Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHẦN TỬ 1. Vi điều khiển Thông thường có 4 họ vi điều khiển 8 bit chính là 6811 của Motorola, 8051 của Intel, z8 của Xilog và Pic 16 của Microchip Technology. Mỗi một loại trên đây đều có một tập lệnh và thanh ghi riêng duy nhất, nên chúng thường không tương thích lẫn nhau.
Ngoài ra cũng có những bộ vi điều khiển 16 bit và 32 bit được sản xuất bởi các hãng khác nhau. Với tất cả những bộ vi điều khiển khác nhau thì tiêu chuẩn để lựa chọn là: * Đáp ứng được nhu cầu tính toán của bài toán một cách hiệu quả, đầy đủ chức năng cần thiết và thấp nhất về mặt giá thành. Trong khi phân tích các nhu cầu của một dự án dựa trên bộ vi điều khiển chúng ta phải biết bộ vi điều khiển nào là 8 bit, 16 bit hay 32 bit có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của bài toán một cách hiệu quả. Những tiêu chuẩn đó là: - Tốc độ: tốc độ lớn nhất mà vi điều khiển hỗ trợ là bao nhiêu.
- Kiểu đóng vỏ: Đóng vỏ kiểu DIP 40 chân hay QFP. Đây là yêu cầu quan trọng xét về không gian, kiểu lắp ráp và tạo mẫu thử cho sản phẩm cuối cùng. - Công suất tiêu thụ: Điều này đặc biệt khắt khe đối với các sản phẩm dùng pin, ắc quy. - Dung lượng bộ nhớ Rom và Ram trên chíp.
- Số chân vào ra và bộ định thời trên chíp. - Khả năng dễ dàng nâng cấp cho hiệu suất cao hoặc giảm công suất tiêu thụ. - Giá thành cho một đơn vị: Điều này quan trọng quyết định giá thành sản phẩm mà một bộ vi điều khiển được sử dụng. KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ *) Có sẵn các công cụ phát triển phần mềm như các trình biên dịch, trình hợp ngữ và gỡ rối.
*) Nguồn các bộ vi điều khiển sẵn có nhiều và tin cậy. Khả năng sẵn sàng đáp ứng về số lượng trong hiện tại tương lai. Hiện nay các bộ vi điều khiển 8 bit họ 8051 là có số lượng lớn nhất các nhà cung cấp đa dạng như Intel, Atmel, Philip… Nhưng về mặt tính năng và công năng thì có thề xem PIC vượt trội hơn rất nhiều so với 89 với nhiều module được tích hợp sẵn như ADC10 BIT, PWM 10 BIT, PROM 256 BYTE, COMPARATER, VERF COMPARATER, một đặc điểm nữa là tất cả các vi điều khiển PIC sử dụng thì đều có chuẩn PI tức chuẩn công nghiệp thay vì chuẩn PC (chuẩn dân dụng). Ngoài ra PIC còn được rất nhiều nhà sản xuất phần mềm tạo ra các ngôn ngữ hỗ trợ cho việc lập trình ngoài ngôn ngữ Asembly ra còn có thể sử dụng ngôn ngữ C thì sử dụng CCSC, HTPIC hay sử dụng Basic thì có MirkoBasic… và còn nhiều chương trình khác nữa để hỗ trợ cho việc lập trình bên cạnh ngôn ngữ kinh điển là asmbler.
Nên trong đề tài này tôi lựa chọn sử dụng vi điều khiển PIC làm bộ điều khiển chính, và ở đây là PIC16F877A. Sơ đồ khối và bảng mô tả chức năng các chân của PIC16F877A KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ Hình 1. PIC 16F877A KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ Hình 2. Sơ đồ khối của PIC16F877A KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ Bảng mô tả chức năng các chân của PIC16F877A I/O/ DIP PLCC QFT Buffer Pin Name P Description Pin# Pin# Pin# Type Type Đầu vào của xung dao ST/CMOS( OSC1/CLKIN 13 14 30 1 động thạch anh/ngõ 4) vào xung clock ngoại Đầu ra của xung dao động thạch anh.
Nối với thạch anh hay cộng OSC2/CLKOUT 1 2 18 O - hưởng trong chế độ dao động của thạch anh.Trong chế độ RC, ngõ ra của chân OSC2. Ngõ vào của Master Clear(Reset) hoặc ngõ vào điện thế được lập MCLR /Vpp 1 2 18 I/P ST trình. Chân này cho phép tín hiệu Reset thiết bị tác động ở mức thấp. PORTA là port vào ra hai chiều.
RA0 có thể RA0/AN0 2 3 19 I/O TTL làm ngõ vào tuơng tự thứ 0. RA1 có thể làm ngõ RA1/AN1 3 4 20 I/O TTL vào tuơng tự thứ 1 KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ RA2 có thể làm ngõ 4 5 I/O TTL vào tuơng tự 2 hoặc RA2/AN2/VREF – 21 điện áp chuẩn tương tự âm. RA3 có thể làm ngõ vào tuơng tự 3 hoặc RA3/AN3/VREF + 5 6 22 I/O TTL điện áp chuẩn tương tự dương. RA4 có thể làm ngõ RA4/T0CKI 6 7 23 I/O ST vào xung clock cho bộ định thời Timer0.
RA5 có thể làm ngõ RA5/ SS /AN4 7 8 24 I/O TTL vào tương tự thứ 4 33 36 8 I/O TTL/ST(1) PORTB là port hai RB0/INT chiều. RB1 34 37 9 I/O TTL RB0 có thể làm chân RB2 35 38 10 I/O TTL ngắt ngoà RB3 có thể làm ngõ RB3/PGM 36 39 11 I/O TTL vào của điện thế được lập trình ở mức thấp. KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================. Interrupt-on-change pin.
Interrupt-on-change pin. RB4 37 41 14 I/O TTL Interrupt-on-change pin RB5 38 42 15 I/O TTL hoặc RB6/PGC 39 43 16 I/O TTL/ST(2) In-Crcuit Debugger pin. Serial programming RB7/PGD clock. 40 44 17 I/O TTL/ST(3) Interrupt-on-change pin hoặc In-Crcuit Debugger pin.
Serial programming data. PORTC là port vào ra hai chiều. RC0/T1OSO/T1C 15 16 32 I/O ST RC0 có thể là ngõ vào KI của bộ dao động Timer1 hoặc ngõ xung clock cho Timer1 RC1 có thể là ngõ vào của bộ dao động RC1/T1OSI/CCP2 16 18 35 I/O ST Timer1 hoặc ngõ vào KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ Capture2/ngõ ra compare2/ngõ vào PWM2. RC2 có thể ngõ vào capture1/ngõ ra RC2/CCP1 17 19 36 I/O ST compare1/ngõ vào PWM1 RC3 có thể là ngõ vào RC3/SCK/SCL 18 20 37 I/O ST xung Clock đồng bộ nội tiếp/ngõ ra trong cả hai chế độ SPI và I2C RC4/SDI/SDA 23 25 42 I/O ST RC4 có thể là dữ liệu bên trong SPI(chế độ SPI) hoặc dữ liệu I/O(chế độ I 2 C).
RC5 có thể là dữ liệu RC5/SDO 24 26 43 I/O ST ngoài SPI(chế độ SPI) RC6 có thể là chân truyền không đồng bộ RC6/TX/CK 25 27 44 I/O ST USART hoặc đồng bộ với xung đồng hồ RC7 có thể là chân RC7/RX/DT 26 29 1 I/O ST nhận không đồng bộ USART hoặc đồng bộ KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ với dữ liệu. RD0/PSP0 19 21 38 I/O ST/TTL(3) RD1/PSP1 20 22 39 I/O ST/TTL(3) RD2/PSP2 21 23 40 I/O ST/TTL(3) PORTD là port vào ra 22 24 41 I/O ST/TTL(3) hai chiều hoặc là RD3/PSP3 parallel slave port khi RD4/PSP4 27 30 2 I/O ST/TTL(3) giao tiếp với bus của RD5/PSP5 28 31 3 I/O ST/TTL(3) bộ vi xử lý. RD6/PSP6 29 32 4 I/O ST/TTL(3) RD7/PSP7 30 33 5 I/O ST/TTL(3) PORTE là port vào ra hai chiều. 8 9 25 I/O ST/TTL(3) RE0 có thể điều khiển RE0/ RD /AN5 việc đọc parrallel slave port hoặc là ngoc vào tương tự thứ 5.
RE1 có thể điều khiển việc ghi parallel slave RE1/ WR /AN6 9 10 26 I/O ST/TTL(3) port hoặc là ngõ vào tương tự thứ 6. RE2 có thể điều khiển việc chọn parallel slave RE2/ CS /AN7 10 11 27 I/O ST/TTL(3) port hoặc là ngõ vào tương tự thứ 7 Cung cấp nguồn dương Vss 12, cho các mức logicvà 13, 34 7, 28 P những chân I/O. VDD 31 KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ 11, 12, 35 6, 29 P 32 12,13 Những chân này không 1,17,2 NC được nối bên trong và 8, 40 33, 4 nó được để trống Ghi chú: I = input; O = output; I/O = input/output; P = power - = Not used; TTL = TTL input; ST = Schmitt Trigger input 1. Là vùng đệm có ngõ vào Trigger Schmitt khi được cấu hình như ngắt ngoài.
Là vùng đệm có ngõ vào Trigger Schmitt khi được sử dụng trong chế độ 9 Serial Programming. Là vùng đệm có ngõ vào Trigger Schmitt khi được cấu hình như ngõ vào ra mục đích chung và là ngõ vào TTL khi sử dụng trong chế độ Parallel Slave Port (cho việc giao tiếp với các bus của bộ vi xử lý). Là vùng đệm có ngõ vào Trigger Schmitt khi được cấu hình trong chế độ dao động RC và một ngõ vào CMOS khác. Tổ chức bộ nhớ Có 2 khối bộ nhớ trong các vi điều khiển họ PIC16F87X, bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu, với những bus riêng biệt để có thể truy cập đồng thời.
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ Hình 3. Ngăn xếp và bản đồ bộ nhớ chương trình PIC16F877A 1. Tổ chức của bộ nhớ chương trình Các vi điều khiển họ PIC16F877A có bộ đếm chương trình 13 bit có khả năng định vị không gian bộ nhớ chương trình lên đến 8Kb.Các IC PIC16F877A có 8Kb bộ nhớ chương trình FLASH, các IC PIC16F873/874 chỉ có 4 Kb.Vectơ RESET đặt tại địa chỉ 0000h và vectơ ngắt tại địa chỉ 0004h. KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ 1.
Tổ chức bộ nhớ dữ liệu Bộ nhớ dữ liệu được chia thành nhiều dãy và chứa các thanh ghi mục đích chung và các thanh ghi chức năng đặc biệt. BIT RP1 (STATUS <6>) và RP0 (STATUS <5>) là những bit dùng để chọn các dãy thanh ghi. RP1:RP0 Bank 00 0 01 1 10 2 11 3 Chiều dài của mỗi dãy là 7Fh (128 byte). Phần thấp của mỗi dãy dùng để chứa các thanh ghi chức năng đặc biệt.Trên các thanh ghi chức năng đặc biệt là các thanh ghi mục đích chung, có chức năng như RAM tĩnh.
Thường thì những thanh ghi đặc biệt được sử dụng từ một dãy và có thể được ánh xạ vào những dãy khác để giảm bớt đoạn mã và khả năng truy cập nhanh hơn. Các thanh ghi mục đích chung Các thanh ghi này có thể truy cập trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua thanh ghi FSG (File Select Register). KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ Hình 4. Các thanh ghi của PIC16F877A KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG ================================================================================ 1.
Các thanh ghi chức năng đặc biệt Các thanh ghi chức năng đặc biệt (Special Function Resgister) được sử dụng bởi CPU và các bộ nhớ ngoại vi để điều khiển các hoạt động được yêu cầu của thiết bị. Những thanh ghi này có chức năng như RAM tĩnh. Danh sách những thanh ghi nay được trình bày ở bảng dưới. Các thanh ghi chức năng đặc biệt có thể chia thành hai loại: phần trung tâm (CPU) và phần ngoại vi.
Các thanh ghi trạng thái Hình 5.