MỞ ĐẦU II DAT VẤN ĐÈ Nước là một dạng tài nguyên hữu hạn, đặc biệt quan trọng đôi với sự tôn tại và phát triên của con người. Nước cân thiệt cho tât cả các ngành kinh tê, ngành sử dụng nhiêu nước nhat là ngành nông nghiệp, trong đó nghề trông lúa, và nuôi thủy sản can nhiều nước nhất trong ngành nông nghiệp. Đối với vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), trong những năm gần đây chịu ảnh hưởng nặng nề do hạn hán và xâm nhập mặn. Mùa khô kéo dài, lượng mưa it, cộng với việc xây dựng nhiều công trình thủy điện thượng nguồn sông Mê Kông là những nguyên nhân chính dẫn tới hạn hán và xâm nhập mặn trên ĐBSCL.
Dòng chảy thượng nguồn về DSCL nhỏ, khá năng day mặn kém, thời gian nang kèo dai, dẫn đến lượng boc hơi cao, làm nông độ mặn trong nước vào mùa khô tăng lên đáng kê. Việc nghiên cứu giải pháp sử dụng nguồn nước một cách hợp lý trong vùng ĐBSCL nói chung và trong các hệ thống thủy lợi nói riêng đang ngảy càng trở nên cấp thiết, khi nguồn nước đang ngày càng khan hiếm và chất lượng nước ngày càng xấu đi do tác động của biến đổi khí hậu và vận hành công trình dòng chính sông Mê Công. Theo tài liệu nghiên cứu của nhiều tổ chức và các nhà khoa học trong nước và trên thế giới, biến đổi khí hậu (BDKH) đang diễn biến ngày một phức tạp trên phạm vi toàn cầu sẽ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nguồn tài nguyên nước, trong đó Việt Nam được cảnh báo sẽ là một trong năm quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề. BDKH gây ra sự thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biên dâng cao, v.
từ đó dẫn đến những thay đôi về chế độ dòng chảy, chất lượng nước trên sông, cụ thé như mực nước trên sông giảm mạnh, xâm nhập mặn tăng lên vào mùa khô, gây ảnh hưởng xấu đến sản xuât nông nghiệp. Vùng Quản Lộ - Phụng Hiệp (QL-PH) nằm trong dự án “Ngọt hóa bán đảo Cà Mau”, diện tích đất tự nhiên và đất sản xuất hơn 300.000 ha, qua địa bàn năm tỉnh Sóc Trang, Bạc Liêu, Ca Mau, Kiên Giang, va Hậu Giang. Những công trình dé bao, công ngăn mặn phục vụ cho việc ngọt hóa đã được xây dựng nhăm ngăn nước mặn vào sâu trong đất liền, giữ ngọt ôn định và thau chua, x6 phèn. Mặc dù đã được Chính phủ hỗ trợ đầu tư xây dựng hàng chục năm qua, hoàn thành việc mở rộng nạo vét hơn 1.000 Km kênh trục loại lớn và hàng trăm công, đập phân ranh mặn - ngọt.
Nhưng đến nay hệ thống thủy lợi vùng Quản Lộ - Phụng Hiệp van chưa được khép kín hoan toàn. Trong điều kiện thủy lợi “con hở” cùng với yếu tố phức tạp của nhu cầu nước ứng với nhiều loại hình sản xuất trong vùng như trồng lúa, nuôi thủy san, trồng lúa kết hợp nuôi thủy san,. nên yêu cầu về việc phân phối nguồn nước, kiểm soát chất lượng nước trong hệ thống được là rất quan trọng. Tuy nhiên công tác vận hành công trình hiện nay đang còn đơn lẻ, tự phát theo từng địa phương, chưa có một quy trình vận hành hiệu quả có cơ sở khoa học, nên dẫn tới những bất cập trong việc phân phối nguồn nước, kiểm soát chất lượng nước trong hệ thống, những bat cập nỗi cộm trong hệ thống thủy lợi QL-PH hiện nay là: Man xâm nhập lên vùng trong lúa thuộc huyện Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng, và thiếu mặn cho vùng nuôi trong thủy sản thuộc huyện Hong Dân tinh Bạc Liêu.
Vì thé cần có những giải pháp vận hành hệ thống thủy lợi để giải quyết những bat cập trên. Chính vi vậy dé tài luận văn cao học: “Nghiên cứu dé xuất các phương án vận hành hệ thong thủy lợi Quản Lộ - Phụng Hiệp để phù hop với tình hình sản xuất trong hệ thong” là cần thiết. 520000 540000 560000 80000 600000, 620000 ia Pr PANDO HIEN TRANG SỬ DỰNG ĐẤT VÙNG QUAN |LỘ - PHỤNG HIỆ b Cc a ys ae ` bu _= L - "i, s vứt 1 ‘ee “252 ⁄ pont L >2 E bs} + + ~- -* or A / ⁄ a| “ || `\ > = ae ‡ = i | = F - Ree tơ a § ’ta SOC TRANG. s3tũ “3 „` SN Sey "ha oa Fi 4 ' | kề ae = HAUGTIANG : / — \ + ⁄ eateriesEN GIANG | vt ' +> TR ad : nã ` \ % SEhain - 7 ý Ví c S42 Í 7 Tí 3 x= š.
À parr "hes hs“ PAA, 5 Z | way ` > | IC age oon T3 1: a4 Ba : cod + & : = ¬ ! al 1 zi yd __ Ft ` =ÍŠ). aÍ ^ | ; " ⁄ 4 - XIN — t lat kì | L 8 = LY , \ M Š + — SOC TRANG ia *S< 3 -—E Lae | s AA or P n ` aoa : = ni : : ‹ CHÚ ĐẪN À 2 qm, =F — 7A Sm ema ; Go N Rite). ai aoa [BN 081 ving 3 ww tin it os ring turnhién phang lộ th € wha at i a = H [i 22= ] ost wing 2-3 vụ tia Đất khoanh nuôi phục hốa ring sản xuấtF bã ị a7 BAC LIE \ LH| Đất trồng lúa + kết hap nuôi cả Đất nuôi trồng thưỷ sản nóc bg, man TT § ĐC rw (| ie] 0st răng cây hàng nam khác [J 0st cuyên nuts trúng uỷ sản nóc ngợi { Hi * Í — |EWEI:«.ee2- L(E214L2| Đất tréng búa kết hợp nuôi xm | Zz ie _— | ae [HB ot wing cay an gus (ER ot 5 ca tne tinc tập trưng es | ff NCA MAUL h2 L ws Đất có rừng tng sản xuất [EE os ause chang , ca | gs ⁄ 2, _ x2 __ TỶ LỆ1/800 000 whos EERE bát rồng rama đặc dung [CC bát chuyên đăng (công nghiệp, tru si. @ [ERR T] pát váng ram phòng ne HT] cst em se 20000 540000 560000 §80000 600000 620000 Nguồn: Viện OHTL Miền Nam Hình 1.
Bản đồ sử dụng đất vùng QL-PH năm 2012 -2- 520000 540000 562000 580000 600000 620000 age tru.A SKS 7 BAN ĐÓ HIEN TRANG CONG TRINH THUY LOI VUNG QUAN LO - PHỤNG HIỆP | “@. Y< , ; fp A= djeceeeceneeeeilllhppeeeceeeemeeeeenm _ (2 , = 4 aea. — ¢é — ễ - Ay ch! Ì Rinh SÓC TRĂNG : fe \ l eg HAU ae = Du mặn f \ N oD v tui: =S—+ fj Thiéuman gis : l —=x 5 — ons 7 ~ vóc đ Trà Conh1 An / í " — ` 5 LỊ) _ 14 mỉ Ỹ KIÊN GIANG: hi : ve 1 ậ 3 | | \ ` i KV) h ⁄ | & | a TÔ ‘ ¿ a M: so + ran : a:¿gi : 4 Xe ° ‘ % ` ` : g « " ir Vu ; ex TẠI yi 2 ¬—-- ¬ Mike | An: ee — : š ẹ =. as SÓC TRĂNG i on BY Tra Mime Cénghién trang : 8 Tram bom hiền trang gi BABE i đà 2.- mà t0 ' 3# UBND Tinh, Thành phổ | ea eee teri Mee nang BAC LIEU - ¬ ee : A “ TA le Tráo — Phân IP= af ngọt ,e* —— Kănh.
rach † a } As J —=—==—- Ranh giờ huyện CA MA ose Ranh giết xã | `1 520000. : 540000 | Ỉ rt 560000 590000 600000 a ko Nguồn: Viện QHTL Miền Nam Hình 2. Bản đồ hệ thống công trình phân ranh mặn ngọt vùng QL-PH năm 2012 12 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu lựa chọn ra phương án vận hành công trình thủy lợi nhăm khắc phục những bat cập còn tổn tại trong hệ thống QL-PH như mặn xâm nhập lên khu vực trồng lúa, nồng độ mặn không đủ cho vùng nuôi trồng thủy sản. Phương án đề xuất phải khai thác được tối đa năng lực phục vu của công trình thủy lợi trong hệ thống, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân.2 Mục tiêu cu thể Vận hành hợp lý hệ thống cống phân ranh mặn ngọt để có thể ngăn mặn cho vùng trông lúa ở khu vực huyện Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng, nhưng vẫn cấp đủ mặn cho vùng nuôi trồng thủy sản cho khu vực huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu.
I3 Ý NGHĨA KHOA HOC VÀ THUC TIEN 1.1 Y nghĩa khoa học Đánh giá một cách tương đối diễn biến nguồn nước và chất lượng nước cấp cho các loại hình sản xuất nông nghiệp trong hệ thống. Từ đó cho thấy được mức độ hiệu quả của phương án vận hành. Đóng góp cơ sở khoa học, giải pháp vận hành công trình ngăn mặn, cũng như cấp mặn cho những vùng sản xuất nông nghiệp có nhu cầu sử dụng cả nước mặn và nước ngọt thuộc vùng ven biển trong nước cũng như trên thế giới.2 Y nghĩa thực tiễn Các kết quả của nghiên cứu có thể đem ra kiểm nghiệm thực tế và sau khi thấy hiệu quả thì có thé công bố đưa vào sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất cho các năm tới. Mặt khác nghiên cứu này còn làm tiền dé cho các nghiên cứu sau, đặc biệt là những nghiên cứu liên quan đến thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và tưới tiêu nông nghiệp.4 ĐÓI TƯỢNG VA VUNG NGHIÊN CUU 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mực nước và nông độ mặn trên khu vực trồng lúa và nuôi trồng thủy sản trong hệ thống thủy lợi QL-PH.42 Vung nghiên cứu Vùng nghiên cứu là hệ thống thủy lợi QL-PH, năm trong dự án “Ngọt hóa bán đảo Cà Mau”, đi qua địa ban 5 tinh Sóc Trang, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, va Hậu Giang.
105°30'0"E 106°0'0"E VI TRI VUNG NGHIEN CU'U QLPH Phong HÌiệp Tỉnh Hậu Giáng é r7) Chú thích Z Do SPY „ Je ue ~ WR Kênh cap 1 R.Ä gan D4 eo 1 , x ` : Kênh cap 2 vo 3 XE SS | Ấ > Sông <i < % ¬ 1] Ranh tỉnh [___ | Ranh huyện 9°30'"N My Xuyen 9°30'"N Ving QLPH KThạch MS Vung QLPH ¿SN | ~ Ry 2. S inh Ca Ma Pong Hải z i] 7 Y SĐDpám V ì Say Wh Yi, < “2 Ệ ¿+ `{ 9°0' "N BIEN DONG 9°0' "N 105°30'0"E 106°0'0"E Hình 3. Vùng nghiên cứu 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thống kê: Phương pháp này được thực hiện dựa trên quá trình khảo sát thu thập. tong hop, va trinh bay cac số liệu như số liệu dòng chảy, địa hình, số liệu khí tượng thủy văn.
Phương pháp kế thừa: Phương pháp này được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu, sử dụng có chọn lọc các kết quả nghiên cứu khoa học trước đây ké cả trong và ngoài nước.