở đó có thể lên đến hàng trăm nghìn nút cảm biến, và con số đó có thể vượt hàng triệu nút phụ thuộc vào từng ứng dụng cụ thể.

Do đó, cấu trúc mới của mạng phải có khả năng mở rộng được để có thể làm việc với số lượng lớn các nút này. - Giá thành sản xuất thấp (low price): Vì WSNs gồm một số lượng lớn các nút TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 cảm biến nên chi phí của mỗi nút rất quan trọng trong việc điều chỉnh tổng chi phí của toàn mạng. Do đó, chi phí của mỗi nút cảm biến phải càng rẻ càng tốt. - Ràng buộc về phần cứng: Vì số lượng các nút trong mạng rất nhiều nên các nút cảm biến cần phải có các ràng buộc về phần cứng như: kích thước phải nhỏ, tiêu thụ năng lượng ít, có khả năng hoạt động ở những nơi có mật độ cao, chi phí sản xuất thấp, có khả năng tự trị và hoạt động không cần có người kiểm soát, thích nghi với nhiều loại môi trường.

- Môi trường hoạt động: Các nút cảm biến có thể được thiết lập dày đặc, rất gần nhau hoặc trực tiếp liên hệ với nhau để quan sát, cảm nhận. Vì thế chúng thường làm việc mà không cần giám sát từ xa. Chúng có thể làm việc ở bên trong các máy móc lớn, ở dưới đáy biển, hoặc trong những vùng ô nhiễm hóa học hoặc sinh học, ở gia đình hoặc những tòa nhà lớn. - Phương tiện truyền dẫn : Ở mạng cảm biến khô ng dây, các nút được kết nối bằng những phương tiện không dây.

Các đường kết nối này có thể tạo nên bởi sóng vô tuyến, hồng ngoại hoặc phương tiện quang học khác. Để thiết lập sự hoạt động thống nhất của mạng, các phương tiện truyền dẫn được chọn phải phù hợp. Hiện nay, nhiều phần cứng của các nút cảm biến dựa vào thiết kế mạch RF. Những thiết bị cảm biến năng lượng thấp dùng bộ thu phát vô tuyến 1 kênh RF hoạt động ở tần số 916MHz.

- Hình trạng của mạng cảm biến không dây (network topology): Trong mạng cảm biến không dây, hàng trăm đến hàng nghìn nút được triển khai trong trường cảm nhận. Mật độ các nút [14] có thể lên tới 20 nút/m 3. - Sự tiêu thụ năng lượng (power consumption): Các nút cảm biến có thể coi là một thiết bị vi điện tử, có thể được trang bị nguồn năng lượng giới hạn (thường là pin có dung lượng <0,5Ah, điện thế 1. Trong một số ứng dụng, việc bổ sung nguồn năng lượng hầu như không thể thực hiện được nên khoảng thời gian sống của các nút cảm biến phụ thuộc nhiều vào thời gian sống của pin.

Do đó, việc duy trì và quản lý nguồn năng lượng đóng một vai trò rất quan trọng. Đó chính là lý do vì sao hiện nay người ta đang tập trung nghiên cứu các giải thuật và giao thức để tối ưu hóa nguồn năng lượng cho mạng cảm biến không dây. Nhiệm vụ chính của các nút cảm biến trong trường cảm biến là phát hiện ra các sự kiện (chủ yếu xác định các thông số cần cảm nhận), thực hiện xử lý dữ liệu cục bộ nhanh chóng, sau đó truyền dữ liệu đi. Vì thế sự tiêu thụ năng lượng của nút cảm biến phục vụ 3 khía cạnh: cảm nhận (sensing), giao tiếp (communicating), và xử lý dữ liệu (data processing).

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Kiến trúc của một nút cảm biến Mỗi nút cảm biến điển hình thường [2] bao gồm 5 thành phần chính (hình 1.3): Sensor Unit, ADC, CPU, Power, và Communication Unit. Chức năng của các thành phần trên được mô tả dưới đây: Hình 1. Các thành phần của một nút cảm biến - Đơn vị cảm nhận (Sensor Unit) có nhiệm vụ thu thập thông tin từ thế giới thực theo yêu cầu của ADC và gửi dữ liệu tương tự mà nó cảm nhận được cho ADC. - ADC là một bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số để nói với CPU những gì mà đơn vị cảm nhận đã cảm nhận được, đồng thời cũng thông báo cho đơn vị cảm nhận nên cảm nhận gì từ CPU.

Vì vậy, đơn vị ADC trên hình vẽ này cũng có chức năng chuyển đổi tín hiệu số thành tương tự. - Đơn vị truyền thông (Communication Unit) có nhiệm vụ nhận lệnh hoặc truy vấn từ nơi khác đến, và truyền tải dữ liệu từ CPU ra thế giới bên ngoài (tới người dùng). - CPU là bộ phận xử lý lệnh hoặc truy vấn từ đơn vị truyền thông và đưa tới ADC, giám sát và kiểm soát nguồn điện nếu cần thiết, xử lí dữ liệu nhận được, tính toán chặng kế tiếp đến nơi lưu trữ tin, vv - Ngoài ra còn có nhiều đơn vị khác có thể được thêm vào để sử dụng chuyên biệt, nhưng tất cả các nút cảm biến đều có 5 đơn vị quan trọng trên. Với một mạng cảm biến được triển khai như vậy, người sử dụng có thể dùng một số nút cảm biến để theo dõi các sự kiện cụ thể và biết được khi nào sự kiện xảy ra trong lĩnh vực mà người sử dụng quan tâm.

Đây chính là một mạng cảm biến để xây dựng một cầu nối giữa thế giới thực và thế giới tính toán. Một số yêu cầu của WSN s Với những yêu cầu khắt khe về mặt tiêu thụ năng lượng, kích thước, giá thành, khả năng tính toán, lưu trữ… như đã trình bày ở trên, mạng cảm biến không dây có những yêu cầu như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 - Kích thước của mạng có thể không ổn định (luôn thay đổi): Kích thước của mạng cảm biến không dây có thể khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu ứng dụng và sự triển khai các nút cảm biến. - Mỗi nút đều có chi phí thấp: Do mạng cảm biến có số lượng nút lớn nên mỗi nút phải rẻ. - Tuổi thọ cao: Phải thiết kế và thực hiện các giao thức định tuyến hiệu quả để mạng tồn tại lâu nhất có thể.

- Có khả năng tự tổ chức cấu hình mạng: Các nút cảm biến có thể tự động hình thành một mạng mà không cần bất kỳ thiết lập cấu hình từ bên ngoài (từ người dùng hoặc nơi khác). - Thực hiện t ruy vấn và tái nhiệm : Người dùng sẽ có thể truy vấn các sự kiện đặc biệt trong một khu vực cụ thể, hoặc loại bỏ các nhiệm vụ đã lỗi thời từ các nút cảm biến cụ thể và giao cho chúng nhiệm vụ mới. - Sự hợp tác, thu thập, sự tập hợp dữ liệu: Các nút cảm biến phải làm việc cùng nhau theo nhóm và tập hợp dữ liệu của chúng theo một yêu cầu nào đó. Điều này giúp cải tiến mạng hoạt động hiệu quả.

- Nhận biết ứng dụng: Một mạng cảm biến chỉ phục vụ một ứng dụng cụ thể .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ