Chương 1: Tổng quan về đề tài GVHD: PGS. Huỳnh Thái Hoàng ( ) ( ) ( ) Cho link I (i=1,2) ,thông số ̇ là góc, vận tốc góc, khối lượng, chiều dài link, chiều dài từ đầu khớp tới trung tâm của link và moment quán tính. Ma trận momen quán tính được xây dựng : ( ) ( ) ( ) [ ] ( ) ( ) (6) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ̇) ( ) ̇ ( ) ̇ ̇ ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) Thay vào hệ (1a) và (1b) ta được: m12 ( d 2 (q, q ) g 2 (q)) m22 (d1 (q, q ) g1 (q)) q1 m11 (q)m22 (q) m12 2 (q) m ( d 2 (q, q ) g 2 (q)) m12 (d1 (q, q ) g1 (q)) q2 11 m11 (q)m22 (q) m12 2 (q) HVTH: Phạm Thị Hòa 6 Chương 1: Tổng quan về đề tài GVHD: PGS. Huỳnh Thái Hoàng P2 P3 (q12 2q1 q 2 q 22 ) sin(q 2 ) P32 cos(q 2 ) sin(q 2 )q12 P3 g 2 cos(q 2 ) sin(q1 q 2 ) P2 g1 sin(q1 ) q1 P1 P2 P32 cos 2 (q 2 ) P2 2 P3 cos(q 2 ) ( P1 P2 ) ( P1 P2 ) P3 q12 sin(q 2 ) ( P1 P2 ) g 2 sin(q1 q 2 ) 2 P3 cos(q 2 ) 2 P32 cos(q 2 ) sin(q 2 )q12 q 2 P1 P2 P32 cos 2 (q 2 ) 2 P3 g 2 cos(q 2 ) sin(q1 q 2 ) P2 P3 (2q1 q 2 q 22 ) sin(q 2 ) P2 g1 sin(q1 ) P2 g 2 sin(q1 q 2 ) P 2 (2q q q 2 ) cos(q ) sin(q ) P g cos(q ) sin(q ) P g cos(q ) sin(q q ) 3 1 2 2 2 2 3 1 2 1 3 2 2 1 2 x1 (t ) q1 x (t ) q Đặt: 2 2 x3 (t ) x1 (t ) q1 x4 (t ) x2 (t ) q2 x1 x3 x x 2 4 P2 P3 ( x32 2 x3 x4 x42 ) sin( x2 ) P32 cos( x2 ) sin( x2 ) x32 P3 g 2 cos( x2 ) sin( x1 x2 ) P2 g1 sin( x1 ) 3x P1 P2 P32 cos 2 ( x2 ) P P cos( x ) 2 2 3 2 x ( P1 P2 ) ( P1 P2 ) P3 sin( x2 ) x3 ( P1 P2 ) g 2 sin( x1 x2 ) 2 P3 cos( x2 ) 2 P3 cos( x2 ) sin( x2 ) x3 2 2 2 4 P1 P2 P32 cos 2 (q2 ) 2 P3 g 2 cos( x2 ) sin( x1 x2 ) P2 P3 (2 x3 x4 x4 ) sin( x2 ) P2 g1 sin( x1 ) P2 g 2 sin( x1 x2 ) 2 P32 (2 x3 x4 x42 ) cos( x2 ) sin( x2 ) P3 g1 cos( x2 ) sin( x1 ) P3 g 2 cos( x2 ) sin( x1 x2 ) *Phương trình động lực học của Acrobot được tuyến tính hóa tại điểm cân bằng x=[0 0 ̇ 0 0]T và u=[0 0]T được viết lại như sau { HVTH: Phạm Thị Hòa 7 Chương 1: Tổng quan về đề tài GVHD: PGS.
Huỳnh Thái Hoàng Với ( ) ( ) ( ) [ ] ( ) [ ] [ ] ( ) [ ] 1. Đề xuất các luật điều khiển tổng hợp từ các công trình liên quan. Những đề xuất ban đầu cho hệ thống thiếu cơ cấu truyền động này phải kể tới Spong [15]. Spong đã sử dụng giải thuật phản hồi tuyến tính riêng phần để điều khiển hệ Acrobot [7].
Chiến lược cơ bản để đưa robot lên vị trí cân bằng ngược là chọn một bộ điều khiển ngoài để đưa khớp thứ 2 lên và biên độ của khớp 1 tăng theo, muốn cân bằng vị trí ngược này chúng ta phải thiết kế một bộ điều khiển làm ổn định tác động của hệ thống trong khu vực đó về một điểm cân bằng. Acrobot có một điểm duy nhất cân bằng ổn định tương ứng với cả hai khớp nối với nhau theo phương thẳng đứng hướng xuống và có duy nhất một điểm cân bằng ngược không ổn định, đó là kết quả mong muốn đạt được khi áp dụng giải thuật điều khiển cân bằng vào hệ thống động lực học của Acrobot trong mặt phẳng của vị trí cân bằng ngược này. Theo luật tự nhiên, Acrobot ở vị trí cân bằng ngược thì tâm khối lượng của hệ thống nằm ngay bên trên khớp nối, mỗi vị trí cân bằng được liên kết với duy nhất một hằng số momen ngõ vào [15]. Vì vậy, chỉ khi Acrobot ở vị trí cân bằng ngược thẳng đứng thì momen ngõ vào bằng 0 (có rất nhiều vị trí cân bằng ngược nhưng chỉ có một vị trí cân bằng ngược thẳng đứng 2 khớp nối).
Tuy nhiên luật điều khiển được chọn dựa trên điều kiện là năng lượng của từng khớp đơn tăng. Vì vậy theo lý thuyết thì điều này không đảm bảo được rằng năng lượng của Acrobot cũng tăng tương ứng cùng với sự chuyển động lên. HVTH: Phạm Thị Hòa 8 Chương 1: Tổng quan về đề tài GVHD: PGS. Huỳnh Thái Hoàng *Kết quả đạt được: Hình 1.4: Đáp ứng góc của hệ thống với phương pháp điều khiển phản hồi tuyến tính hóa riêng phần và LQR Trong [26] Brown và Passino đã trình bày phương pháp điều khiển LQR, điều khiển mờ và mờ thích nghi điều khiển cân bằng Acrobot và bộ điều khiển PD với điều khiển tuyến tính hóa hồi tiếp riêng phần, điều khiển hồi tiếp trạng thái và điều khiển mờ để đưa Acrobot về vị trí cân bằng trên.
Cùng lúc đó, sử dụng 2 giải thuật di truyền để điều chỉnh tối ưu quá trình Swing-Up và giữ trạng thái cân bằng đó khi mà robot đã vào miền cân bằng. Ở [26] trong quá trình Swing-Up đã đề cập tới 3 giải thuật bao gồm : Hồi tiếp tuyến tính hóa riêng phần kết hợp với bộ điều khiển PD. Thực tế như chúng ta đã biết là thông số bộ điều khiển của hệ thống là không chính xác, là thông số ước lượng nó được cập nhật liên tục trong quá trình Swing-Up, vì thế chúng ta mong muốn tìm được một luật điều khiển sao cho không phụ thuộc hoàn toàn vào bộ thông số này của hệ thống, đó là sử dụng bộ điều khiển hồi tiếp trạng thái và thứ 3 là giải thuật điều khiển mờ trực tiếp. Thông số đầu tiên cho mỗi bộ điều khiển được ấn định trực tiếp, sau đó bộ GA sẽ được sử dụng để điều chỉnh lại bộ thông số điều khiển này nhằm cải HVTH: Phạm Thị Hòa 9 Chương 1: Tổng quan về đề tài GVHD: PGS.
Huỳnh Thái Hoàng thiện chất lượng điều khiển. Bằng việc kết hợp các luật điều khiển và sử dụng giải thuật di truyền để tự chỉnh các thông số cho quá trình Swing-Up và cân bằng hệ Acrobot, Brown và passion cho kêt quả mô phỏng rất tốt. Tuy nhiên, các phương pháp này tương đối phức tạp và thời gian đáp ứng khá lớn (sau khoảng 20s thì hệ thống mới đạt được trạng thái cân bằng ngược). *Kết quả đạt được: Hình 1.5: Đáp ứng góc của hệ thống với phương pháp điều khiển mờ và GA Trong [28] YzengGuo và Peng-yung Woo đã đề xuất giải thuật điều khiển mờ trượt thích nghi (AFSMC) cho quá trình Swing-Up hệ Acrobot.
YzengGuo và Peng-Yung Woo đã sử dụng hệ thống mờ một ngõ vào một ngõ ra (SISO) ứng cho việc tính toán mỗi phần tử của vecto độ lợi trong bộ điều khiển trượt. Luật điều khiển thích nghi được xây dựng dựa trên hàm Lyapunov. Ở đây V được xem như chỉ số của năng lượng của s và M là ma trận được xây dựng như trong mục 2.Tính ổn định của hệ thống được đảm bảo bằng cách chọn một luật điều khiển sao cho đảm bảo ̇ HVTH: Phạm Thị Hòa 10 Chương 1: Tổng quan về đề tài GVHD: PGS. Huỳnh Thái Hoàng ̇ với ̇ được xác định theo công thức : ̇ ∑ ( ) .Trong [28] mỗi phần tử của vecto độ lợi được tạo ra từ một bộ mờ dựa vào giá trị của mặt trượt Si và biến số của nó.
Bởi vì vecto điều khiển độ lợi được xây dựng từ bộ mờ, là bộ điều khiển phi tuyến và liên tục, các hàm thành viên của vecto độ lợi được cập nhật on-line nên bộ điều khiển này không chỉ đơn thuần là bộ mờ mà là bộ mờ thích nghi. Kết quả mô phỏng cho đáp ứng rất tốt, nó đã khắc phục được hiện tượng “chattering” và ổn định sai số bám so với một bộ điều khiển trượt thông thường .D Mahindrakar đã dùng luật điều khiển dựa vào thuyết ổn định lyapunov cho hệ thống chuyển động không trơn láng (non-smooth) và điều khiển tối ưu thời gian cho Acrobot. Trong nghiên cứu này, mục tiêu là chuyển hệ thống Acrobot từ mức năng lượng này qua mức năng lượng khác. Mục tiêu cụ thể hơn là cấp cho hệ thống một mức năng lượng để chuyển từ mức năng lượng đặt này tới một mức năng lượng được đặt tương ứng (hoặc gần tới mức ngưỡng đặt tương ứng) của vị trí cân bằng ngược.
Luật điều khiển được tự động cập nhật cho tới khi hệ thống gần đạt tới vị trí cân bằng mới. Tại điểm này thì luật điều khiển hồi tiếp tuyến tính hóa sẽ giúp cho hệ thống được giữ thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng mới. Chúng ta có luật biến đổi năng lượng được sử dụng cho quá trình Swing-Up và điều khiển Bang-Bang giúp khảo sát tối ưu hóa thời gian biến đổi năng lượng, [3] mới trình bày được điều kiện cần để tối ưu hóa thời gian biến đổi năng lượng của luật điều khiển và chưa có được điều kiện đủ để thực hiện được luật điều khiển này. Nhược điểm của phương pháp là khó kiểm chứng số liệu và quá trình khảo sát, các thí nghiệm để khắc phục vấn đề này vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu và cải thiện.
*Kết quả đạt được: HVTH: Phạm Thị Hòa 11 Chương 1: Tổng quan về đề tài GVHD: PGS. Huỳnh Thái Hoàng Hình 1.6: Đáp ứng góc 1 của hệ thống với phương pháp điều khiển năng lượng Hình 1.