PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài V trò trung gian tài chính theo các 2 g 2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ngân hàng - - - 3 2010- hàng này. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn chung, phân tích và tron, 4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - 4 - 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - - , phân tích. Kết cấu của luận văn Chƣơng 1 Chƣơng 2: Chƣơng 3: c 5 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại 1.
Khái niệm về ngân hàng thƣơng mại i n ti và phát trin lin vi s phát trin ca kinh t hàng hoá. S phát trin h th mng rt ln và quan tr n quá trình phát trin ca nn kinh t c li kinh t hàng hoá phát trin mnh m n cao nht là nn kinh t th c hoàn thin và tr thành nhnh ch tài chính không th thic. 01/01/2011: “Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”. “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”.
Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại hình dung ngân hàng a. Hoạt động huy động vốn cho vay, - cho nhu - b. Hoạt động sử dụng vốn nhóm chính sau: 7 doanh. Cho vay tiêu dùng c.
Hoạt động khác n 8 khác cho khá h các thanh toán. Khái niệm về huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại .[4] 11 kéo ng Xu nh không 12 1. Thành phần nguồn vốn của Ngân hàng thƣơng mại Ngun vn cc cu thành t nhng ngun sau: 1. Vn ch s hu Vn ch s hu hay vn t có là vn thuc quyn s hu c ngun ti yu bi nh i ch ngân hàng.
Vn ch s hu ca ngân hàng bao gm nhiu loc chia ra thành vn cp 1 và vn cn cp 1 (vc xem là sc mnh và tim lc thc s ca ngân hàng; vn cp 2 (vn b c gii hn tng 100% vn cp 1. n hin hành ca Ngân hàng Nhà c Vit nam,v c xác nh c th Vốn cấp 1: bao gm - Vốn điều lệ: là vu l hong ca NHTM. Tu theo các hình thc s hu mà vu l cc hình thành t nhiu ngun i vc thì vn u l c cp khi thành lc b sung thêm trong quá trình hong. NHTM c phn thì vn do các c u l do các bên tham gia i vc ngoài hong ti Vit Nam thì vn này do ngân hàng m cp.
Vu l nhiu hay ít ph thuc vào kh a các ch s hu và quy mô hong ca t c thc vnh mà lunh cho tng loi ngân hàng (theo - - Các quỹ dự trữ: m bo duy trì và phát trin hong kinh doanh ca mình, các NHTM trong quá trình hot p các qu. Các qu ca NHTM bao gm: qu d tr b sung vu l, qu d phòng tài chính, qu khác phúc li, qu phát trin nghip v.Vic trích lp và s dng các qu này cc thc hinh ca pháp lut trong tng thi kì c th. - Lợi nhuận không chia: là phn thu nhp c c gi li trong quá trình ho chi tr c tc cho các c l 13 gi li này tu thuc vào s cân nhc quynh ca ch ngân hàng và tu thuc vào nhu cu s dng vn ca ngân hàng trong các thi kì c th. Vốn cấp 2: Vn cp 2 v n bao gm: phn giá tr nh giá li tài sn ca t chc tín dng; ngun vc b sung t bên ngoài (bao gm trái phiu chuyi, c phit s công c n th cp nhnh) và d phòng chung cho ri ro tín d tin cy thn cp 1, song vn cp 2 là mt trong hai thành t quan tr m an toàn vn ca mt ngân hàng.
Vng ng vn mà ngân hàng c thc hin các hong kinh doanh ca mình là rt ln. Cho nên vic to lp ngun vn cho NHTM là v ht sc cn thit. Mt khác, NHTM ho phn không th thiu trong ngun vn ca ngân hàng là vng. Vng ca i hình thc bng tin ni t, ngoi t c hình thành t hai b phn là: vng t tin gi và vng thông qua hình thc phát hành giy t có giá (GTCG).
Vốn huy động từ tiền gửi: ng vp rt nhiu loi tin gi khác nhau cho khách hàng la chn. Mi công c ng tin g u có nh m riêng nhm làm cho chúng phù hi nhu cu ca khách hàng trong vic tit kim và thc hi vào ngun hình thành, vn tin gi ca các NHTM bao gm tin gi ca t chc kinh t, tin gi cn gi khác. Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá Ngun vn mà NHTM u ngân hàng, trái phiu ngân hàng, chng ch tin gng mua các GTCG là các t chc, cá nhân. Vng là ngun vn ch yu chim t trng ln (trên 80%) trong toàn b vn kinh doanh c là ngun vn có ng rt ln chi phí và kh rng kinh doanh ca ngân hàng.
Ngun vng ngày 14 p vi xu th phát trin ca nn kinh t u ki cu và nâng cao chng dch v ca ngân hàng.