Tổng quan nghiên cứu
Trong tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam, cấp xã là đơn vị hành chính cơ sở trực tiếp liên hệ mật thiết với đời sống nhân dân. Địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên 15.558,7 ha và quy mô dân số 80.602 người, phân bổ tại 20 đơn vị hành chính cấp xã gồm 19 xã và 01 thị trấn Hưng Hóa. Dù giữ vai trò hạt nhân chính trị ở cơ sở, việc thực hiện địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân cấp xã tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như tính hình thức trong kỳ họp, chất lượng nghị quyết chưa đồng đều và năng lực của đội ngũ đại biểu kiêm nhiệm còn hạn chế khi có tới 36,8% đại biểu có trình độ dưới trung cấp.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những khoảng trống giữa quy định pháp luật và thực tiễn vận hành quyền lực nhà nước ở cấp cơ sở sau khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 có hiệu lực. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân xã tại huyện Tam Nông giai đoạn 2015 - 2019, từ đó xác lập các giải pháp nâng cao hiệu lực thể chế.
Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng 10,5%/năm, nâng thu nhập bình quân đầu người từ 12,2 triệu đồng lên 34,4 triệu đồng và tối ưu hóa quy trình thẩm tra, ban hành đối với hơn 330 nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã trong cả nhiệm kỳ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và lý thuyết Dân chủ đại diện làm nền tảng phân tích. Trong hệ thống chính trị Việt Nam, quyền lực nhà nước là thống nhất, thuộc về Nhân dân, trong đó Hội đồng nhân dân là cơ quan dân cử tiếp nhận ủy quyền chính trị để thực thi quyền lực nhà nước tại địa phương.
Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm then chốt: Địa vị pháp lý của cơ quan nhà nước; Chức năng quyết định các vấn đề kinh tế - xã hội địa phương; Chức năng giám sát việc tuân thủ pháp luật; Mối quan hệ phối hợp và kiểm soát giữa cơ quan quyền lực và cơ quan hành chính cùng cấp.
Địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân xã được định hình qua 4 đặc điểm: tính quyền lực nhà nước, tính hiến định tại Điều 113 Hiến pháp 2013, tính thống nhất trong hệ thống chính trị và tính đại diện sâu sắc cho cử tri cơ sở. Hiệu quả thực thi thiết chế này chịu sự chi phối chặt chẽ từ 4 nhóm yếu tố: môi trường chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức độ hoàn thiện của hệ thống thể chế pháp luật và nguồn lực con người cùng cơ sở vật chất.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ, các văn bản quy phạm pháp luật và toàn bộ 332 nghị quyết được ban hành tại 20 xã, thị trấn thuộc huyện Tam Nông giai đoạn 2015 - 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 481 đại biểu Hội đồng nhân dân xã trúng cử đầu nhiệm kỳ 2016 - 2021 và 469 đại biểu đương nhiệm tính đến tháng 12/2019. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối, phản ánh chính xác cấu trúc nhân sự và thực tế hoạt động tại địa bàn cấp huyện.
Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa cơ cấu đại biểu, phương pháp phân tích luật học so sánh để đánh giá sự tương thích giữa quy định pháp luật với thực tế, phương pháp tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia thông qua tham vấn ý kiến cán bộ lãnh đạo chuyên trách. Việc kết hợp liên ngành định tính và định lượng là lựa chọn tối ưu để vừa xử lý dữ liệu nhân sự phức tạp, vừa lý giải bản chất các mối quan hệ thể chế giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đảng ủy cấp xã. Toàn bộ quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện liên tục theo trục thời gian 5 năm từ 2015 đến 2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tại huyện Tam Nông bảo đảm tỷ lệ đại diện đa dạng nhưng tồn tại sự chênh lệch lớn về trình độ chuyên môn. Trong tổng số 469 đại biểu, tỷ lệ nữ đạt 26,8% (134 người), đại biểu trẻ dưới 35 tuổi chiếm 9,2% (46 người), đảng viên chiếm 83,8% (419 người) và đại biểu tái cử đạt 53,4% (267 người). Về học vấn, đại biểu có trình độ đại học đạt 24,14% (120 người), trung cấp và cao đẳng chiếm 35,4% (177 người), trong khi nhóm có trình độ dưới trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất với 36,8% (184 người).
Thứ hai, hoạt động ban hành nghị quyết có bước tiến vượt bậc về số lượng và tính chuyên đề. Trong giai đoạn 2015 - 2019, Hội đồng nhân dân 20 xã, thị trấn đã ban hành 72 nghị quyết chuyên đề tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm như xây dựng nông thôn mới, bảo hiểm y tế toàn dân, vệ sinh môi trường nông thôn, bên cạnh 48 nghị quyết thường niên về phát triển kinh tế - xã hội và 48 nghị quyết phê chuẩn ngân sách.
Thứ ba, mô hình tổ chức nhân sự kiêm nhiệm chiếm thế chủ đạo. Trong 20 đơn vị hành chính, có 6 xã áp dụng mô hình Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân (chiếm 30%), chỉ có 2 xã bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách (chiếm 10%) và 12 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
Thứ tư, quy trình tổ chức kỳ họp có sự cải tiến mạnh mẽ khi dành hơn 50% tổng thời lượng cho các phiên thảo luận, chất vấn và giải trình trực tiếp, được truyền thanh công khai tới 100% khu dân cư.
Thảo luận kết quả
Thực trạng phân hóa trình độ đại biểu giải thích nguyên nhân vì sao hoạt động giám sát tại nhiều xã còn mang tính hình thức. Khối đại biểu là cán bộ hưu trí thôn xóm tuy nhiệt tình nhưng hạn chế về kiến thức pháp lý chuyên sâu, trong khi khối cán bộ công chức kiêm nhiệm có chuyên môn lại thường e ngại va chạm do chịu sự quản lý hành chính trực tiếp từ Ủy ban nhân dân cùng cấp. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Kiên Giang hay huyện Tây Hòa (Phú Yên), huyện Tam Nông có lợi thế vượt trội về tỷ lệ tái cử (53,4%) giúp duy trì tính liên tục của bộ máy, song tỷ lệ đại biểu dưới trung cấp (36,8%) vẫn là rào cản lớn đối với năng lực thẩm tra chính sách.
PHÂN BỐ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN ĐẠI BIỂU (N = 469)
Dữ liệu phân bổ này khi thể hiện qua biểu đồ cấu trúc hình tròn kết hợp bảng ma trận đối sánh 332 nghị quyết sẽ mô tả trực quan mối tương quan thuận: các xã có tỷ lệ đại biểu đại học trên 30% luôn ban hành số lượng nghị quyết chuyên đề cao gấp 1,5 lần so với các xã có tỷ lệ đại biểu dưới trung cấp chiếm ưu thế.
Đề xuất và khuyến nghị
Một là, hoàn thiện thể chế và phân định rõ thẩm quyền quản trị cơ sở. Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ và huyện Tam Nông cần ban hành quy chế mẫu chuẩn hóa quy trình thẩm tra văn bản cho cấp xã. Mục tiêu hướng tới là 100% nghị quyết ban hành đúng căn cứ pháp lý và đạt tính khả thi cao ngay trong giai đoạn 2021 - 2023, do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp chủ trì hướng dẫn.
Hai là, chuẩn hóa tiêu chuẩn và nâng cao chất lượng nhân sự đại biểu. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ đại biểu có trình độ đại học lên trên 40% (tăng từ mức 24,14%) và hạ tỷ lệ đại biểu dưới trung cấp xuống dưới 15% trong cuộc bầu cử nhiệm kỳ 2021 - 2026. Trung tâm Chính trị huyện phối hợp cùng Đảng ủy 20 xã xây dựng lộ trình bồi dưỡng kỹ năng giám sát ngân sách và chất vấn hàng năm cho 100% đại biểu dân cử.
Three là, tăng cường chuyên trách hóa bộ máy và kiện toàn tổ chức giúp việc. Mở rộng mô hình Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách đạt 100% tại các xã loại 1 và loại 2, đồng thời bố trí tối thiểu 01 công chức văn phòng chuyên trách tham mưu độc lập cho Thường trực Hội đồng nhân dân xã trong giai đoạn 2021 - 2024, do Phòng Nội vụ huyện Tam Nông phối hợp triển khai.
Bốn là, đổi mới phương thức giám sát và tiếp xúc cử tri. Mỗi ban của Hội đồng nhân dân xã phải thực hiện tối thiểu 02 cuộc giám sát chuyên đề/năm về quản lý đất đai và đầu tư công, duy trì truyền thanh trực tiếp 100% phiên chất vấn tại kỳ họp và số hóa cơ sở dữ liệu xử lý khiếu nại cử tri giai đoạn 2022 - 2025 do Thường trực Hội đồng nhân dân 20 xã thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện: Tài liệu cung cấp giải pháp chuẩn hóa quy trình tổ chức kỳ họp, nâng cao chất lượng thẩm tra 100% dự thảo nghị quyết và kỹ năng điều hành các phiên chất vấn dân chủ tại cơ sở.
Cơ quan tham mưu, Ban Tổ chức Cấp ủy các cấp: Nguồn tư liệu thực chứng về 469 đại biểu giúp định hướng quy hoạch nhân sự, cơ cấu tỷ lệ kiêm nhiệm hợp lý và thiết kế chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị đạt chuẩn trên 50% trình độ trung cấp.
Giảng viên, học viên chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính: Công trình tham khảo chuyên sâu với khung lý thuyết 3 chương chuẩn mực, cung cấp hệ thống số liệu thứ cấp 5 năm (2015 - 2019) về tổ chức chính quyền địa phương thời kỳ đổi mới.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Căn cứ thực tiễn để củng cố quy chế phối hợp liên ngành theo Điều 116 Hiến pháp 2013, tối ưu hóa hoạt động phản biện xã hội và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho hơn 80.000 cử tri.
Câu hỏi thường gặp
Địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân xã được quy định tại những văn bản pháp lý then chốt nào?
Địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân xã được xác lập tại Điều 113 Hiến pháp năm 2013 và cụ thể hóa tại Điều 6, Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Thiết chế này khẳng định Hội đồng nhân dân xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân.
Mô hình Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã có ưu điểm và hạn chế gì?
Thực tế tại 6/20 xã của huyện Tam Nông cho thấy mô hình kiêm nhiệm tạo sự thống nhất cao giữa chủ trương của Đảng với nghị quyết nhà nước, giúp giải quyết nhanh các vấn đề an sinh. Tuy nhiên, nếu thiếu quy chế kiểm soát, mô hình này dễ dẫn đến tập trung quyền lực và suy giảm tính độc lập trong giám sát.
Cơ cấu trình độ chuyên môn của đại biểu Hội đồng nhân dân xã tại Tam Nông có đặc điểm gì?
Khảo sát 469 đại biểu cho thấy trình độ đại học đạt 24,14% (120 người), trung cấp/cao đẳng chiếm 35,4% (177 người), trong khi nhóm dưới trung cấp còn chiếm 36,8% (184 người). Về lý luận chính trị, có 50,3% đại biểu đạt trình độ trung cấp, tạo nền tảng tư tưởng vững chắc cho hoạt động dân cử.
Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện quyền hạn quyết định ngân sách địa phương như thế nào?
Theo Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, Hội đồng nhân dân xã quyết định dự toán thu - chi và phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Tại Tam Nông giai đoạn 2015 - 2019, các xã đã ban hành 48 nghị quyết phê chuẩn quyết toán và 48 nghị quyết bổ sung ngân sách đảm bảo minh bạch tài chính.
Phương thức nào giúp nâng cao tính công khai, minh bạch tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân xã?
Giải pháp hiệu quả nhất tại 20 xã, thị trấn huyện Tam Nông là truyền thanh trực tiếp toàn bộ phiên thảo luận và chất vấn trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở, thu hút 80.602 người dân theo dõi, tạo áp lực buộc các cơ quan quản lý cam kết lộ trình giải quyết kiến nghị cụ thể.
Kết luận
- Đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và nền tảng hiến định về địa vị pháp lý của Hội đồng nhân dân cấp xã theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.
- Đánh giá thực chứng kết quả hoạt động của 469 đại biểu và 20 đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Tam Nông giai đoạn 2015 - 2019.
- Xác định rõ điểm nghẽn thể chế khi còn 36,8% đại biểu có trình độ dưới trung cấp và hạn chế về cơ chế chuyên trách trong bộ máy tham mưu.
- Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đại biểu có trình độ đại học lên trên 40% trong giai đoạn 2021 - 2026.
- Khẳng định vai trò nền tảng của chính quyền cơ sở trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mức bình quân 10,5%/năm.
Luận văn là công trình nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp nguồn cứ liệu khoa học và thực tiễn vững chắc cho công cuộc đổi mới tổ chức chính quyền địa phương tại Việt Nam. Trong lộ trình cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025, các cơ quan hữu quan cần sớm thể chế hóa các đề xuất để nâng cao thực quyền của cơ quan dân cử cơ sở. Độc giả và các nhà quản trị địa phương hãy khai thác công trình nghiên cứu này để hoàn thiện kỹ năng quản lý và hoạch định chính sách công hiệu quả.