Đồ án tốt nghiệp: Điều khiển LQR hệ con lắc ngược quay kép

Đồ án tốt nghiệp điều khiển LQR hệ con lắc ngược quay kép tập trung phân tích và ứng dụng bộ điều khiển tối ưu LQR để ổn định hệ thống con lắc ngược quay kép.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

73
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Nội dung nghiên cứu

1.2. Mục tiêu

1.3. Giới hạn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Mô hình hệ con lắc ngược quay kép

2.1.1. Mô tả ký hiệu được sử dụng

2.2. Phương trình phi tuyến hệ Con lắc ngược quay kép

3. CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG VÀ KHẢO SÁT TRÊN MATLAB SIMULINK

3.1. Mô phỏng hệ con lắc ngược quay kép trên Matlab Simulink

3.1.1. Khảo sát bộ điều khiển LQR khi cả 2 thanh cùng hướng lên

3.1.1.1. Ma trận điều khiển Q và R là ma trận đơn vị
3.1.1.2. Tăng thành phần 𝑄1 và giữ nguyên các thành phần khác
3.1.1.3. Tăng thành phần 𝑄3 và giữ nguyên các thành phần khác
3.1.1.4. Tăng thành phần 𝑄5 và giữ nguyên các thành phần khác
3.1.1.5. Giữ nguyên ma trận Q và tăng ma trận R

3.1.2. Khảo sát bộ điều khiển LQR khi link 1 hướng lên link 2 hướng xuống

3.1.2.1. Ma trận điều khiển Q và R là ma trận đơn vị
3.1.2.2. Tăng thành phần 𝑄1 và giữ nguyên các thành phần khác
3.1.2.3. Tăng thành phần 𝑄3 và giữ nguyên các thành phần khác
3.1.2.4. Tăng thành phần 𝑄5 và giữ nguyên các thành phần khác
3.1.2.5. Giữ nguyên ma trận Q và tăng ma trận R

3.2. Tổng kết về khảo sát mô phỏng hệ DRIP

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC TẾ VÀ KHẢO SÁT

4.1. Mục tiêu thiết kế

4.2. Phương pháp thực hiện

4.2.1. Mô hình tổng quát

4.2.2. Lựa chọn thiết bị

4.2.3. Khảo sát mô hình

4.2.4. Tổng kết về khảo sát thực tế hệ DRIP

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn điều khiển LQR hệ con lắc ngược quay kép

Hướng dẫn điều khiển LQR là phương pháp tối ưu hóa điều khiển cho các hệ thống động lực học tuyến tính. Trong đồ án tốt nghiệp này, hệ con lắc ngược quay kép được nghiên cứu để áp dụng bộ điều khiển LQR. Hệ thống này là một mô hình phức tạp, phi tuyến và bất ổn định, đòi hỏi kỹ thuật điều khiển hiện đại để đạt được sự cân bằng. Đồ án tốt nghiệp tập trung vào việc xây dựng mô hình toán học, tuyến tính hóa hệ thống, và thiết kế bộ điều khiển LQR để ổn định hệ thống.

1.1. Mô hình hóa hệ thống

Mô hình hóa hệ thống là bước đầu tiên trong việc thiết kế bộ điều khiển LQR. Hệ con lắc ngược quay kép bao gồm ba thanh rắn và một động cơ. Phương trình Euler-Lagrange được sử dụng để mô tả động lực học của hệ thống. Các biến trạng thái như góc quay và vận tốc góc được xác định để xây dựng mô hình toán học. Phân tích ổn định được thực hiện để đảm bảo hệ thống có thể điều khiển được.

1.2. Tuyến tính hóa hệ thống

Tuyến tính hóa hệ thống tại điểm làm việc là bước quan trọng để áp dụng bộ điều khiển LQR. Hệ thống phi tuyến được tuyến tính hóa xung quanh điểm cân bằng, cho phép sử dụng các phương pháp điều khiển tuyến tính. Hệ thống điều khiển tự động được thiết kế dựa trên mô hình tuyến tính hóa, đảm bảo tính ổn định và hiệu suất cao.

II. Ứng dụng LQR trong kỹ thuật điều khiển

Ứng dụng LQR trong kỹ thuật điều khiển là một phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa hệ thống động lực học. Trong đồ án này, bộ điều khiển LQR được áp dụng để điều khiển cân bằng hệ con lắc ngược quay kép. Kỹ thuật điều khiển hiện đại như LQR giúp giảm thiểu sai số và tối ưu hóa hiệu suất hệ thống. Tối ưu hóa điều khiển được thực hiện thông qua việc điều chỉnh các tham số trong hàm chi phí.

2.1. Thiết kế bộ điều khiển LQR

Thiết kế bộ điều khiển LQR bao gồm việc xác định ma trận trọng số Q và R. Ma trận Q ảnh hưởng đến sai số trạng thái, trong khi ma trận R ảnh hưởng đến tín hiệu điều khiển. Tối ưu hóa hệ thống được thực hiện bằng cách điều chỉnh các tham số này để đạt được hiệu suất tối ưu. Điều khiển phản hồi được sử dụng để đảm bảo hệ thống luôn ổn định.

2.2. Mô phỏng và khảo sát

Mô phỏng và khảo sát hệ thống trên phần mềm Matlab Simulink là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả của bộ điều khiển LQR. Các kịch bản mô phỏng được thực hiện để kiểm tra tính ổn định và hiệu suất của hệ thống. Kỹ thuật điều khiển được áp dụng để đảm bảo hệ thống đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.

III. Xây dựng mô hình thực tế và ứng dụng

Xây dựng mô hình thực tế là bước cuối cùng trong đồ án tốt nghiệp. Mô hình hệ con lắc ngược quay kép được thiết kế và chế tạo dựa trên các thông số kỹ thuật. Hệ thống động lực học được kiểm tra và đánh giá để đảm bảo tính ổn định và hiệu suất. Ứng dụng LQR trong kỹ thuật được chứng minh thông qua kết quả thực nghiệm.

3.1. Thiết kế mô hình thực tế

Thiết kế mô hình thực tế bao gồm việc lựa chọn các thiết bị và linh kiện phù hợp. Mô hình được xây dựng dựa trên các thông số kỹ thuật và yêu cầu của hệ thống. Hệ thống điều khiển tự động được tích hợp để đảm bảo tính ổn định và hiệu suất cao.

3.2. Khảo sát và đánh giá

Khảo sát và đánh giá mô hình thực tế được thực hiện để kiểm tra hiệu quả của bộ điều khiển LQR. Các thông số như góc lệch, thời gian đáp ứng và độ ổn định được đo đạc và phân tích. Kỹ thuật điều khiển hiện đại được áp dụng để tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Mô phỏng và khảo sát hệ trên phần mềm Matlab Simulink Chương 4: Xây dựng mô hình thực tế Chương 5: Kết luận và hướng phát triển 1.4 Giới hạn Đề tài chỉ tập trung điều khiển cân bằng hệ tại vị trí link 1 hướng lên và link 2 hướng xuông. Hệ thống chỉ đáp ứng khi góc lệch ban đầu của 2 thanh con lắc không quá 100. Chỉ điều khiển cân bằng được tại vị trí link 1 hướng lên link 2 hướng xuống, chưa điều khiển được cân bằng ở hai vị trí còn lại là 2 thanh cùng hướng lên và link 1 hướng xuống, link 2 hướng lên 2 CHƯƠNG 2.1 Mô hình hệ con lắc ngược quay kép Biểu đồ của hệ con lắc ngược quay kép được hiển thị như Hình 2.1 Hệ con lắc ngược quay kép Mô hình hệ con lắc ngược quay kép bao gồm 3 thanh rắn và 1 động cơ. Thanh thứ nhất được gọi là thanh cánh tay được gắn với trục động cơ theo phương nằm ngang, thanh thứ hai được gọi là thanh con lắc 1 được dựng theo phương thẳng đứng, thanh thứ 3 được gọi là thanh con lắc 2 nối tiếp với thanh con lắc 1.1 Mô tả ký hiệu được sử dụng Ký hiệu Mô tả Đơn vị 𝑚1 Khối lượng thanh cánh tay kg 𝑚2 Khối lượng thanh con lắc 1 kg 𝑚3 Khối lượng thanh con lắc 2 kg 𝜃1 Góc quay của thanh cánh tay rad 𝜃2 Góc quay của thanh con lắc 1 rad 3 𝜃3 Góc quay của thanh con lắc 2 rad 𝐿1 Chiều dài của thanh cánh tay m 𝐿2 Chiều dài của thanh con lắc 1 m 𝐿3 Chiều dài của thanh con lắc 2 m 𝑙1 Khoảng cách gốc tọa độ đến trọng tâm cánh tay m 𝑙2 Khoảng cách gốc tọa độ đến trọng tâm con lắc 1 m 𝑙3 Khoảng cách gốc tọa độ đến trọng tâm con lắc 2 m 𝐽1 Momen quán tính của thanh cánh tay Kgm2 𝐽2 Momen quán tính của thanh con lắc 1 Kgm2 𝐽3 Momen quán tính của thanh con lắc 2 Kgm2 g Gia tốc trọng trường m/s 2 𝐾𝑡 Hằng số momen điều khiển N.M/A 𝐾𝑣 Hằng số suất điện động V.s 𝑅𝑚 Điện trở động cơ Ohm 𝐶𝑚 Hệ số ma sát nhớt động cơ N.s e Điện áp điều khiển động cơ V 2.2 Phương trình phi tuyến hệ Con lắc ngược quay kép Trong chương này, chúng ta sẽ khảo sát hệ DRIP từ việc từng bước lập hệ phương trình vi phân của hệ DRIP trước tiên, rồi sau đó tuyến tính hóa tại điểm làm việc là cả 2 thanh cùng hướng lên và link 1 hướng lên, link 2 hướng xuống.

Dựa vào hệ phương trình khi tuyến tính hóa, ta sẽ xét đến yếu tố điều khiển được và thiết kế bộ điều khiển LQR cho mô phỏng và thực nghiệm. Mô hình của hệ DRIP được biểu diễn từ phương trình Euler-Lagrange như sau [7]: 𝑑 𝜕𝐿 𝜕𝐿 𝜕𝑊 (1) ( )− + = 𝑄𝑖 , 𝑖 = 1, …. 𝑚 𝑑𝑡 𝜕𝑞̇ 𝑖 𝜕𝑞𝑖 𝜕𝑞𝑖 Trong đó: 𝑞 (𝑡): vector vị trí góc 𝑞̇ (𝑡): vector vận tốc góc 𝑄𝑖 : vector lực tác dụng 4 𝐿: Lagrange 𝑊: Năng lượng tiêu hao Để có được phương trình Euler-Lagrange, tập hợp đạo hàm riêng của Lagrange, L được định nghĩa như sau: 𝐿(𝑞, 𝑞̇ ) = 𝑇𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 − 𝑉𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 (2) Trong đó:  𝑇𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 : Tổng động năng của hệ  𝑉𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 : Tổng thế năng của hệ Tổng động năng của hệ là tổng động năng của thanh cánh tay và 2 thanh con lắc, được tính như sau: 𝑇𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 = 𝑇𝑐á𝑛ℎ 𝑡𝑎𝑦 + 𝑇𝑐𝑜𝑛 𝑙ắ𝑐 1 + 𝑇𝑐𝑜𝑛 𝑙ắ𝑐 2 (3) Để sử dụng phương trình Euler-Lagrange cho việc mô tả hệ DRIP, ma trận 𝑞𝑖 được định nghĩa như sau: 𝜃1 𝑞𝑖 = [𝜃2 ] 𝜃3 (4) Ma trận 𝑞̇ 𝑖 cũng được định nghĩa như sau: 𝜃1̇ (5) 𝑞̇ 𝑖 = [𝜃̇2 ] 𝜃̇3 Và cuối cùng là ma trận 𝑄𝑖 : 𝜏 (6) 𝑄𝑖 = [0] 0 Các hệ tọa độ để mô tả hệ thống là 𝜃1 , 𝜃2 , 𝜃3. Do có 3 hệ tọa độ khác nhau nên phương trình Euler-Lagrange sẽ được áp dụng cho mỗi hệ tọa độ.

𝑥1 𝑙1 𝑐𝑜𝑠𝜃1 (7) 𝑦 [ 1 ] = [ 𝑙1 𝑠𝑖𝑛𝜃1 ] 𝑧1 0 5 Ta có: 1 1 (8) 𝑇𝑖 = 𝑚𝑖 𝑣𝑖2 + 𝐽𝑖 𝜃1̇ 2 2 2 𝑣12 = [𝑥̇12 𝑦̇12 𝑧̇12 ] = 𝑙12 𝜃1̇ 2 (9) 𝑑 (10) 𝑥̇12 = (𝑙 𝑐𝑜𝑠𝜃1 ) = −𝑙1 𝑠𝑖𝑛𝜃1 𝑑𝑡 1 𝑑 (11) 𝑦̇12 = (𝑙 𝑠𝑖𝑛𝜃1 ) = 𝑙1 𝑐𝑜𝑠𝜃1 𝑑𝑡 1 𝑑 (12) 𝑧̇12 = (0) = 0 𝑑𝑡 Nên tổng động năng của thanh cánh tay là: 1 1 1 (13) 𝑇𝑐á𝑛ℎ 𝑡𝑎𝑦 = 𝑚1 𝑙12 𝜃1̇ 2 + 𝐽1 𝜃̇12 = 𝐽1 𝜃1̇ 2 2 2 2 Tương tự cho thanh con lắc 1 và thanh con lắc 2, sau đó ta được tổng động năng của hệ như sau: 1 1 1 1 𝑇= 𝐽1 𝜃̇12 + 𝐽2 𝜃̇22 + 𝐽3 𝜃̇32 + 𝑚2 [(𝐿1 𝜃̇1 + 𝑙2 𝜃̇2 𝑐𝑜𝑠𝜃2 )2 + (𝑙2 𝜃̇2 𝑠𝑖𝑛𝜃2 )2 ] 2 2 2 2 (14) 1 + 𝑚3 [(𝐿1 𝜃1̇ + 𝐿2 𝜃̇2 𝑐𝑜𝑠𝜃2 + 𝑙3 𝜃̇3 𝑐𝑜𝑠𝜃3 )2 2 + (𝐿2 𝜃̇2 𝑠𝑖𝑛𝜃2 + 𝑙3 𝜃̇3 𝑠𝑖𝑛𝜃3 )2 ] Tổng thế năng của hệ là tổng thế năng của thanh cánh tay và 2 thanh con lắc, được tính như sau: 𝑉𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 = 𝑉𝑐á𝑛ℎ 𝑡𝑎𝑦 + 𝑉𝑐𝑜𝑛 𝑙ắ𝑐 1 + 𝑉𝑐𝑜𝑛 𝑙ắ𝑐 2 (15) Với: 𝑉𝑐á𝑛ℎ 𝑡𝑎𝑦 = 0 (16) 6 𝑉𝑐𝑜𝑛 𝑙ắ𝑐 1 = 𝑚2 𝑔𝑙2 𝑐𝑜𝑠𝜃2 (17) 𝑉𝑐𝑜𝑛 𝑙ắ𝑐 2 = 𝑚3 𝑔(𝐿2 𝑐𝑜𝑠𝜃2 + 𝑙3 𝑐𝑜𝑠𝜃3 ) (18) Từ đó ta được tổng thế năng của hệ là: 𝑉 = 𝑚2 𝑔𝑙2 𝑐𝑜𝑠𝜃2 + 𝑚3 𝑔(𝐿2 𝑐𝑜𝑠𝜃2 + 𝑙3 𝑐𝑜𝑠𝜃3 ) (19) Do bỏ qua ma sát, nên năng lượng tiêu hao xấp xỉ là 0 nên 𝑊=0 (20) Phương trình Lagrange có dạng: 𝐿 = 𝑇𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 − 𝑉𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 (21) Hệ phương trình động học của hệ thống là: 𝑑 𝜕𝐿 𝜕𝐿 ( )− =𝜏 𝑑𝑡 𝜕𝜃1̇ 𝜕𝜃1 𝑑 𝜕𝐿 𝜕𝐿 ( )− =0 (22) 𝑑𝑡 𝜕𝜃̇2 𝜕𝜃2 𝑑 𝜕𝐿 𝜕𝐿 ( )− =0 {𝑑𝑡 𝜕𝜃̇3 𝜕𝜃3 Quy đổi tín hiểu điều khiển từ momen lực về điện áp điều khiển động cơ. Phương trình diễn tả momen lực theo điện áp là [7]: 𝜏 = −𝐾3 𝜃1̈ − 𝐾2 𝜃1̇ + 𝐾1 𝑒 (23) Trong đó: 𝐾𝑡 (24) 𝐾1 = 𝑅𝑚 Và: 𝐾𝑡 𝐾𝑏 (25) 𝐾2 = 𝑅𝑚 Và: 𝐾3 = 𝐽𝑚 (26) Hệ phương trình động học dưới dạng vi phân của hệ thống là: 7 −𝐾3 𝜃̈1 − 𝐾2 𝜃̇1 + 𝐾1 𝑒 = ℎ1 𝜃1̈ + (ℎ2 + ℎ3 )𝑐𝑜𝑠𝜃2 𝜃̈2 + ℎ4 𝑐𝑜𝑠𝜃3 𝜃̈3 − (ℎ2 + ℎ3 )𝑠𝑖𝑛𝜃2 𝜃̇22 − (ℎ4 𝑠𝑖𝑛 { 0 = (ℎ2 + ℎ3 )𝑐𝑜𝑠𝜃2 𝜃1̈ + ℎ5 𝜃̈2 + ℎ6 cos(𝜃2 − 𝜃3 ) 𝜃̈3 + ℎ6 sin(𝜃2 − 𝜃3 ) 𝜃̇32 − (ℎ7 + ℎ8 )𝑠𝑖𝑛 (27) 0 = (ℎ4 𝑐𝑜𝑠𝜃3 )𝜃1̈ + ℎ6 cos(𝜃2 − 𝜃3 ) 𝜃̈2 + ℎ9 𝜃̈3 − ℎ6 sin(𝜃2 − 𝜃3 )𝜃̇22 − ℎ10 𝑠𝑖𝑛𝜃3 Trong đó: Bảng 2.2 Bảng tham số trung gian Ký hiệu Giá trị ℎ1 𝐽1 + 𝑚2 𝐿21 + 𝑚3 𝐿21 ℎ2 𝑚2 𝐿1 𝑙2 ℎ3 𝑚3 𝐿1 𝐿2 ℎ4 𝑚3 𝐿1 𝑙3 ℎ5 𝐽2 + 𝑚2 𝑙22 + 𝑚3 𝐿22 ℎ6 𝑚3 𝐿2 𝑙3 ℎ7 𝑚2 𝑔𝑙2 ℎ8 𝑚3 𝑔𝐿2 ℎ9 𝐽3 + 𝑚3 𝑙32 ℎ10 𝑚3 𝑔𝑙3 2.3 Khảo sát hệ tại điểm làm việc cả 2 thanh con lắc cùng hướng lên 2.1 Tuyến tính hóa hệ tại điểm làm việc Để tuyến tính hóa hệ, ta bắt đầu từ phương trình động lực học trước khi tuyến tính được trình bày dưới dạng vi phân. Khi thanh cánh tay ở vị trí gốc, hai thanh con lắc ở vị trí thẳng đứng hướng lên (𝜽𝟏 = 𝟎𝟎 , 𝜽𝟐 = 𝟎𝟎 , 𝜽𝟑 = 𝟎𝟎 ), ta có thể tuyến tính hóa bằng cách áp dụng xấp xỉ góc nhỏ: 𝒄𝒐𝒔𝜽 ≈ 𝟏, 𝒔𝒊𝒏𝜽 ≈ 𝟎. Từ đó, ta được hệ phương trình tuyến tính của hệ tại điểm làm việc: −𝐾3 𝜃̈1 − 𝐾2 𝜃̇1 + 𝐾1 𝑒 = ℎ1 𝜃1̈ + (ℎ2 + ℎ3 )𝜃̈2 + ℎ4 𝜃̈3 { 0 = (ℎ2 + ℎ3 )𝜃1̈ + ℎ5 𝜃̈2 + ℎ6 𝜃̈3 (28) 0 = ℎ4 𝜃1̈ + ℎ6 𝜃̈2 + ℎ9 𝜃̈3 2.2 Mô tả hệ thống dưới dạng phương trình trạng thái Để có thể mô tả hệ thống dưới dạng phương trình trạng thái, trước tiên ta cần đặt các biến trạng thái như sau: 8 𝑥1 = 𝜃1 , 𝑥2 = 𝜃1̇ , 𝑥3 = 𝜃2 , 𝑥4 = 𝜃̇2 , 𝑥5 = 𝜃3 , 𝑥6 = 𝜃̇3 (29) Và: 𝑥 = [𝑥1 𝑥2 𝑥3 𝑥4 𝑥5 𝑥6 ]𝑇 (30) Ta được: 𝜃1 𝜃1̇ 𝑥1 𝑓1 ̇ ̈ 𝑥2 𝜃1̇ 𝜃1 𝑓2 𝑑𝑥 𝑑 𝑥3 𝑑 𝜃2 𝜃2 ̇ 𝑓3 = 𝑓 (𝑥, 𝑢, 𝑡) = = = = (31) 𝑑𝑡 𝑑𝑡 𝑥4 𝑑𝑡 𝜃̇2 𝜃̇̈2 𝑓4 𝑥5 𝜃3 ̇3 𝑓5 𝜃 [𝑥6 ] [𝑓6 ] [𝜃̇3 ] [𝜃̇̈3 ] Phương trình trạng thái của hệ được viết như sau: 𝑥̇ = 𝐴𝑥 + 𝐵𝑢 (32) Với ma trận A, B được tính như sau: 𝜕𝑓1 𝜕𝑓1 𝜕𝑓1 𝜕𝑓1 𝜕𝑓1 𝜕𝑓1 𝜕𝑥1 𝜕𝑥2 𝜕𝑥3 𝜕𝑥4 𝜕𝑥5 𝜕𝑥6 𝜕𝑓2 𝜕𝑓2 𝜕𝑓2 𝜕𝑓2 𝜕𝑓2 𝜕𝑓2 𝜕𝑥1 𝜕𝑥2 𝜕𝑥3 𝜕𝑥4 𝜕𝑥5 𝜕𝑥6 𝜕𝑓3 𝜕𝑓3 𝜕𝑓3 𝜕𝑓3 𝜕𝑓3 𝜕𝑓3 (33) 𝜕𝑥1 𝜕𝑥2 𝜕𝑥3 𝜕𝑥4 𝜕𝑥5 𝜕𝑥6 𝐴= 𝜕𝑓4 𝜕𝑓4 𝜕𝑓4 𝜕𝑓4 𝜕𝑓4 𝜕𝑓4 𝜕𝑥1 𝜕𝑥2 𝜕𝑥3 𝜕𝑥4 𝜕𝑥5 𝜕𝑥6 𝜕𝑓5 𝜕𝑓5 𝜕𝑓5 𝜕𝑓5 𝜕𝑓5 𝜕𝑓5 𝜕𝑥1 𝜕𝑥2 𝜕𝑥3 𝜕𝑥4 𝜕𝑥5 𝜕𝑥6 𝜕𝑓6 𝜕𝑓6 𝜕𝑓6 𝜕𝑓6 𝜕𝑓6 𝜕𝑓6 [𝜕𝑥1 𝜕𝑥2 𝜕𝑥3 𝜕𝑥4 𝜕𝑥5 𝜕𝑥6 ] 𝜕𝑓 𝜕𝑓2 𝜕𝑓3 𝜕𝑓4 𝜕𝑓5 𝜕𝑓6 𝑇 (34) 𝐵=[ 1 ] 𝜕𝑢 𝜕𝑢 𝜕𝑢 𝜕𝑢 𝜕𝑢 𝜕𝑢 Ta có thông số mô hình như sau: Bảng 2.3 Bảng thông số mô hình Ký hiệu Giá trị Đơn vị 𝑚2 0.s Tại điểm cân bằng khi 2 thanh con lắc đều hướng lên, ta có ma trận A là: 0 1 0 0 0 0 0 −0.4989 0] Và ma trận B là: B = [0 0.3 Khảo sát tính điều khiển được Với giá trị A và B được tính ở trên, ma trận điều khiển được M được tính như sau: M = [B AB A2 B A3 B A4 B A5 B]T 0 0.4633 ] Ta tính được Rank(M) = 6 nên hệ điều khiển được tại điểm làm việc cả 2 thanh cùng hướng lên.4 Khảo sát hệ tại điểm làm việc link 1 hướng lên, link 2 hướng xuống 2.1 Tuyến tính hóa hệ tại điểm làm việc Tương tự như điểm làm việc trước đó, ta bắt đầu từ phương trình động lực học trước khi tuyến tính được trình bày dưới dạng vi phân.

Khi thanh cánh tay ở vị trí con lắc 1 ở vị trí hướng lên, con lắc 2 ở vị trí hướng xuống (𝜽𝟏 = 𝟎𝟎 , 𝜽𝟐 = 𝟎𝟎 , 𝜽𝟑 = 𝟏𝟖𝟎𝟎 ), ta có thể tuyến tính hóa bằng cách áp dụng xấp xỉ góc nhỏ: 𝒄𝒐𝒔𝜽𝟏 ≈ 𝟎, 𝒄𝒐𝒔𝜽𝟐 ≈ 𝟏, 𝒄𝒐𝒔𝜽𝟑 ≈ −𝟏, 𝒔𝒊𝒏𝜽 ≈ 𝟎 Từ đó ta được hệ phương trình tuyến tính của hệ: −𝐾3 𝜃̈1 − 𝐾2 𝜃̇1 + 𝐾1 𝑒 = ℎ1 𝜃1̈ + (ℎ2 + ℎ3 )𝜃̈2 − ℎ4 𝜃̈3 { 0 = (ℎ2 + ℎ3 )𝜃1̈ + ℎ5 𝜃̈2 − ℎ6 𝜃̈3 (38) 0 = −ℎ4 𝜃1̈ − ℎ6 𝜃̈2 + ℎ9 𝜃̈3 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hướng dẫn điều khiển LQR hệ con lắc ngược quay kép trong đồ án tốt nghiệp là tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng phương pháp điều khiển LQR (Linear Quadratic Regulator) để ổn định hệ thống con lắc ngược quay kép. Tài liệu này cung cấp các bước chi tiết từ mô hình hóa hệ thống, thiết kế bộ điều khiển, đến phân tích kết quả mô phỏng. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho sinh viên kỹ thuật, đặc biệt là những người đang thực hiện đồ án tốt nghiệp liên quan đến điều khiển tự động.

Nếu bạn quan tâm đến các phương pháp điều khiển khác, hãy khám phá Luận văn khảo sát các phương pháp điều khiển trên hệ con nêm ngược để hiểu rõ hơn về các kỹ thuật điều khiển phức tạp. Bên cạnh đó, Báo cáo bài tập lớn lý thuyết điều khiển nâng cao sẽ giúp bạn nắm vững các nguyên lý cơ bản và nâng cao trong lĩnh vực này. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hcmute điều khiển phân ly các quá trình đa biến dựa vào dự đoán smith đa biến là tài liệu lý tưởng để mở rộng kiến thức về điều khiển đa biến.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào chủ đề, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực điều khiển tự động.