Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", chuyên ngành Kinh tế học (mã số đào tạo 62.01), được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân vào năm 2012.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Cạnh tranh là bản chất và cơ chế vận hành cơ bản của kinh tế thị trường, đóng vai trò là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, kích thích đổi mới công nghệ, giảm chi phí và đa dạng hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng. Ngược lại, độc quyền kinh doanh là một hình thái cấu trúc thị trường dẫn đến tổn thất phúc lợi xã hội thông qua các hành vi hạn chế sản lượng, áp đặt giá bán cao, cản trở tự do kinh doanh và triệt tiêu động lực đổi mới.
Thực tiễn quản lý kinh tế tại Việt Nam giai đoạn chuyển đổi cho thấy hệ thống chính sách còn mang tính thụ động, đối phó ngắn hạn, thiếu đồng bộ và tồn tại độ trễ trong quá trình thực thi. Các quy định pháp lý nghiêng về việc tháo gỡ khó khăn mang tính sự vụ hơn là xác lập môi trường pháp lý bình đẳng, minh bạch nhằm kiểm soát độc quyền. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), yêu cầu cấp bách đặt ra là phải hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền để vừa bảo đảm tự do kinh doanh, vừa thực hiện đúng các cam kết quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Phát huy vai trò quản lý của Nhà nước thông qua hệ thống chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền để thiết lập môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh; tái cấu trúc các doanh nghiệp độc quyền nhà nước theo hướng chuyển dần sang cơ chế thị trường; nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và thực thi hiệu quả các cam kết quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về hoạch định, thực thi chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và chính sách kinh tế hiện hành tác động đến môi trường cạnh tranh và kiểm soát độc quyền tại Việt Nam.
- Xác định các yêu cầu từ bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả xác định 9 câu hỏi nghiên cứu cụ thể cần giải quyết trong luận án:
- Vai trò của Nhà nước thông qua các công cụ chính sách đối với việc tạo lập môi trường cạnh tranh và kiểm soát độc quyền? Tại sao triển khai thực thi các chính sách này chưa phát huy được hiệu ứng tích cực trên thị trường và kết quả mang lại không được như mong muốn? Do bản thân chính sách hay do quản lý điều hành chính sách? Những kinh nghiệm của nước ngoài?
- Vì sao cạnh tranh và tạo lập môi trường cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, mang lại phúc lợi và lợi ích nhiều nhất cho xã hội và người tiêu dùng?
- Vì sao cạnh tranh không lành mạnh dưới mọi hình thức, với quy mô và cấp độ khác nhau vẫn tồn tại trên thị trường? Nguyên nhân và hậu quả?
- Các cơ chế hình thành độc quyền và hậu quả của độc quyền kinh doanh? Tại sao về lý luận và thực tiễn ai cũng thừa nhận độc quyền kinh doanh gây ra những hậu quả và tổn thất đối với phát triển kinh tế, đối với xã hội và người tiêu dùng mà nhà nước vẫn “ưu ái” và “nâng đỡ” độc quyền? Những tổn thất và hậu quả của độc quyền thì do hành vi và yếu tố nào quyết định?
- Các quy định và giải pháp chính sách hiện tại đã hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp như thế nào? Mục tiêu của các quy định và giải pháp đó? Thực tế có đạt được không? Nếu xóa bỏ các quy định và giải pháp đó nhằm khuyến khích cạnh tranh và tạo ra môi trường cạnh tranh thì có ảnh hưởng gì tới vai trò quản lý của nhà nước?
- Trên thị trường, mức độ kết hợp giữa điều chỉnh của nhà nước với cạnh tranh, giữa khuyến khích cạnh tranh, tạo lập môi trường cạnh tranh với hạn chế, kiểm soát độc quyền kinh doanh như thế nào là thích hợp? Vì sao cạnh tranh gay gắt là một trong những nguyên nhân dẫn đến độc quyền?
- Khi hội nhập kinh tế quốc tế thì những cam kết thực hiện như thế nào? Kết quả và nguyên nhân?
- Mối quan hệ giữa tái cấu trúc nền kinh tế với môi trường cạnh tranh và kiểm soát độc quyền?
- Muốn tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng cho các doanh nghiệp thì cần phải hoàn thiện các chính sách hiện tại như thế nào và những chính sách mới cần nghiên cứu xây dựng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh của Nhà nước, cùng kinh nghiệm thiết kế, điều hành chính sách của một số quốc gia trên thế giới.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào môi trường kinh doanh và thị trường Việt Nam trong tương quan so sánh với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát giai đoạn sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO (khoảng 4 đến 5 năm tính đến thời điểm bảo vệ năm 2012, bao gồm số liệu từ 2005 đến 2011).
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm là các chính sách trực tiếp liên quan đến cạnh tranh và kiểm soát độc quyền; các chính sách vĩ mô khác (thuế, tín dụng, đầu tư công, tỷ giá) được phân tích dưới góc độ tác động đến môi trường cạnh tranh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai giai đoạn:
Các công trình nghiên cứu trước năm 2005
- Công trình trong nước:
- Đặng Vũ Huân (2004), Pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia.
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2001), Dự án VIE/97/016: Các vấn đề pháp lý và thể chế cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh.
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2000), Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng chính sách cạnh tranh ở Việt Nam, NXB Lao động.
- Lê Đăng Doanh (2000), Những vấn đề cơ bản về chính sách cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật.
- Phạm Duy Nghĩa (1999), Về pháp luật cạnh tranh và chống độc quyền, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật.
- Đoàn Văn Trường (1996), Khuyến khích cạnh tranh và hạn chế độc quyền ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế.
- Tài liệu học thuật quốc tế:
- Peter-Young (1995), Cạnh tranh, động lực phát triển nền kinh tế, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương.
- Russell Pittman (1999), Tại sao phải có chính sách cạnh tranh - Đặc biệt đối với những nước đang phát triển, Tạp chí điện tử Bộ Ngoại giao Mỹ.
Đặc điểm của nhóm công trình này: Tập trung luận giải sự cần thiết phải thay đổi vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế chuyển đổi; cung cấp luận cứ lý luận và kinh nghiệm quốc tế phục vụ soạn thảo Luật Cạnh tranh năm 2004 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2005).
Các công trình nghiên cứu sau năm 2005
- Đinh Thị Nga (2011), Chính sách kinh tế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, NXB Chính trị Quốc gia.
- Nguyễn Trung Vãn (2003), Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ, Trường Đại học Ngoại thương.
Đặc điểm của nhóm công trình này: Tập trung vào các công cụ kinh tế đơn lẻ (thuế, tín dụng, tỷ giá, xúc tiến thương mại) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một ngành hoặc doanh nghiệp cụ thể, chưa xem xét tổng thể mối quan hệ tương tác giữa môi trường cạnh tranh và cơ chế kiểm soát độc quyền trên bình diện toàn bộ nền kinh tế.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
Sau khi Luật Cạnh tranh năm 2004 đi vào thực tiễn và Việt Nam gia nhập WTO, quá trình thi hành đã bộc lộ sự chồng chéo, thiếu đồng bộ giữa pháp luật cạnh tranh chung với các chính sách kinh tế chuyên ngành. Luận án chọn khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá tác động tổng thể của hệ thống chính sách sau hội nhập WTO, giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa hai mặt đối lập: duy trì cạnh tranh tự do và kiểm soát, hạn chế độc quyền kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
- Lý thuyết giá trị và tích tụ tư bản: Luận án vận dụng quan điểm của C. Mác về cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà tư bản để giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch, chỉ ra rằng cạnh tranh không có sự điều tiết sẽ dẫn đến tích tụ, tập trung tư bản và hình thành độc quyền.
- Lý thuyết kinh tế học tân cổ điển: Tiếp cận định nghĩa cạnh tranh của Paul Samuelson (sự kình địch giữa các hãng để giành khách hàng) và Russell Pittman (cơ chế trao quyền lựa chọn cho người tiêu dùng).
- Lý thuyết lợi thế cạnh tranh: Vận dụng lý thuyết của Michael Porter về động lực cạnh tranh ngành, mô hình chuỗi giá trị và sự khác biệt hóa sản phẩm nhằm giải thích vai trò của cạnh tranh đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
- Cấu trúc thị trường: Phân loại và làm rõ các trạng thái thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo (cạnh tranh độc quyền, độc quyền tập đoàn, độc quyền thuần túy), và thị trường không có cạnh tranh (độc quyền tự nhiên do đặc thù ngành hạ tầng công cộng).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: Đánh giá động thái tăng trưởng, tương quan giữa các biến số kinh tế vĩ mô và chỉ số cạnh tranh.
- Phương pháp phân tích hệ thống: Xem xét hệ thống quản lý nhà nước, thể chế pháp lý và cơ chế phối hợp chính sách trong việc điều tiết hành vi thị trường.
- Phương pháp điều tra chọn mẫu: Khảo sát thực tế tác động chính sách tại một số bộ ngành và lĩnh vực: Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngành dịch vụ và du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Phương pháp mô hình hóa, sơ đồ, biểu đồ: Thiết lập sơ đồ chuỗi tác động của các chính sách kinh tế (thuế, tỷ giá, tín dụng, đầu tư công) đến môi trường cạnh tranh.
- Phương pháp kinh tế học chuyên ngành: Sử dụng phân tích cận biên, lựa chọn tối ưu, phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp quy và báo cáo tổng kết thực thi chính sách của Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương), VCCI, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Dữ liệu thống kê về thuế quan MFN, tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa/thực tế, kim ngạch xuất nhập khẩu, đầu tư công, tín dụng nhà nước giai đoạn 2005–2011.
- Dữ liệu xếp hạng quốc tế từ Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu (GCI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), BMI và Bloomberg.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh – Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm nước ngoài
Chương 1 xây dựng khung lý luận về tính hai mặt của cấu trúc thị trường: cạnh tranh và độc quyền là hai thái cực đối lập nhưng thống nhất. Cạnh tranh thúc đẩy phân bổ nguồn lực hiệu quả, giảm giá thành, kích thích đổi mới kỹ thuật; độc quyền kìm hãm sản xuất, định giá bán cao hơn chi phí cận biên ($P > MC$), gây thất thoát phúc lợi xã hội.
| Tiêu chí phân tích |
Mô hình kiểm soát tập trung kinh tế kiểu Mỹ |
Mô hình kiểm soát tập trung kinh tế kiểu Châu Âu |
| Cơ sở pháp lý nền tảng |
Đạo luật Sherman (1890), Clayton (1914), Đạo luật cải tiến (1976) |
Các quy định cạnh tranh theo Hiệp ước Rome, hướng dẫn của EC |
| Cơ chế kiểm soát |
Quy định cứng rắn, cấm các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, ngăn chặn độc quyền hóa thông qua sáp nhập/thôn tính |
Kiểm soát có điều kiện, cho phép đăng ký các dự án tập trung kinh tế không gây hại đến cạnh tranh |
| Tính bắt buộc thông báo |
Kiểm soát chặt chẽ các thương vụ sáp nhập quy mô lớn, chế tài nghiêm khắc |
Việc thông báo mua lại/sáp nhập linh hoạt hơn, nhằm giảm chi phí hành chính |
| Các quốc gia áp dụng tiêu biểu |
Mỹ, Canada, Argentina |
Các nước Tây Âu, Úc, New Zealand, Nam Phi |
Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm từ nhiều quốc gia khác:
- Singapore: Không duy trì bảo hộ bao cấp, đưa doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh quốc tế, nhà nước nắm cổ phần lớn ở các ngành then chốt rồi thoái vốn đại chúng khi doanh nghiệp đã đủ sức cạnh tranh.
- Trung Quốc: Quá trình đổi mới gắn liền với giảm tỷ lệ giá do nhà nước quy định (thị trường điều tiết 90% nguyên liệu sản xuất, 95% hàng tiêu dùng, 86% nông sản), thu hẹp khu vực doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo kế hoạch xuống còn 3,3%, đồng thời đối diện với thách thức độc quyền hành chính địa phương.
- Nhật Bản: Xóa bỏ các tập đoàn gia đình (zaibatsu) sau chiến tranh, cấm công ty mẹ nắm giữ cổ phần chi phối ở quy mô lớn, chuyển trọng tâm điều hành từ mệnh lệnh hành chính sang bảo đảm cạnh tranh bình đẳng.
- Mexico: Chuyển đổi từ mô hình quốc hữu hóa sang tự do hóa thương mại, bãi bỏ kiểm soát giá từ thập niên 1980 và lấy tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế làm thước đo thực thi luật cạnh tranh.
- Australia: Xây dựng khung pháp lý từ Luật Bảo hộ các ngành công nghiệp 1906 đến Luật Thương mại 1974, xóa bỏ các ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước trong các lĩnh vực hạ tầng, bưu chính viễn thông, hàng không.
Chương 2: Tác động của hệ thống chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền đến môi trường kinh doanh và cạnh tranh ở Việt Nam
Chương 2 phân tích định tính và định lượng sự can thiệp của Nhà nước thông qua các công cụ chính sách chuyên ngành đến cấu trúc thị trường:
- Thực thi Luật Cạnh tranh 2004: Bước đầu xác lập hành lang pháp lý xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh (chỉ dẫn gây nhầm lẫn, gièm pha, quảng cáo sai sự thật) và kiểm soát thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường. Tuy nhiên, việc điều tra và xử lý các vụ việc lạm dụng vị thế độc quyền còn chậm, hiệu lực chế tài chưa cao.
- Chính sách kiểm soát giá và sản lượng độc quyền: Phân định các mặt hàng do thị trường điều tiết và mặt hàng do Nhà nước quản lý giá. Tình trạng bù chéo, ấn định giá hành chính tại một số ngành độc quyền nhà nước làm méo mó tín hiệu thị trường.
- Tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Cổ phần hóa DNNN góp phần thay đổi tỷ trọng doanh nghiệp phân theo hình thức sở hữu giai đoạn 2005–2010 (Bảng 4.1), tuy nhiên các tổng công ty và tập đoàn kinh tế nhà nước vẫn nắm giữ vị thế chi phối tại các ngành huyết mạch, tạo rào cản gia nhập ngành đối với khu vực tư nhân.
- Chính sách tài chính và thuế: Tác động của việc cắt giảm thuế quan MFN theo cam kết hội nhập (Bảng 2.1), phân tích tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ thực tế (Bảng 2.2), tỷ lệ hỗ trợ thực tế của các ngành xuất khẩu chủ lực (Bảng 2.3), cùng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các đơn vị có tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao.
- Chính sách tỷ giá, xuất nhập khẩu và xúc tiến thương mại: Phân tích biến động tỷ giá bình quân (Bảng 2.4), diễn biến kim ngạch 10 nhóm hàng xuất nhập khẩu lớn nhất (Bảng 2.7), chỉ số phát triển và chỉ số giá xuất nhập khẩu (Bảng 2.9, Bảng 2.10).
- Chính sách đầu tư công và tín dụng nhà nước: Tác động của việc đầu tư cơ sở hạ tầng, chi phí thuê đất (Bảng 2.13), chất lượng hạ tầng so sánh với Trung Quốc và Thái Lan (Bảng 2.14); so sánh lãi suất tín dụng nhà nước với lãi suất tín dụng thương mại (Bảng 2.19) và tình hình cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu (Bảng 2.20).
Chương 3: Hội nhập kinh tế quốc tế – Những vấn đề đặt ra nhằm hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh ở Việt Nam
Chương 3 đặt hệ thống chính sách cạnh tranh của Việt Nam trong bối cảnh quốc tế hóa:
- Môi trường vĩ mô: Đánh giá các nhóm nhân tố tác động bao gồm môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội và môi trường tự nhiên.
- Phân tích cạnh tranh ngành: Vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh để dự báo áp lực từ: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm năng, nhà cung ứng nguồn lực đầu vào, khách hàng và sản phẩm/dịch vụ thay thế.
- Thứ hạng năng lực cạnh tranh quốc tế: Khảo sát các bảng xếp hạng môi trường kinh doanh và chỉ số năng lực cạnh tranh (Bảng 2.22, Bảng 2.23, Bảng 2.24, Bảng 2.25) do WEF, WB, Bloomberg và BMI công bố, chỉ ra những điểm nghẽn về thể chế thị trường, tính minh bạch và mức độ bảo hộ thực tế.
Chương 4: Những quan điểm và phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất định hướng chính sách dựa trên kết quả phân tích thực trạng:
- Nhận thức và quan điểm:
- Thừa nhận cạnh tranh và độc quyền là hai mặt đối lập trong cấu trúc thị trường; muốn duy trì cạnh tranh lành mạnh thì phải kiểm soát, thu hẹp phạm vi độc quyền.
- Phân định rõ vai trò quản lý nhà nước về kinh tế với quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; xóa bỏ cơ chế bao cấp, ưu ái đặc quyền cho DNNN.
- Hoàn thiện chính sách cạnh tranh phải tuân thủ các nguyên tắc thị trường, phù hợp với thông lệ và cam kết quốc tế (WTO, FTA).
- Phương hướng hoàn thiện:
- Xử lý hài hòa mối quan hệ giữa pháp luật cạnh tranh chung với các luật chuyên ngành (Điện lực, Viễn thông, Dầu khí...).
- Thiết lập lộ trình "thị trường hóa" và "cạnh tranh hóa từng phần" đối với các khâu có khả năng cạnh tranh trong các ngành độc quyền tự nhiên.
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện, bổ sung các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Cạnh tranh năm 2004; cụ thể hóa các tiêu chí xác định thị trường liên quan, thị phần kết hợp, hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền và thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.
- Nhóm giải pháp 2: Tăng cường tính đồng bộ giữa chính sách cạnh tranh với các chính sách kinh tế vĩ mô (thuế, tín dụng, giá, đầu tư công); đổi mới cơ chế quản lý giá theo hướng thu hẹp danh mục nhà nước định giá, công khai minh bạch các yếu tố hình thành giá của sản phẩm dịch vụ công ích.
- Nhóm giải pháp 3: Nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý cạnh tranh; đẩy mạnh công tác phân tích, dự báo thị trường, loại bỏ các rào cản hành chính gây phân mảnh thị trường nội địa.
- Kiến nghị Nhà nước: Kiện toàn mô hình cơ quan quản lý cạnh tranh bảo đảm tính độc lập, chuyên trách; tăng cường thanh tra, kiểm toán độc lập đối với các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: cạnh tranh gay gắt dẫn đến tích tụ và độc quyền hóa, trong khi độc quyền không được kiểm soát sẽ triệt tiêu cạnh tranh.
- Luận giải cơ sở khoa học của việc nới lỏng các quy định gia nhập thị trường nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh, song song với việc thắt chặt các chế tài pháp lý kiểm soát hành vi lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường.
- Đưa ra khung phân tích về mức độ kết hợp giữa điều tiết vĩ mô của Nhà nước và cơ chế tự điều tiết của thị trường, xác lập luận cứ cho lộ trình tách bạch các khâu độc quyền tự nhiên với các khâu có thể đưa vào cạnh tranh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện tác động của hệ thống chính sách kinh tế (thuế, tỷ giá, đầu tư công, tín dụng nhà nước, tái cấu trúc DNNN) đến môi trường cạnh tranh tại Việt Nam sau khi gia nhập WTO.
- Chỉ rõ các bất cập trong thực thi Luật Cạnh tranh năm 2004, bao gồm tình trạng can thiệp hành chính bảo hộ ngành, độ trễ chính sách và sự chồng chéo giữa luật chung và luật chuyên ngành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 3 nhóm trọng tâm kèm theo các kiến nghị cụ thể gửi cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện thể chế cạnh tranh và nâng cao thứ hạng cạnh tranh quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào các chính sách trực tiếp liên quan đến cạnh tranh và kiểm soát độc quyền; các chính sách vĩ mô bổ trợ (thuế, tín dụng, đầu tư công) chỉ được phân tích ở mức độ khái quát theo khía cạnh tác động đến môi trường kinh doanh. Số liệu phân tích phản ánh thực trạng giai đoạn 2005–2011, là giai đoạn đầu Việt Nam thực thi các cam kết WTO.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA thế hệ mới) đến việc sửa đổi toàn diện Luật Cạnh tranh trong giai đoạn phát triển tiếp theo.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng hóa mức độ tổn thất phúc lợi xã hội do hành vi lạm dụng vị thế độc quyền gây ra tại các thị trường ngành cụ thể.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về cạnh tranh, quản lý giá và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (đặc biệt tại Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính).
- Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế học, Luật Kinh tế; cung cấp hệ thống hóa tư liệu kinh nghiệm quốc tế về các mô hình chống độc quyền (Mỹ, Châu Âu, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Australia).
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn về khung khổ pháp lý cạnh tranh, các hành vi bị cấm và nhận diện các nguy cơ vi phạm pháp luật cạnh tranh trong quá trình hội nhập.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm khác biệt cốt lõi giữa mô hình kiểm soát tập trung kinh tế của Mỹ và Châu Âu được luận án chỉ ra là gì?
Mô hình Mỹ dựa trên các đạo luật chống Trust nghiêm khắc (Sherman 1890, Clayton 1914), tập trung ngăn cấm tuyệt đối các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, phân biệt giá và sáp nhập nhằm độc quyền hóa. Ngược lại, mô hình Châu Âu kiểm soát tập trung kinh tế có tính linh hoạt hơn, cho phép doanh nghiệp đăng ký các dự án tập trung kinh tế nếu chứng minh không gây hạn chế cạnh tranh, không bắt buộc mọi giao dịch mua lại phải qua thủ tục kiểm duyệt phức tạp, từ đó giảm chi phí quản lý hành chính.
2. Tác giả luận giải như thế nào về hậu quả của độc quyền kinh doanh đối với nền kinh tế?
Độc quyền kinh doanh kìm hãm động lực phát triển do doanh nghiệp độc quyền không chịu áp lực phải đổi mới công nghệ hay cải tiến quản lý mà vẫn thu được lợi nhuận cao. Về mặt kinh tế học, doanh nghiệp độc quyền hạn chế sản lượng ở mức thấp hơn mức tối ưu xã hội và định giá bán cao hơn chi phí cận biên ($P > MC$), dẫn đến tổn thất phúc lợi xã hội, gây thiệt hại trực tiếp cho người tiêu dùng và cản trở quyền tự do gia nhập thị trường của các chủ thể khác.
3. Khái niệm "thị trường không có cạnh tranh" trong luận án được hiểu như thế nào?
"Thị trường không có cạnh tranh" là những lĩnh vực mà việc đưa cạnh tranh vào không mang lại hiệu quả kinh tế hoặc chi phí bỏ ra lớn hơn nhiều so với lợi ích thu được (ví dụ: hệ thống mạng lưới cấp thoát nước đô thị). Trong các lĩnh vực này, cạnh tranh trực tiếp bằng việc xây dựng nhiều hệ sinh thái hạ tầng song song là không khả thi; thay vào đó, Nhà nước cần duy trì quyền kiểm soát, trực tiếp định giá, ấn định sản lượng hoặc áp dụng cơ chế đấu thầu, đặt hàng công ích.
4. Luận án đề xuất quan điểm gì đối với việc tái cấu trúc các doanh nghiệp nhà nước độc quyền?
Luận án đề xuất phải phân định rõ giữa vai trò quản lý hành chính kinh tế của Nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; tiến hành thị trường hóa và cạnh tranh hóa từng phần đối với các tập đoàn, tổng công ty nhà nước. Những khâu, những bộ phận có điều kiện tổ chức cạnh tranh phải được tách khỏi khâu độc quyền tự nhiên để chuyển giao cho cơ chế thị trường điều tiết bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
5. Trung Quốc đã triển khai những giải pháp cải cách nào để gia tăng tính cạnh tranh trong nền kinh tế chuyển đổi?
Trung Quốc đã xóa bỏ hầu hết hệ thống giá độc quyền nhà nước để thị trường điều tiết (90% nguyên liệu sản xuất, 95% hàng tiêu dùng, 86% nông sản); đa dạng hóa cơ cấu sở hữu (giảm tỷ trọng khu vực nhà nước xuống 28,4% vào năm 1998); tăng quyền tự chủ cho DNNN (chỉ còn 3,3% số DNNN hoạt động theo kế hoạch pháp lệnh); mở cửa thị trường quốc tế và kiên quyết dỡ bỏ các rào cản hành chính về độc quyền ngành, độc quyền địa phương.
Kết luận
Luận án "Hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" đã giải quyết đồng bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa cạnh tranh và kiểm soát độc quyền tại Việt Nam giai đoạn sau gia nhập WTO. Tác giả đã phân tích toàn diện tác động của hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô và pháp luật cạnh tranh, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến độ trễ và sự thiếu đồng bộ trong thực thi thể chế. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và nguyên tắc thị trường, luận án đã xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện văn bản dưới luật, tái cấu trúc thị trường và kiện toàn bộ máy quản lý cạnh tranh, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.