Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2010–2015, nền kinh tế Việt Nam duy trì đà tăng trưởng, thúc đẩy nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư kinh doanh của các thành phần kinh tế. Nhu cầu vốn tín dụng của các doanh nghiệp, tổ chức và hộ cá thể gia tăng mạnh mẽ, trong đó hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò cung ứng vốn chủ lực. Để đảm bảo an toàn cho các khoản cấp tín dụng, điều kiện tiên quyết là bên vay phải có tài sản bảo đảm, phổ biến nhất là bất động sản. Tuy nhiên, bất động sản là loại tài sản gắn liền với đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý, có tính chất pháp lý và biến động thị trường phức tạp.

Công tác định giá bất động sản thế chấp đòi hỏi tính chuẩn xác cao nhằm xác định hạn mức cho vay tối đa và phòng ngừa rủi ro tín dụng. Mặc dù nghiệp vụ định giá đã được triển khai bài bản tại các hội sở và chi nhánh ở các đô thị lớn, hoạt động này vẫn còn nhiều tính chất mới mẻ, khó khăn cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn tại các chi nhánh cấp huyện, thị xã.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Giới thiệu tổng quan về tổ chức, chức năng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào Phòng Khách hàng Doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu các quy định, nguyên tắc và quy trình nghiệp vụ định giá bất động sản thế chấp đang áp dụng tại chi nhánh.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động định giá bất động sản thế chấp thông qua quy trình kỹ thuật và các hồ sơ định giá thực tế.
  4. Đánh giá những ưu điểm, thành tựu đạt được và chỉ rõ những tồn tại, khó khăn cùng nguyên nhân trong công tác định giá.
  5. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác định giá bất động sản thế chấp tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên.

Chuyên đề tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác thẩm định giá bất động sản thế chấp tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên diễn ra như thế nào?
  2. Những thành tựu đã đạt được trong công tác thẩm định giá bất động sản thế chấp tại đơn vị là gì?
  3. Những khó khăn và tồn tại nào đang cản trở hiệu quả của hoạt động định giá tại chi nhánh?
  4. Những giải pháp nào cần được triển khai để hoàn thiện công tác thẩm định giá bất động sản thế chấp tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên?

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động định giá bất động sản thế chấp dùng làm tài sản bảo đảm tiền vay. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn hoạt động từ năm 2010 đến 9 tháng đầu năm 2016 cùng các hồ sơ định giá thực tế phát sinh trong giai đoạn 2013–2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng khung pháp lý và lý luận chuyên ngành về định giá tài sản:

  • Khái niệm định giá bất động sản theo quy định tại Khoản 9 Điều 4 Luật Kinh doanh bất động sản.
  • Các quy định về điều kiện nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật và hệ thống quy chế nội bộ của Agribank (văn bản Quy chế Tổ chức và hoạt động, Quy định định giá tài sản bảo đảm của Agribank).
  • Hệ thống nguyên tắc thẩm định giá chuyên nghiệp: nguyên tắc độc lập, chính trực, khách quan, bí mật và công khai minh bạch.
  • Cơ sở lý thuyết về 5 phương pháp định giá bất động sản:
    • Phương pháp so sánh trực tiếp.
    • Phương pháp chi phí.
    • Phương pháp vốn hóa trực tiếp.
    • Phương pháp thặng dư.
    • Phương pháp lợi nhuận.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các văn bản lý luận, quy định của Ngân hàng Nhà nước và Agribank.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu hoạt động kinh doanh, huy động vốn, dư nợ tín dụng và hoạt động ngân quỹ của chi nhánh đến ngày 30/09/2016.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study): Trích xuất và phân tích 2 hồ sơ định giá bất động sản thực tế tại địa bàn Phổ Yên để minh họa quy trình tính toán giá trị tài sản thế chấp.
  • Phương pháp kế thừa: Tham khảo các công trình nghiên cứu đã công bố trong lĩnh vực định giá bất động sản bảo đảm nợ vay.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu gồm các báo cáo tài chính thường niên, báo cáo hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm 2016, các quy định nội bộ và hồ sơ định giá thực tế lưu trữ tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên

Chương 1 khái quát quá trình hình thành của hệ thống Agribank từ năm 1988 (Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng thành lập Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam; Quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam; Quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1992 thành lập các chi nhánh tỉnh, thành phố). Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên được thành lập ngày 31/12/2010, đặt tại đường Quốc lộ 3 cũ, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) chỉ đạo Khối Kinh doanh (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Bán lẻ, Phòng Giao dịch Thanh Xuyên, Phòng Giao dịch Phúc Thuận) và Khối Hỗ trợ (Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề, Phòng Kế toán giao dịch, Phòng Hành chính - Tổng hợp). Trong đó, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp (tiền thân là Phòng Kinh doanh, đổi tên theo Quyết định số 131/QĐ-NHNN ngày 15/01/2005 và Quyết định số 066/QĐ-HĐQT-NHNN1 ngày 30/03/2004) có cơ cấu gồm Trưởng phòng phụ trách 4 tổ nghiệp vụ: Tổ Khách hàng doanh nghiệp lớn và tập đoàn, Tổ Khách hàng doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, Tổ Tài trợ thương mại, Tổ Tiền gửi và tác nghiệp.

Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 9 tháng đầu năm 2016:

Chỉ tiêu hoạt động Giá trị thực hiện đến 30/09/2016 Tăng trưởng so với đầu năm (%) Tăng trưởng so với cùng kỳ (%) Tỷ trọng cơ cấu (%)
Tổng nguồn vốn huy động 1.436 tỷ đồng +11,9% +20,0% 100%
- Tiền gửi không kỳ hạn 133,8 tỷ đồng -1,18% +76,0% 9,34%
- Tiền gửi dưới 12 tháng 871,0 tỷ đồng +4,9% +4,8% 60,60%
- Tiền gửi từ 12 đến dưới 24 tháng 421,7 tỷ đồng +34,7% +46,4% 29,36%
- Tiền gửi từ 24 tháng trở lên 9,5 tỷ đồng +120,1% +317,0% 0,70%
- Huy động nội tệ (VNĐ) 1.418 tỷ đồng +12,89% +20,9% 98,75%
- Huy động ngoại tệ quy đổi 18 tỷ đồng -33,3% -28,0% 1,25%
- Tiền gửi tiết kiệm dân cư 1.286 tỷ đồng +14,6% +14,6% 89,55%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế, xã hội 150 tỷ đồng +10,29% +97,36% 10,45%
Tổng dư nợ tín dụng 810 tỷ đồng +15,87% +25,0% 100%
- Dư nợ ngắn hạn 519,0 tỷ đồng +17,2% +23,28% 64,00%
- Dư nợ trung hạn thông thường 274,6 tỷ đồng +13,7% +23,7% 33,90%
- Dư nợ trung hạn vốn dự án UTĐT 16,4 tỷ đồng +10,85% - 2,10%
Quy mô khách hàng vay nợ 7.916 khách hàng - - -
- Khách hàng doanh nghiệp 34 khách hàng - - 0,43%
- Khách hàng cá nhân, hộ gia đình 7.882 khách hàng - - 99,57%

Về công tác ngân quỹ, 9 tháng đầu năm 2016 ghi nhận tổng thu tiền mặt đạt 3.834,240 tỷ VNĐ và 959.283 USD; tổng chi tiền mặt đạt 3.837,265 tỷ VNĐ và 971.239 USD.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác định giá bất động sản thế chấp tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên

Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở pháp lý, quy trình kỹ thuật và đánh giá thực tiễn công tác định giá bất động sản thế chấp tại chi nhánh.

Quy trình định giá bất động sản thế chấp tại đơn vị thực hiện qua 4 bước:

  1. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ bất động sản thế chấp và kiểm tra giấy tờ pháp lý: Kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, hợp đồng mua bán, nguồn gốc sử dụng đất, quy hoạch, tranh chấp. Trường hợp bất động sản không có đường giao thông tiếp giáp, cán bộ thẩm định có quyền từ chối định giá.
  2. Bước 2: Thu thập thông tin và lên kế hoạch khảo sát hiện trạng bất động sản: Thu thập dữ liệu giao dịch trên thị trường, chuẩn bị phương tiện và hồ sơ khảo sát.
  3. Bước 3: Khảo sát thực tế bất động sản thế chấp: Đối chiếu thực tế về ranh giới, mặt tiền, chiều sâu, hình dáng thửa đất, công trình xây dựng trên đất, chụp ảnh hiện trạng, xác minh quy hoạch và lập biên bản khảo sát.
  4. Bước 4: Xác định giá trị, phê duyệt thông báo kết quả, lập báo cáo định giá: Sàng lọc dữ liệu, tính toán mức giá chỉ dẫn, trình cấp có thẩm quyền ký phê duyệt và phát hành báo cáo định giá kèm khuyến cáo rủi ro.

Chương này phân tích lý thuyết 5 phương pháp định giá bất động sản và minh họa thực tế bằng 2 trường hợp cụ thể:

Tiêu chí Ví dụ thực tế 1 (Tháng 08/2013) Ví dụ thực tế 2 (Tháng 05/2014)
Khách hàng vay vốn Ông Trần Xuân Thịnh Ông Vũ Khánh Thiện
Loại tài sản định giá Quyền sử dụng đất ở đô thị Quyền sử dụng đất lâm nghiệp trồng rừng (2 thửa)
Địa điểm tài sản Xóm Phú Thịnh, Thuận Thành, TX. Phổ Yên TDP Yên Ninh, phường Ba Hàng, TX. Phổ Yên
Hồ sơ pháp lý Giấy chứng nhận QSD đất số A1368501 (thửa 3.2 diện tích 300 m2) GCN số AB910464 (19.400 m2) và AB910468 (61.600 m2)
Diện tích & Hiện trạng 300 m2 đất ở đô thị; kích thước 10m x 30m; không có công trình xây dựng 81.000 m2 đất lâm nghiệp (gộp 2 thửa); trên đất trồng cây bạch đàn 2 năm tuổi (độ che phủ 50%)
Phương pháp định giá Phương pháp so sánh trực tiếp Phương pháp so sánh trực tiếp
Căn cứ xác định giá Thu thập thông tin tài sản so sánh (TSSS 1 của ông Kim Văn Tú), giá thương lượng 7.125.000 đ/m2; điều chỉnh yếu tố vị trí Khảo sát thực tế địa bàn miền núi, thị trường không có giao dịch mua bán đất rừng, thanh khoản thấp
Giá trị tài sản xác định Đơn giá đất: 7.000.000 đ/m2. Tổng giá trị quyền sử dụng đất: 2.100.000.000 đồng Giá trị quyền sử dụng đất: 972.000.000 đồng; Giá trị tài sản trên đất tính bằng 0 đồng

Về mặt đánh giá, chi nhánh đạt được những thành tựu quan trọng: quy trình định giá chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới 2%, thành lập tổ thẩm định chuyên trách thay vì để cán bộ tín dụng kiêm nhiệm như trước đây, đội ngũ cán bộ trẻ được đào tạo bài bản từ các trường chuyên ngành và được bồi dưỡng chéo nghiệp vụ tín dụng - thẩm định giá.

Tuy nhiên, hoạt động định giá còn bộc lộ nhiều hạn chế và vướng mắc:

  • Quá phụ thuộc vào phương pháp so sánh trực tiếp mang tính ước lượng chủ quan của cán bộ thẩm định.
  • Chi nhánh chưa có phòng Thẩm định tài sản độc lập, mỗi chuyên viên phải đảm nhiệm định giá từ 2 đến 3 bất động sản cùng lúc.
  • Thời gian xử lý hồ sơ thường bị kéo dài vượt quá tiêu chuẩn 4 ngày làm việc theo quy định của Agribank, làm tăng chi phí định giá.
  • Số lượng bất động sản so sánh đưa vào phân tích thực tế chỉ đạt 2 tài sản, chưa đảm bảo tiêu chuẩn khuyến nghị từ 3 đến 6 tài sản so sánh.
  • Để phòng ngừa rủi ro khi thiếu dữ liệu, mức giá định giá thường thấp hơn giá thị trường, kết hợp tỷ lệ cho vay chỉ từ 70%–80% giá trị định giá đã làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm tín dụng.
  • Bất động sản tại khu vực nông thôn, đồi núi có hạ tầng kém, thông tin giao dịch thị trường khan hiếm, tính thanh khoản thấp khiến việc định giá gặp nhiều sai số.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện công tác định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển công tác định giá gắn liền với mục tiêu kinh doanh an toàn, bền vững của chi nhánh, đồng thời đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao trình độ cán bộ trong công tác định giá bất động sản thế chấp: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng, thẩm định giá chuyên ngành, bồi dưỡng kỹ năng cập nhật pháp lý đất đai và đánh giá rủi ro quy hoạch.
  2. Tăng cường việc khảo sát và xây dựng đơn giá đất thị trường trong khu vực: Chủ động thiết lập cơ sở dữ liệu khung giá đất thị trường cho từng tuyến đường, khu vực dân cư nông thôn và đô thị trên địa bàn thị xã Phổ Yên nhằm giảm phụ thuộc vào việc đi khảo sát phân tán từng tài sản đơn lẻ.
  3. Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các ngân hàng bạn và các tổ chức có liên quan: Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức tín dụng trên địa bàn để chia sẻ thông tin giao dịch, liên kết với các cơ quan quản lý nhà nước (phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, UBND xã/phường) để xác minh nhanh hiện trạng pháp lý và quy hoạch.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và hồ sơ thực tế tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên:

  • Khái quát bức tranh tín dụng và tài sản bảo đảm: Làm rõ quy mô dư nợ 810 tỷ đồng với 7.916 khách hàng (trong đó 99,57% là khách hàng cá nhân và hộ gia đình), phản ánh đặc thù địa bàn nông nghiệp - nông thôn phụ thuộc lớn vào tài sản thế chấp là đất ở và đất nông/lâm nghiệp.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Phân tích quy trình 4 bước thẩm định giá bất động sản thế chấp, ghi nhận tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 2% nhờ việc chuyên môn hóa cán bộ thẩm định.
  • Chứng minh sai lệch thực tiễn qua dữ liệu cụ thể: Phân tích 2 trường hợp định giá thực tế (khu đất ở 300 m2 trị giá 2,1 tỷ đồng và 81.000 m2 đất lâm nghiệp trị giá 972 triệu đồng), chỉ ra thực trạng áp dụng định giá thấp hơn thị trường và cỡ mẫu so sánh thực tế chỉ có 2 tài sản thay vì 3–6 tài sản theo tiêu chuẩn.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra 3 nhóm giải pháp sát hợp với điều kiện vận hành tại chi nhánh cấp thị xã gồm nâng cao chất lượng nhân sự, xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất địa phương và tăng cường kết nối thông tin liên ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu kinh doanh và hồ sơ định giá tập trung chủ yếu tại một chi nhánh ngân hàng cấp thị xã (Agribank Phổ Yên) trong giai đoạn đến năm 2016; số lượng hồ sơ định giá phân tích chuyên sâu dừng lại ở 2 trường hợp minh họa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh quy trình định giá tài sản bảo đảm giữa các ngân hàng thương mại khác nhau trên cùng địa bàn; khảo sát định lượng biến động giá đất thị trường tại các vùng công nghiệp hóa - đô thị hóa nhanh của tỉnh Thái Nguyên; hoàn thiện mô hình cơ sở dữ liệu giá đất số hóa phục vụ tự động hóa khâu thẩm định ban đầu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá, Kinh tế bất động sản và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về hoạt động bảo đảm tiền vay và kỹ thuật thẩm định giá tài sản bảo đảm.

Đặc biệt, nội dung Chương 2 và Chương 3 chứa đựng các bảng phân tích thuyết minh định giá thực tế, bảng điều chỉnh các yếu tố so sánh và quy trình kiểm tra thực địa, mang lại giá trị thực hành hữu ích cho các chuyên viên định giá, cán bộ quản lý rủi ro và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại khu vực ngoại thành, thị xã, nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Agribank Thị xã Phổ Yên được thành lập vào thời gian nào và có mạng lưới trực thuộc ra sao?
Chi nhánh được thành lập vào ngày 31/12/2010, đặt tại Quốc lộ 3 cũ, phường Ba Hàng, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Mạng lưới kinh doanh của chi nhánh gồm Hội sở chi nhánh cùng 2 phòng giao dịch trực thuộc là Phòng Giao dịch Thanh Xuyên và Phòng Giao dịch Phúc Thuận.

2. Tổng quy mô nguồn vốn và dư nợ tín dụng của chi nhánh đến ngày 30/09/2016 đạt bao nhiêu?
Đến ngày 30/09/2016, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 1.436 tỷ đồng (trong đó tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm 89,55% với 1.286 tỷ đồng). Tổng dư nợ tín dụng đạt 810 tỷ đồng với 7.916 khách hàng còn dư nợ, trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 64% (519 tỷ đồng).

3. Tiêu chuẩn thời gian định giá tài sản bảo đảm theo quy định nội bộ của Agribank là bao lâu?
Thời gian thực hiện kiểm tra hồ sơ, xác nhận tình trạng, phân công, hoàn thành định giá và lập biên bản định giá tài sản bảo đảm theo quy định tại Agribank tối đa là 4 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ tài sản.

4. Tại sao giá trị tài sản gắn liền với đất trong trường hợp định giá của khách hàng Vũ Khánh Thiện được xác định bằng 0 đồng?
Trong hồ sơ của ông Vũ Khánh Thiện (81.000 m2 đất lâm nghiệp trồng rừng), tài sản trên đất là cây bạch đàn mới trồng được 2 năm với độ che phủ khoảng 50%, chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu và có giá trị kinh tế phục vụ chế biến thương mại tại thời điểm định giá không cao, do đó ngân hàng chỉ định giá quyền sử dụng đất và tính giá trị tài sản gắn liền trên đất là 0 đồng.

5. Hạn chế cốt lõi trong việc thu thập tài sản so sánh tại chi nhánh là gì?
Theo tiêu chuẩn lý thuyết cần từ 3 đến 6 bất động sản so sánh để điều chỉnh mức giá chỉ dẫn, tuy nhiên do thị trường địa phương ít giao dịch và thông tin thiếu tin cậy, cán bộ định giá tại chi nhánh phần lớn chỉ thu thập và so sánh được với 2 bất động sản, làm giảm độ chuẩn xác so với mặt bằng giá chung.

Kết luận

Chuyên đề đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác định giá bất động sản thế chấp tại Agribank Chi nhánh Thị xã Phổ Yên, làm rõ vai trò then chốt của hoạt động định giá trong việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 2% và hỗ trợ tăng trưởng tín dụng an toàn. Bên cạnh những kết quả đạt được về quy trình và tổ chức bộ máy, nghiên cứu đã chỉ rõ các vướng mắc về áp lực nhân sự, cỡ mẫu so sánh hạn chế, thời gian xử lý hồ sơ và tính thanh khoản thấp của bất động sản địa bàn nông thôn. Ba nhóm giải pháp về nâng cao nghiệp vụ cán bộ, xây dựng khung dữ liệu giá đất thị trường và tăng cường phối hợp liên ngành là những định hướng thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tài sản bảo đảm tại chi nhánh.