Chương 1: Lập luận kinh tế và kỹ thuật 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ trong nước và trên thế giới: 1. Trên thế giới: Lúa là nguồn lương thực chính của gần một nửa dân số trên trái đất. Lúa được trồng nhiều ở Đông Nam Châu Á.
Về diện tích canh tác, lúa đứng hàng thứ hai sau lúa mỳ, nhưng năng suất của lúa nước lại cao nhất. Theo nhiều nguồn tài liệu, cây lúa xuất hiện từ hơn 3000 năm trước Công nguyên ở vùng Đông Nam Châu Á. Tới nay, rất nhiều nước trên thế giới đều có trồng lúa, nhiều ở châu thổ các sông lớn thuộc các vùng khí hậu ôn đới và nhiệt đới. Các nước xuất khẩu gạo chính trên thế giới 2023/2024 Ấn Độ có khối lượng xuất khẩu gạo cao nhất thế giới, ở mức 16,5 triệu tấn tính đến năm 2023/2024.
Thái Lan là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai, với khoảng 8,2 triệu tấn gạo trên toàn thế giới trong năm đó. Nguồn cung gạo toàn cầu Trong vài năm trở lại đây, nguồn cung gạo toàn cầu lên tới hơn 700 triệu tấn gạo xay xát tương đương mỗi năm. Sản lượng gạo xay xát được dự báo sẽ đạt gần 503 triệu tấn trên toàn thế giới vào năm 2023. Trong số nhiều loại gạo, gạo hạt vừa California của Hoa Kỳ có giá xuất khẩu cao nhất và gạo 25% của Ấn Độ có giá xuất khẩu trung bình thấp nhất trên một tấn vào năm 2022.
Tiêu thụ gạo toàn cầu Từ năm 2008 đến năm 2022, lượng gạo tiêu thụ toàn cầu đã tăng hơn 80 triệu tấn, từ 437 triệu tấn lên khoảng 520 triệu tấn. Trong năm 2022/2023, ba quốc gia tiêu thụ gạo nhiều nhất là Trung Quốc, Ấn Độ và Bangladesh. Năm đó, Trung Quốc tiêu thụ khoảng 155 triệu tấn gạo. Mặc dù có hàng chục loại gạo được trồng và tiêu thụ trên toàn cầu, ba loại gạo nổi bật nhất là gạo indica, gạo japonica và gạo thơm.
3 Doanh thu trên thị trường gạo đạt 0,44 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2024. Thị trường này dự kiến sẽ tăng trưởng hàng năm 7,10% (CAGR 2024-2029). Khi so sánh trên toàn cầu, phần lớn doanh thu được tạo ra ở Trung Quốc (149.900 triệu đô la Mỹ vào năm 2024). So với tổng dân số, doanh thu bình quân đầu người đạt 56,33 đô la Mỹ vào năm 2024.
Tình hình trong nước: Năm 2023, sản lượng lúa Việt Nam ước tính đạt khoảng 43,5 triệu tấn. Con số này cho thấy sự gia tăng so với năm trước. Việt Nam là một trong những nước sản xuất và xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Sản xuất lúa gạo ở Việt Nam: Việt Nam có truyền thống lâu đời về trồng lúa nước có từ hàng ngàn năm trước.
Trồng lúa là xương sống của ngành nông nghiệp. Đất nước này thu hoạch khoảng bảy triệu ha lúa mỗi năm, đưa đất nước này vào danh sách những nước sản xuất lúa hàng đầu thế giới về diện tích thu hoạch. Gạo trắng, gạo thơm và gạo nếp là một số loại gạo sản xuất tại Việt Nam phổ biến nhất cho cả tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Những năm gần đây, nông dân Việt Nam cũng đã nỗ lực trồng nhiều giống lúa cao cấp hơn để tăng giá trị kinh tế của những loại ngũ cốc này, trong đó giống nổi tiếng nhất là ST25, một loại gạo trắng thơm được trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long – Vựa lúa của Việt Nam: Đồng bằng sông Cửu Long, một trong những đồng bằng được canh tác thâm canh nhất thế giới, chiếm hơn một nửa tổng sản lượng lúa gạo của Việt Nam. Đồng bằng này được biết đến với đất phù sa màu mỡ với các trầm tích dinh dưỡng được bồi đắp bởi dòng nước chảy trong khu vực. Tuy nhiên, do hình thành địa lý là một dạng địa hình thấp, đồng bằng sông Cửu Long rất dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu và thiên tai - đặc biệt là lũ lụt. Mực nước biển dâng cao không chỉ làm trầm trọng thêm các mối nguy hiểm lũ lụt trong khu vực mà còn dẫn đến tình trạng nước ngọt bị nhiễm mặn để canh tác.
Xâm nhập mặn làm thoái hóa đất và cản trở sự phát triển của cây trồng, do đó ảnh hưởng đến năng suất sản xuất. Với tình trạng suy giảm độ phì nhiêu của khu vực do các hiện tượng tự nhiên và hoạt động khai thác của con người, Việt Nam tìm cách 4 phát triển các loại cây trồng có khả năng chống chịu với khí hậu hơn và ủng hộ các kỹ thuật canh tác bền vững hơn. Tiêu thụ gạo tại Việt Nam: Năm 2022, khối lượng tiêu dùng gạo chung cả nước chiếm 34,2% tổng khối lượng tiêu dùng LTTP, tỷ lệ này đối với nhóm người dân nông thôn là 37,2% và nhóm nghèo nhất (20% người dân có thu nhập thấp nhất) là 43,9%. Theo VHLSS 2022, về mặt giá trị, trung bình chi tiêu cho gạo của người dân Việt Nam khoảng 120.000 đồng/người/tháng, chỉ chiếm 9,4% tổng chi tiêu cho lương thực thực phẩm và chiếm khoảng 4,3% tổng chi tiêu bình quân đầu người/tháng.
Đối với nông thôn, bình quân 1 tháng, người dân nông thôn chi khoảng 135.000 đồng/người cho gạo, chiếm khoảng 11,5% tổng chi cho LTTP và 5,4% tổng chi tiêu chung. Đối với thành thị, người dân chi khoảng gần 100.000 đồng/người/tháng cho gạo, chiếm khoảng 6,8% tổng chi cho LTTP bình quân đầu người/tháng và 3,1% tổng chi tiêu chung bình quân đầu người/tháng. Tỷ lệ chi tiêu cho gạo thì thấp nhưng chi cho tiêu dùng LTTP của người Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi tiêu của hộ gia đình. Theo số liệu khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2022, chi tiêu bình quân của hộ gia đình xấp xỉ 2,8 triệu đồng/người/tháng, trong đó chi cho ăn uống LTTP xấp xỉ 1,3 triệu đồng, chiếm 46%.
Tỷ trọng chi tiêu cho LTTP của người dân nông thôn chiếm 47% tổng chi tiêu, cao hơn của người dân thành thị (45% chi tiêu cho LTTP). Hiện nay, Việt Nam có dân số gần 100 triệu và bình quân mỗi người tiêu thụ khoảng 83kg/năm và như vậy tổng lượng gạo cho tiêu dùng của hộ là khoảng 8,5 triệu tấn gạo. Bên cạnh tiêu dùng của hộ gia đình, gạo còn được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp thực phẩm khác, làm bánh bún, dự trữ và có một phần thóc để làm giống. Hiện nay, theo tính toán của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn thì các nhu cầu này mỗi năm vào khoảng 16-17 triệu tấn gạo.
Lượng gạo dùng để chế biến và các nhu cầu tiêu thụ nội địa khác (thức ăn chăn nuôi, dự trữ trong dân, dự trữ quốc gia, làm giống.) khoảng 8-9 triệu tấn gạo. 5 Nếu duy trì mức sản xuất như hiện nay và không xảy ra bão lũ, mất mùa trên diện rộng, Việt Nam sẽ đảm bảo các nhu cầu tiêu dùng trong nước và vẫn có thể xuất khẩu khoảng 6 triệu tấn gạo mỗi năm. Và trong năm 2023/2024, Việt Nam tiêu thụ 21,2 triệu tấn gạo. Chọn sản phẩm sản xuất và năng suất dây chuyền: Việt Nam là một nước có diện tích trồng lúa lớn là 7,3 đến 7,5 triệu ha.
Hiện nay, Việt Nam đứng thứ ba trên thế giới về xuất khẩu gạo Việt Nam. Trong 10 tháng qua của năm 2024, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt gần 7,8 triệu tấn, trị giá 4,86 tỷ USD, với giá xuất khẩu bình quân 626 USD/tấn. So với cùng kỳ năm 2023, lượng xuất khẩu tăng 10,2%; Giá trị xuất khẩu tăng 23,4%; Giá xuất khẩu bình quân tăng 12%. Những con số này cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong xuất khẩu gạo của Việt Nam, với giá trị và giá xuất khẩu bình quân đều tăng đáng kể.
Tuy nhiên, sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam lại thấp hơn nhiều so với Thái Lan. Trong bài báo của Vietnamplus, Đông Nam Á có 4 quốc gia trong số 10 nước hàng đầu thế giới về xuất khẩu gạo. Trong danh sách này, Thái Lan đứng thứ 2 với 16,5 triệu tấn, tiếp theo là Việt Nam đứng thứ ba thế giới với 7,6 triệu tấn. Ngoài 6 ra, tỷ lệ hao hụt trong quá trình xay xát gạo tại các nhà máy Việt Nam cũng khá cao, dẫn đến lãng phí nguồn lực.
Điều này cho thấy, việc nâng cao năng suất và chất lượng gạo là một vấn đề cấp bách, đòi hỏi những giải pháp kỹ thuật hiện đại và hiệu quả. Do đó, em đã lựa chọn đề tài Thiết kế dây chuyền sản xuất xay xát gạo năng suất 100 tấn nguyên liệu/ngày. Và sản phẩm em lựa chọn là gạo ST25. Với đồ án này, em mong muốn đề xuất các giải pháp kỹ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng gạo, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành xay xát gạo Việt Nam.
Tiêu chuẩn của gạo xay xát: Phân loại theo hình dạng hạt: (theo TCVN 8370:2018) Bảng 2: Phân loại thóc tẻ theo hình dạng gạo lật Loại thóc Tỷ lệ chiều dài/chiều rộng 1. Hạt thon Lớn hơn 3,0 2. Hạt trung bình Từ 2,1 đến 3,0 3. Hạt bầu Nhỏ hơn 2,1 Yêu cầu cảm quan: Tên chỉ tiêu Yêu cầu 1.
Màu sắc Màu đặc trưng cho từng giống 2. Mùi Mùi đặc trưng của thóc, không có mùi lạ 3. Côn trùng sống và nhện nhỏ Không được có Chỉ tiêu chất lượng: Chỉ tiêu Mức, % khối lượng 1. Độ ẩm, không lớn hơn 14,5 7 2.
Tạp chất, không lớn hơn 3,0 3. Tỷ lệ gạo lật, không nhỏ hơn 77,0 4. Hạt hư hỏng, không lớn hơn 4,0 5. Hạt đỏ, không lớn hơn 5,0 6.
Hạt vàng, không lớn hơn 1,0 7. Hạt bạc phấn, không lớn hơn 7,0 8. Hạt xanh non, không lớn hơn 6,0 9. Hạt rạn nứt, không lớn hơn 12,0 10.
Hạt lẫn loại, không lớn hơn 9,0 Tiêu chuẩn của từng loại gạo: 1. Gạo thơm trắng: (theo TCVN 11889:2017) Yêu cầu cảm quan: Chỉ tiêu Yêu cầu 1. Màu sắc Màu trắng đặc trưng cho từng giống 2. Mùi vị Mùi thơm tự nhiên đặc trưng cho từng giống và không có mùi, vị lạ 3.
Côn trùng sống nhìn thấy Không được có bằng mắt thường 8 Các chỉ tiêu chất lượng của gạo thơm trắng: Chú thích: a: Chiều dài tấm từ 0,5L đến 0,8L (L là chiều dài trung bình của hạt) b: Chiều dài tấm từ 0,35L đến 0,75L c: Chiều dài tấm từ 0,35L đến 0,7L d: Chiều dài tấm từ 0,35L đến 0,65L Hàm lượng tối đa của kim loại nặng: Tên chỉ tiêu Mức tối đa hàm lượng cadimi, mg/kg 0,4 Hàm lượng asen, mg/kg 1,0 Hàm lượng chì, mg/kg 0,2 9 Hàm lượng tối đa độc tố vi nấm: Tên chỉ tiêu Mức tối đa hàm lượng aflatoxin B1, ug/kg 5 Hàm lượng aflatoxin tổng số, 10 ug/kg 2.