CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỊ XÃ PHỔ YÊN, THÁI NGUYÊN 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Phổ Yên Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụng Nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị. Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật. Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh. Chi nhánh Thị xã Phổ Yên được thành lập vào ngày 31/12/2010, được đặt tại địa chỉ đường QL3 cũ, Phường Ba Hàng, Thị xã Phổ Yên, Thành phố Thái Nguyên.
Chi nhánh Thị xã Phổ Yên hoạt động với nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất, củng cố, hỗ trỡ hệ thống tổ chức và hệ thống hoạt động của ngân hàng. Sau hơn 3 năm tồn tại và phát triển, chi nhánh Thị xã Phổ Yên đã đạt được những thành công đáng kể và có những đóng góp to lớn vào sự phát triển chung của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Phổ Yên Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Agribank- chi nhánh thị xã Phổ Yên BAN GIÁM ĐỐC 1 Giám đốc 2 phó Giám đốc KHỐI KINH DOANH KHỐI HỖ TRỢ Phòng Khách hàng Phòng Kế toán- Doanh nghiệp Ngân quỹ Phòng Khách bán lẻ Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề Phòng Kế toán giao Phòng Hành chính- dịch Tổng hợp Phòng Giao dịch (Thanh Xuyên) Phòng Giao dịch (Phúc Thuận) (Nguồn: Văn bản Quy chế Tổ chức và hoạt động của Chi nhánh AgriBank) 9 1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức a. Phòng khách hàng doanh nghiệp Chức năng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách là các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ Nhiệm vụ: Khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay; quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn hiện hành của NHNN&PTNN Việt Nam b. Phòng khách bán lẻ Chức năng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân Nhiệm vụ: Huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay; quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn hiện hành của NHNN&PTNN Việt Nam; quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch.
Phòng kế toán giao dịch Chức năng: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng Nhiệm vụ: Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch theo quy định của Nhà nước và NHNN&PTNN Việt Nam; Quản lý và đứng ra chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của ngân hàng, đồng thời giúp cho giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện các nghiệp vụ chi tiêu nội bộ theo đúng quy định của Nhà nước và của NHNN&PTNN Việt Nam. Phòng Kế toán –ngân quỹ Chức năng: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHNN&PTNN Việt Nam Nhiệm vụ: Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy , thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn, quản lý an toàn kho quỹ… 10 e. Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề Chức năng: Là phòng nghiệp vụ quản lý, giám sát thực hiện các danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề; quản lý , khai thác và xử lý tìa sản đảm bảo nợ vay theo các quy định của Nhà nước nhằm thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay, quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lú rủi ro.
Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động của chi nhánh theo chỉ đạo của NHNN&PTNN Việt Nam Nhiệm vụ: Theo dõi các hoạt động kinh doanh, các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác quản lý và xử lý nợ có vấn đề của các chi nhánh được phân công phụ trách và đề xuất các giải pháp xử lý, trả lời các cướng mặc cụ thể về nghiệp vụ xử lý nợ; Phân tích chất lượng tín dụng, đánh giá các khoản nợ, cảnh báo những rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của chi nhánh/ ngân hàng; Nghiên cứu, đề xuất định hướng xử lý nợ trong từng giai đoạn; Kiểm soát, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của các chi nhánh được phân công; Trực tiếp tham gia xử lý nợ tại chi nhánh được phân công; Thẩm định, phê duyệt và chịu trách nhiệm đối với các hồ sơ xử lý nợ được phân công theo quy định của NHNN&PTNN Việt Nam; Nghiên cứu, xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế, cơ chế, những quy trình có liên quan đến hoạt động quản lý và xử lý nợ có vấn đề. Phòng Hành chính- tổng hợp Chức năng: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tọa tại chi nhánh theo đúng chủ trương và chính sách của Nhà nước và quy định của NHNN&PTNN Việt Nam; thực hiện công tác quản trị và văn phòngp hục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh; thực hiện công tác bảo vệ; an toàn an ninh chi nhánh Nhiệm vụ: Thực hiện quy định của Nhà nước và NHNN&PTNN Việt Nam có liên quan đến chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, lao động , tuyển dụng, thực hiện bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền của chi nhánh. Phòng giao dịch Chức năng: Là phòng nghiệp vụ thực hiện huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
NHNN&PTNN Việt Nam và của chi nhánh NHNN&PTNN Thị xã Phổ Yến, tỉnh Thái Nguyên. Nhiệm vụ: Thực hiện huy động vốn, cấp tín dụng bằng VNĐ và ngoại tệ cho các cá nhân , tổ chức; Mở , quản lý và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản, tiền gửi của khách hàng; Cung cấp các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền VNĐ và ngoại tệ; Thực hiện tuyên truyền, quảng cáo, giới tiệu và cung cấp các thông tin về sản phẩm dịch vụ mà phòng giao dịch cung cấp cho khách hàng… 1.4 Tình hình họat động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thị xã Phổ Yên ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2016 a. Công tác nguồn vốn Tổng nguồn vốn đến 30/9/2016 ( Bao gồm cả ngoại tệ quy đổi ): 1. So với đầu năm tăng 153 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 11,9%.
So với cùng kỳ năm trước tăng 239 tỷ đồng , tỷ lệ tăng 20%. So quý II/2016 tăng 70 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 5,12%. Trong đó: Cơ cấu theo loại tiền tệ Nguồn vốn huy động nội tệ là: 1. So với đầu năm tăng 162 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 12,89%.
So với cùng kỳ năm trước tăng 245 tỷ đồng , tỷ lệ tăng 20,9%. So kế hoạch quí III đạt 100,5% ( KH quý III giao 1. So với kế hoạch năm đạt 97,1% ( KH năm 1. Nguồn vốn ngoại tệ qui đổi 18 tỷ đồng, so với đầu năm giảm 9 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 33,3%.
So với cùng kỳ năm trước giảm 7 tỷ đồng , tỷ lệ giảm 28%. Cơ cấu theo kỳ hạn gửi Tiền gửi không kỳ hạn: 133,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,34%/Tổng nguồn vốn huy động. So với đầu năm giảm: 1,6 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 1,18%. So với cùng kỳ năm trước tăng 57,8 tỷ đồng , tỷ lệ tăng 76%.
12 Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 871 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng: 60,6%/Tổng nguồn vốn. So với đầu năm tăng 40,8 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 4,9%. So với cùng kỳ năm trước tăng 40 tỷ đồng , tỷ lệ tăng 4,8%. Tiền gửi từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: 421,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng: 29,36%/Tổng nguồn vốn.
So với đầu năm tăng 108,6 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 34,7%.