chương 1 trình ày bối cảnh vấn đề chính sách, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu. Chương 2 trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết, chủ trương, chính sách ĐCĐC của Đảng, Nhà nước ta hiện nay, thiết kế nghiên cứu, hương há nghiên cứu và các nguồn thông tin, các kết quả nghiên cứu, khảo sát từ thực tế sẽ được phân tích, thảo luận đánh giá trong chương 3, và cuối cùng các kết luận, kiến ngh chính sách sẽ được trình ày trong chương 4. T NG AN CƠ S TH ẾT VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Sinh ế Trong khung h n tích sinh kế của Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) thì sinh kế được hiểu là: Sinh kế ao gồm các khả năng tài sản (nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống. Một trong nh ng con đường để hiểu một hệ thống sinh kế là phân tích chiến lược sử dụng nguồn lực sinh kế cũng như cách thức chống đỡ và thích ứng của cá nhân và cộng đồng đó đối với các tác động bất thường từ bên ngoài (Balgis, 2005).
Sinh ế ền vững inh kế ền v ng là khi nó có thể đối hó và hục hồi từ nh ng căng th ng, nh ng cú sốc và duy trì hay n ng cao khả năng của mình cũng như các tài sản ở hiện tại và trong tương lai mà không tàn há các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Theo Chambers và Conway (1992) sinh kế bền v ng được đ nh nghĩa như sau: Sinh kế bền v ng bao gồm con người, năng lực, kế sinh nhai, lương thực, thu nhập và tài sản của họ, trong đó tài sản gồm tài nguyên, dự tr , và tài sản vô hình ch ng hạn như dư nợ và cơ hội. Về mặt xã hội sinh kế bền v ng thể hiện khả năng chống ch u hoặc tồn tại từ nh ng biến động lớn. Sinh kế bền v ng khi họ: iên cường đối mặt với các cú sốc bên ngoài và áp lực, không phụ thuộc vào hỗ trợ bên ngoài, duy trì năng suất lâu dài của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và không phá hoại sinh kế của nh ng người khác .3 Đ nh nh đ nh ư Theo quyết đ nh số 140/1999/QĐ-BNN-ĐCĐC, ngày 14/10/1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ĐCĐC được hiểu là: ĐCĐC là hình thức canh tác và cư trú đã ổn đ nh, không còn phá rừng làm rẫy, không còn du cư, không c n đói giá hạt.
Trong đó hộ ĐCĐC có đủ tư liệu sản xuất ổn đ nh (chủ yếu là đất canh tác) và thôn, bản, xã có đủ cơ sở vật chất thiết yếu đảm bảo sản xuất và đời sống. Tư liệu sản xuất ổn đ nh (chủ yếu là đất canh tác) có các tính chất sau: 5 - Ruộng nước, ruộng bậc thang, nương, th m canh sản xuất lương thực ổn đ nh lâu dài. - Đất trồng cây công nghiệ , c y ăn quả, c y đặc sản có thu nhập. - Bãi cỏ, ao hồ để phát triển chăn nuôi.
- Rừng và đất rừng được giao cho hộ kinh doanh, hoặc giao khoán bảo vệ lâu dài. - Đất ở và vườn hồ. Cơ sở vật chất thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống bao gồm: - Các công trình thủy lợi nhỏ và vừa phục vụ sản xuất thâm canh. - Các tuyến đường giao thông nội vùng gi a các thôn bản, xã phục vụ đi lại, sản xuất lưu thông hàng hóa và cung ứng d ch vụ cho nhân dân trong vùng.
- Các công trình phúc lợi công cộng như trường, lớp học, trạm y tế, tủ thuốc, các công trình nước sinh hoạt, v. Đảm bảo cho việc học hành, ch a bệnh và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. - Phát triển nguồn nhân lực tại chỗ là tạo điều kiện để người d n n ng cao trình độ hiểu biết về mọi mặt đời sống xã hội. Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán ộ cơ sở biết tổ chức sản xuất và quản lý xã hội.2 Chính sách ĐCĐC của Chính phủ Việt Nam hiện nay Trong nh ng năm qua, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách về ĐCĐC.
Trong giai đoạn gần đ y nhất, Thủ tướng Chính phủ đã an hành Quyết đ nh 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/08/2006 “Phê duyệt chương trình ố trí d n cư các v ng thiên tai, đặc biệt khó khăn, iên giới hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 – 2010 và đ nh hướng đến năm 2015”. Ngày 5/3/2007 Thủ tướng Chính phủ đã an hành Quyết đ nh số 33/2007/QĐ-TTg về “Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện ĐCĐC cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010” và Quyết đ nh số 1342/QĐ-TTg ngày 25/08/2009 “Phê duyệt kế hoạch ĐCĐC cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư đến năm 2012”. Ngày 21/11/2012 Thủ tướng Chính phủ đã an hành Quyết đ nh 1776/QĐ-TTg “Phê duyệt chương trình ố trí d n cư các v ng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, iên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và đ nh hướng đến năm 2020”. Các chính sách này đã quy đ nh cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn vốn, đối tượng được hưởng hỗ trợ của Nhà nước làm cơ sở thực hiện các dự án ĐCĐC.3 Kh ng h n t h inh ế ền vững 2.1 Khái niệm Khung phân tích sinh kế là một công cụ được sử dụng để đánh giá, h n tích sinh kế của người dân.
Áp dụng khung phân tích sinh kế sẽ nắm v ng các yếu tố tác động đến sinh kế của người d n cũng như mối quan hệ tác động gi a các yếu tố đó với nhau. Khung sinh kế bao gồm năm hần chính: Bối cảnh dễ b tổn thương, tài sản sinh kế, chính sách và thể chế, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế.1: Khung phân tích sinh kế bền vững Ghi chú: H: Nguồn vốn con người S: Nguồn vốn xã hội N: Nguồn vốn tự nhiên P: Nguồn vốn vật chất F: Nguồn vốn tài chính Ch nh h, ơ Kết quả sinh kế TÀI SẢN SINH KẾ quan, thủ tục Bối cảnh dễ b H tổn thương Ảnh hưởng Cơ q n CÁC CHIẾN -Thu nhậ tăng -Các cấp chính ƯỢC SINH KẾ -Đời sống nâng cao và các -Các cú sốc S N nguồn tiếp quyền -Tính bền v ng cao -Các xu hướng - ĩnh vực -Luật cận tư -Chính -An ninh lương thực -Tính mùa vụ sách đảm bảo P F -Văn hóa -Sử dụng đất lâu dài Thể chế Thực hiện Nguồn: DFID, Sustainable Livelihoods Guidance Sheets, 1999 2.2 Các nội dung của khung sinh kế ố ư i Vốn con người đại diện cho các kỹ năng, kiến thức, sức khỏe lao động và c ng đảm bảo cho mọi người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế của họ. Tại một hộ gia đình mức vốn con người là một yếu tố số lượng và chất lượng lao động sẵn có, điều này thay đổi tùy theo quy mô hộ gia đình, trình độ kỹ năng, tiềm năng lãnh đạo, tình trạng sức khỏe, v. Vốn con người gi một vai tr vô c ng quan trọng trong các nguồn vốn sinh kế của hộ gia đình.
Nó quyết đ nh việc tạo ra cũng như sử dụng cả ốn nguồn lực sinh kế c n lại của hộ gia đình. 7 Vốn con người sẽ được n ng cao thông qua giáo dục (các khóa đào tạo, trường học) tiế cận các d ch vụ h ng ngừa y tế, v. Là nguồn lực lao động, bao gồm số lượng và chất lượng (như kỹ năng, tay nghề, sự am hiểu kỹ thuật canh tác, kiến thức bản đ a, sức khỏe, tậ quán lao động, siêng năng hay lười biếng) (FLITCH, 2012). Vốn tự nhiên Vốn tự nhiên là thuật ng d ng để chỉ tr lượng tài nguyên thiên nhiên mà các tích lượng và d ch vụ từ các tài nguyên này h u ích cho sinh kế.
Nó bao gồm các hàng hóa công cộng vô hình như không khí, đến các tài sản được sử dụng trực tiếp cho sản xuất như đất đai, cây cối. Trong khuôn khổ sinh kế bền v ng, có một mối quan hệ rất gần gủi gi a nguồn vốn tự nhiên và bối cảnh dễ b tổn thương. Nh ng cú sốc phá hoại sinh kế của người nghèo, chính là sự tàn phá của thiên nhiên như cháy rừng, lũ lụt và động đất phá hủy đất nông nghiệp. Đ y là nguồn lực liên quan đến việc nắm gi , sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, diện tích mặt nước, tài nguyên rừng, v.
ố t i Vốn tài chính iểu th các nguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt mục tiêu sinh kế của mình. Nó ao gồm các cổ hiếu, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc các tài sản như gia súc và đồ trang sức, các khoản thu từ tiền gửi ng n hàng, các khoản vay ng n hàng. Nó cũng ao gồm các khoản thu hát sinh thường xuyên như lương hưu, các khoản trợ cấ từ nhà nước, kiều hối. Đ y có lẽ là nguồn vốn linh hoạt nhất trong năm loại tài sản, ởi vì có thể chuyển đổi một cách dễ dàng với các mức độ khác nhau.
Là nh ng khoản tiền được đưa vào sản xuất kinh doanh. Nguồn lực này có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như tích lũy từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, từ đi vay, tiền lương v. Khi xem xét nguồn lực tài chính ngoài việc xem xét số lượng và nguồn gốc, một vấn đề rất quan trọng cần được quan t m đó là khả năng tiếp cận nguồn lực này của người dân và cách thức họ sử dụng nguồn lực (FLITCH, 2012). 8 ố t t Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các tài sản cơ ản cần thiết để hỗ trợ sinh kế của hộ gia đình như: Phương tiện vận tải có giá cả hải chăng, nhà cửa, nơi trú n an toàn, nhà xưởng, các công trình cung cấ nước, vệ sinh môi trường, năng lượng sạch, giá cả hợ l và các hương tiện liên lạc.
Bao gồm trang thiết b , hương tiện phục vụ sản xuất, sinh hoạt và có thể được chia thành hai cấ độ khác nhau: Cấp hộ và cấp cộng đồng, ở cấp hộ bao gồm công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất kinh doanh và các hương tiện phục vụ cuộc sống; Ở cấp cộng đồng chủ yếu tập trung tới cơ sở hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, giáo dục, y tế, điện, nước (FLITCH, 2012).