Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu cải cách giáo dục đại học nhằm phát triển năng lực tự chủ, tư duy giải quyết vấn đề và khả năng thích ứng của người học với thực tiễn sản xuất. Các định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục, Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI.

Tại Việt Nam, hệ thống các cơ sở đào tạo sư phạm kỹ thuật giữ vai trò đào tạo kỹ sư và giáo viên kỹ thuật cho các khu công nghiệp và cơ sở dạy nghề. Tuy nhiên, phương pháp giảng dạy các ngành kỹ thuật công nghệ, trong đó có ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử, vẫn mang nặng tính thông báo - tái hiện một chiều. Việc gắn kết lý thuyết với thực hành, giữa nhà trường với doanh nghiệp chưa được tối ưu hóa. Dạy học dựa vào dự án là chiến lược giáo dục giúp giải quyết tính tích hợp liên ngành, liên môn, nhưng các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung ở bậc phổ thông hoặc các môn học đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc tổ chức dạy học dựa vào dự án cho tổ hợp liên học phần chuyên ngành Cơ điện tử tại trường đại học sư phạm kỹ thuật. Luận án của tác giả Lê Văn Hồng được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Thiết kế hệ thống các dự án học tập, xây dựng tiến trình và các biện pháp dạy học ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án ở trường đại học sư phạm kỹ thuật nhằm nâng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của sinh viên trong học tập, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng quy trình và thiết kế được hệ thống các dự án học tập tốt, đồng thời vận dụng các nguyên tắc, phương pháp tổ chức và tiến trình dạy học ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án ở trường đại học sư phạm kỹ thuật thì:
    1. Việc tổ chức dạy học dựa vào dự án là khả thi và phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, khung thời gian học, cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ, kinh nghiệm của giảng viên và khả năng tiếp thu của sinh viên.
    2. Việc tổ chức dạy học dựa vào dự án đạt hiệu quả cao hơn so với phương pháp dạy học thông thường (tăng cường tính tích cực, chủ động, hợp tác, sáng tạo và hình thành năng lực thực hiện công việc cho sinh viên), góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc dạy học ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án.
    2. Đề xuất các nguyên tắc, phương pháp tổ chức và quy trình thực hiện dạy học ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án.
    3. Xây dựng tiến trình dạy học dựa vào dự án và tổ chức dạy học cho tổ hợp liên học phần gồm: Kỹ thuật điện tử; Cơ sở thiết kế máy; Vi điều khiển; Robot công nghiệp.
    4. Thực nghiệm sư phạm tổ chức dạy học dựa vào dự án cho tổ hợp liên học phần nêu trên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử ở trường đại học sư phạm kỹ thuật.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa nội dung chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử và dạy học dựa vào dự án.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Nghiên cứu tổ chức dạy học dựa vào dự án, xây dựng quy trình và thiết kế hệ thống dự án học tập cho tổ hợp 4 học phần: Kỹ thuật điện tử (KTĐT), Cơ sở thiết kế máy (CSTKM), Vi điều khiển (VĐK), Robot công nghiệp (RCN) dành cho sinh viên đại học chính quy.
    • Về không gian khảo sát thực trạng: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh; đồng thời thu thập dữ liệu khảo sát từ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Viện Sư phạm Kỹ thuật (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) và Khoa Sư phạm Kỹ thuật (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội).
    • Về địa bàn thực nghiệm sư phạm: Khoa Cơ khí, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lịch sử phát triển và các hướng nghiên cứu dạy học dựa vào dự án

Theo tổng kết của tác giả, lịch sử dạy học dựa vào dự án trải qua 5 giai đoạn phát triển chính:

  1. Giai đoạn 1590 - 1765: Khởi đầu của việc học tập theo dự án tại các trường kiến trúc ở châu Âu.
  2. Giai đoạn 1765 - 1880: Dạy học dựa vào dự án được áp dụng như một phương pháp giảng dạy thường xuyên tại Mỹ.
  3. Giai đoạn 1880 - 1915: Chính thức được sử dụng rộng rãi trong giáo dục nghề nghiệp và trường phổ thông công cộng.
  4. Giai đoạn 1915 - 1965: Phổ biến trở lại khắp các quốc gia châu Âu.
  5. Giai đoạn 1965 đến nay: Đánh giá lại tác động và phổ biến sang các quốc gia đang phát triển.

Luận án điểm lại các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Các nghiên cứu nền tảng lý luận: John Dewey (với triết lý "Learning by doing" và tác phẩm Experience and Education), William H. Kilpatrick (1918 với bài báo The Project Method đề xuất quy trình 4 giai đoạn: hình thành ý tưởng, lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá), Stillman H. Robinson (1870 tại Đại học Illinois, đề xuất kết hợp lý thuyết và thực hành, đưa dự án vào đồ án tốt nghiệp kỹ thuật), Viện Công nghệ Massachusetts - MIT (1864). Tại Liên Xô, tư tưởng giáo dục lao động gắn với sản xuất được phát triển bởi P. P. Blonski và A. S. Makarenko (1888-1939, tác phẩm Bài ca sư phạm).
  • Hướng tiếp cận dạy học dựa vào dự án như phương pháp dạy học phức hợp: Chott P. (1988), Hassel D. và Miller H., Robert Marzano cùng quỹ George Lucas Educational Foundation (Edutopia, 2001); các nhà sư phạm Đức (Georg Kerschensteiner, Hugo Gaudig, Berthold Otto, Putt H., Frey K.).
  • Hướng tiếp cận dạy học dựa vào dự án như một chiến lược dạy học hiện đại: Jarrett D. (2003, chương trình Teach to the Future), Viện Giáo dục Quốc gia Buck (BIE) với các nghiên cứu của Suzie Boss (Bringing Innovation to School, Reinventing Project-Based Learning gắn với chuẩn Common Core State Standards), các công trình tại Vương quốc Anh của Đại học Newcastle, University College London (UCL), Higher Education Academy (David Didau).
  • Nghiên cứu tại Việt Nam:
    • Về lý luận chung và học tập hợp tác: Nguyễn Văn Cường, Đào Thái Lai, Vũ Trọng Rỹ, Lưu Xuân Mới, Nguyễn Văn Bính, Trần Xuân Đam, Đỗ Huân, Thái Duy Tuyên.
    • Về chiến lược dạy học: Đặng Thành Hưng (chuyên khảo Lý thuyết và phương pháp dạy học, 2012, đề xuất lấy dự án làm đơn vị tổ chức dạy học).
    • Vận dụng vào các môn học cụ thể: Đỗ Hương Trà (môn Vật lý phổ thông), Đinh Hữu Sỹ (nghề ô tô), Nguyễn Ngọc Trang (đào tạo Công nghệ thông tin với E-learning), Trần Việt Cường (phương pháp dạy học môn Toán), Trần Thị Hoàng Yến (môn Xác suất thống kê), Nguyễn Thị Diệu Thảo (môn Công nghệ THCS).
    • Các chương trình, dự án liên quan: Dự án Việt - Bỉ I (1999-2003) và Việt - Bỉ II (2005-2009) hỗ trợ phương pháp dạy học cho giáo viên miền núi phía Bắc; Chương trình Dạy học của Intel (Intel Teach).

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây tại Việt Nam chưa thống nhất việc định danh dạy học dựa vào dự án là "phương pháp", "kiểu dạy" hay "chiến lược dạy học", đôi khi còn đồng nhất với phương pháp nghiên cứu tình huống hoặc dạy học nêu vấn đề. Hơn nữa, việc nghiên cứu áp dụng dạy học dựa vào dự án cho các khối ngành kỹ thuật phức hợp, đặc biệt là ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử có tính chất liên môn (Cơ khí - Điện tử - Tin học/Tự động hóa) ở trình độ đại học sư phạm kỹ thuật, vẫn chưa được giải quyết một cách có hệ thống từ quy trình thiết kế, tiến trình tổ chức đến bộ công cụ đánh giá.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở triết học: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, tư duy và hành động; triết học giáo dục định hướng kinh nghiệm của John Dewey.
  • Cơ sở tâm lý học: Thuyết kiến tạo (Constructivism) trong học tập, nhấn mạnh việc người học tự xây dựng kiến thức thông qua hoạt động thực hành, giải quyết các nhiệm vụ phức hợp và tương tác xã hội trong nhóm.
  • Lý thuyết giáo dục dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Education - CBE): Tiếp cận năng lực thực hiện (theo định nghĩa của Nguyễn Minh Đường, Đỗ Mạnh Cường) tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện công việc nghề nghiệp đạt chuẩn.
  • Chuẩn kiểm định quốc tế ABET: Khung chuẩn đầu ra cho khối kỹ thuật công nghệ gồm 11-12 tiêu chí đánh giá khả năng thiết kế hệ thống, làm việc nhóm liên ngành, giải quyết vấn đề kỹ thuật và vận hành sự giao thoa Cơ khí - Điện tử - Tự động hóa.
  • Tiến trình dạy học theo mô hình ADDIE: 5 giai đoạn gồm Phân tích (Analyse) - Thiết kế (Design) - Phát triển (Development) - Triển khai (Implement) - Đánh giá (Evaluation).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Tiếp cận lịch sử và logic học, tiếp cận hệ thống, tiếp cận năng lực đầu ra, tiếp cận hoạt động và tiếp cận thực tiễn.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình đào tạo và tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn: Thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên các khoa Cơ khí, Điện - Điện tử tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật.
  • Phương pháp chuyên gia và đàm thoại: Tham vấn ý kiến chuyên gia tâm lý - giáo dục, trao đổi chuyên môn với cán bộ quản lý và giảng viên giảng dạy ngành Cơ điện tử.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát hoạt động học hợp tác nhóm, tính sáng tạo, mức độ thực hiện dự án của sinh viên và dự giờ đối chứng.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo mô hình dạy học dựa vào dự án cho tổ hợp 4 học phần (KTĐT, CSTKM, VĐK, RCN) so sánh với lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng để xử lý số liệu kiểm định đầu vào, đầu ra, điểm tích lũy và kiểm định giả thuyết thống kê giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học ngành công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án ở trường đại học Sư phạm Kỹ thuật

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm, phân tích đặc trưng của dạy học dựa vào dự án áp dụng vào ngành Cơ điện tử, nghiên cứu chuẩn đầu ra và đánh giá thực trạng giáo dục.

1. Khái niệm và đặc trưng bản chất: Luận án xác định: Dạy học ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án là chiến lược dạy học hiện đại, trong đó sinh viên học tập thông qua các dự án học tập mang tính liên môn, liên lĩnh vực, kết hợp lý thuyết và thực hành, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng hợp tác nhóm.

Các đặc trưng cốt lõi bao gồm:

  • Định hướng thực tiễn và hành động.
  • Định hướng sản phẩm cụ thể.
  • Định hướng tính tự lực và tích cực của người học.
  • Cộng tác làm việc theo nhóm.
  • Tính tích hợp liên môn, liên ngành (Cơ khí - Điện tử - Tự động hóa).
Tiêu chí Dạy học truyền thống Dạy học dựa vào dự án ngành CNKT Cơ điện tử
Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng có sẵn. Học là quá trình kiến tạo; sinh viên tìm tòi, khám phá, xử lý thông tin để hình thành năng lực.
Bản chất Truyền thụ tri thức và chứng minh chân lý của giảng viên. Tổ chức hoạt động nhận thức, hướng dẫn và tư vấn cho sinh viên tìm kiếm tri thức.
Mục tiêu Cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo; học để thi cử. Hình thành các năng lực (sáng tạo, tư duy, hợp tác), dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học.
Nội dung Giới hạn trong sách giáo khoa, giáo trình có sẵn. Tích hợp từ nhiều nguồn: giáo trình, tài liệu tham khảo, dữ liệu mở online, gắn với thực tiễn sản xuất.
Phương pháp Diễn giảng, truyền thụ một chiều. Tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề, tương tác và kiến tạo.
Hình thức Cố định trong không gian lớp học lý thuyết. Linh hoạt: lớp học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, hiện trường; làm việc nhóm và cá nhân.
Đánh giá Giảng viên ra đề, chấm thi; sản phẩm đánh giá là điểm số. Giảng viên và sinh viên cùng tham gia; đánh giá quá trình và sản phẩm thực tế của dự án học tập.

2. Phân loại dự án học tập: Dự án được phân loại theo chuyên môn là dự án liên môn (tổ hợp KTĐT, CSTKM, VĐK, RCN) và theo thời gian là dự án trung hạn (kéo dài từ 3-4 tháng đến 1 học kỳ).

3. Khảo sát thực trạng tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật: Kết quả khảo sát phản ánh:

  • Phương pháp dạy học chủ yếu của giảng viên vẫn thiên về thuyết trình truyền thống; việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực còn hạn chế.
  • Cơ sở vật chất, thiết bị xưởng thực hành và quỹ thời gian chưa được tổ chức đồng bộ cho việc dạy học theo dự án liên môn.
  • Sinh viên còn thiếu kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tự học và giải quyết vấn đề phức hợp khi tiếp cận các yêu cầu tích hợp kỹ thuật.

Chương 2: Đề xuất tổ chức dạy học ngành công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án ở trường đại học Sư phạm Kỹ thuật

Chương 2 trình bày các nguyên tắc, quy trình xây dựng bộ công cụ đánh giá và tiến trình tổ chức dạy học cho tổ hợp liên học phần theo mô hình 5 giai đoạn:

1. Bộ công cụ đánh giá: Tác giả thiết kế hệ thống công cụ đánh giá đa chiều gồm 4 biểu mẫu chuẩn:

  • Bảng kiểm quá trình hoạt động học hợp tác dành cho giảng viên: Theo dõi thái độ, sự tương tác và mức độ tham gia của từng thành viên trong nhóm.
  • Phiếu đánh giá quá trình thực hiện dự án: Đánh giá tiến độ, kỹ năng giải quyết vấn đề ở từng mốc thời gian.
  • Phiếu đánh giá sản phẩm của dự án học tập: Đo lường các chỉ số kỹ thuật, tính hoàn thiện, khả năng vận hành thực tế và tính thẩm mỹ của sản phẩm cơ điện tử.
  • Phiếu đánh giá tổng hợp kết quả dự án: Quy đổi tổng hợp điểm quá trình và điểm sản phẩm thành điểm học phần theo quy chế đào tạo tín chỉ.

2. Quy trình tổ chức dạy học theo 5 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 - Phân tích (Analyse): Phân tích mục tiêu chuẩn đầu ra, cấu trúc kiến thức của 4 học phần (Kỹ thuật điện tử, Cơ sở thiết kế máy, Vi điều khiển, Robot công nghiệp) và điều kiện cơ sở vật chất thực tế.
  • Giai đoạn 2 - Thiết kế (Design): Xây dựng danh mục các dự án học tập liên môn, lập kế hoạch phân bổ thời gian giảng dạy lý thuyết, seminar và thực hành xưởng; thiết kế kịch bản sư phạm cho giảng viên và sinh viên.
  • Giai đoạn 3 - Triển khai (Implement): Tổ chức các hoạt động gồm: xác định mục tiêu và tên dự án; xây dựng kế hoạch chi tiết; thực hiện chế tạo, lập trình, lắp ráp; báo cáo và nghiệm thu sản phẩm dự án.
  • Giai đoạn 4 - Đánh giá (Evaluation): Vận hành bộ công cụ đánh giá quá trình và tổng kết đối với từng nhóm và từng cá nhân sinh viên.
  • Giai đoạn 5 - Phát triển (Development): Rút kinh nghiệm, điều chỉnh nội dung dự án và phương pháp tổ chức cho các khóa đào tạo tiếp theo.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày toàn bộ quá trình và kết quả kiểm chứng giả thuyết khoa học thông qua thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

1. Thiết kế thực nghiệm:

  • Thực nghiệm được tiến hành trên nhóm thực nghiệm (TN) học theo mô hình dạy học dựa vào dự án và nhóm đối chứng (ĐC) học theo phương pháp truyền thống.
  • Cả hai nhóm có điều kiện đầu vào tương đương về năng lực và điểm số trước thực nghiệm (đã kiểm định thống kê không có sự khác biệt có ý nghĩa).
  • Nội dung thực nghiệm triển khai xuyên suốt tổ hợp 4 học phần: Kỹ thuật điện tử (KTĐT), Cơ sở thiết kế máy (CSTKM), Vi điều khiển (VĐK), Robot công nghiệp (RCN).

2. Kết quả định lượng:

  • Kết quả kiểm định thống kê sau thực nghiệm ở cả 4 học phần cho thấy điểm số trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.
  • Phân tích đường tích lũy điểm và cơ cấu xếp loại học lực: Tỷ lệ sinh viên đạt loại khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng; tỷ lệ sinh viên trung bình và yếu giảm đáng kể.
Học phần thực nghiệm Nhóm Kết quả học lực và tham số kiểm định
Kỹ thuật điện tử (KTĐT) TN vs ĐC Nhóm TN có tỷ lệ điểm khá, giỏi cao hơn nhóm ĐC; các tham số kiểm định sai khác có ý nghĩa thống kê.
Cơ sở thiết kế máy (CSTKM) TN vs ĐC Đường tích lũy điểm nhóm TN lệch phải so với nhóm ĐC, phản ánh năng lực thiết kế cơ khí được cải thiện.
Vi điều khiển (VĐK) TN vs ĐC Điểm thực hành và kiểm tra kiến thức lập trình nhúng của nhóm TN vượt trội so với nhóm ĐC.
Robot công nghiệp (RCN) TN vs ĐC Nhóm TN thể hiện năng lực tích hợp hệ thống và chế tạo mô hình robot hoàn chỉnh đạt yêu cầu kỹ thuật cao hơn.

3. Kết quả định tính:

  • Sinh viên nhóm thực nghiệm thể hiện sự tiến bộ rõ nét về kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tự học, kỹ năng tra cứu tài liệu chuyên ngành và khả năng thuyết trình, bảo vệ giải pháp kỹ thuật.
  • Giảng viên tham gia thực nghiệm ghi nhận tính chủ động của sinh viên tăng lên rõ rệt, giảm sự thụ động chờ đợi hướng dẫn chi tiết từ giảng viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và xác định rõ cơ sở khoa học, bản chất của việc dạy học ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử dựa vào dự án tại trường đại học sư phạm kỹ thuật.
  2. Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về quy trình thực hiện dự án học tập, quy trình đánh giá và thiết kế tiến trình dạy học gồm 5 giai đoạn (mô hình ADDIE) gắn với chuẩn kiểm định năng lực kỹ thuật ABET.
  3. Chỉ ra sự tương thích giữa đặc điểm chương trình đào tạo ngành Cơ điện tử (giao thoa đa ngành) với chiến lược dạy học dựa vào dự án.
  4. Đề xuất hệ thống nguyên tắc, tiêu chí lựa chọn nội dung và xây dựng bộ công cụ đánh giá quá trình kết hợp đánh giá sản phẩm trong dạy học kỹ thuật.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phác họa bức tranh thực trạng về việc áp dụng phương pháp dạy học tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật, chỉ rõ các rào cản về cơ sở vật chất, thói quen giảng dạy và thời gian đào tạo.
  2. Thiết kế và vận hành thành công hệ thống các dự án học tập cho tổ hợp liên 4 học phần cụ thể (Kỹ thuật điện tử, Cơ sở thiết kế máy, Vi điều khiển, Robot công nghiệp).
  3. Cung cấp bộ công cụ đánh giá thực tế (bảng kiểm, phiếu chấm quá trình, phiếu chấm sản phẩm) có khả năng chuyển đổi trực tiếp sang điểm số tín chỉ, đã được kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi qua thực nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học sư phạm kỹ thuật: Cần điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng tích hợp liên môn, tạo điều kiện xếp thời khóa biểu linh hoạt cho các dự án trung hạn; đầu tư đồng bộ trang thiết bị xưởng thực hành và phòng thí nghiệm mở.
  • Đối với giảng viên: Cần chuyển đổi vai trò từ truyền thụ trực tiếp sang tư vấn, hướng dẫn, đồng hành; phối hợp chặt chẽ giữa các giảng viên thuộc các bộ môn khác nhau (Cơ khí - Điện tử - Công nghệ thông tin) khi cùng hướng dẫn một dự án liên môn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Dạy học dựa vào dự án không phù hợp với các nội dung kiến thức lý thuyết thuần túy trừu tượng, khó đảm bảo tính hệ thống tuần tự chặt chẽ của các môn lý thuyết cơ bản.
  • Đòi hỏi khung thời gian dài và kinh phí nhất định để chế tạo sản phẩm, dễ gây quá tải thời khóa biểu nếu không có sự phối hợp giữa các khoa/bộ môn.
  • Phạm vi thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên một tổ hợp liên 4 học phần tại Khoa Cơ khí, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, chưa bao phủ toàn bộ các học phần trong toàn khóa học.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng việc thiết kế và thử nghiệm hệ thống dự án học tập cho các tổ hợp học phần chuyên sâu khác của ngành Cơ điện tử và các ngành kỹ thuật công nghệ liên quan.
  • Nghiên cứu cơ chế phối hợp chặt chẽ hơn với các doanh nghiệp sản xuất bên ngoài để đưa các bài toán thực tế của doanh nghiệp thành đề tài dự án học tập cho sinh viên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Giáo dục học: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết chuẩn mực về dạy học dựa vào dự án, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm trong giáo dục đại học.
  • Đối với giảng viên và cán bộ quản lý các trường đại học kỹ thuật: Là tài liệu hướng dẫn thực hành hữu ích về cách xây dựng đề cương, thiết kế kịch bản sư phạm liên môn và sử dụng bộ phiếu đánh giá sản phẩm dự án học tập kỹ thuật.
  • Đối với các nhà phát triển chương trình đào tạo: Tham khảo mô hình tích hợp liên học phần và cách tiếp cận chuẩn đầu ra ABET trong việc tái cấu trúc chương trình đào tạo kỹ sư theo định hướng năng lực thực hiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn tổ hợp những học phần nào để thiết kế dạy học dựa vào dự án?
Luận án lựa chọn tổ hợp liên 4 học phần cốt lõi của ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử gồm: Kỹ thuật điện tử (KTĐT), Cơ sở thiết kế máy (CSTKM), Vi điều khiển (VĐK) và Robot công nghiệp (RCN).

2. Tiến trình dạy học dựa vào dự án trong luận án được xây dựng theo mô hình nào?
Tiến trình được xây dựng theo mô hình ADDIE gồm 5 giai đoạn: Phân tích (Analyse), Thiết kế (Design), Triển khai (Implement), Đánh giá (Evaluation) và Phát triển (Development).

3. Bộ công cụ đánh giá trong luận án gồm những thành phần nào?
Gồm 4 biểu mẫu: Bảng kiểm quá trình hoạt động học hợp tác dành cho giảng viên, Phiếu đánh giá quá trình thực hiện dự án, Phiếu đánh giá sản phẩm của dự án học tập và Phiếu đánh giá tổng hợp kết quả dự án.

4. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại các trường ĐH SPKT Hưng Yên, Nam Định, Vinh, Vĩnh Long, TP.HCM, Viện SPKT (ĐHBK Hà Nội) và Khoa SPKT (ĐHSP Hà Nội). Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Khoa Cơ khí, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Hồng đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học dựa vào dự án trong đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử tại trường đại học sư phạm kỹ thuật. Bằng việc xây dựng tiến trình 5 giai đoạn theo mô hình ADDIE và thiết kế thành công hệ thống dự án học tập cho tổ hợp 4 học phần (KTĐT, CSTKM, VĐK, RCN), tác giả đã chứng minh tính khả thi của giải pháp qua thực nghiệm sư phạm nghiêm túc tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình dạy học này giúp nâng cao kết quả học tập, phát triển năng lực làm việc nhóm, tư duy giải quyết vấn đề và năng lực thực hành nghề nghiệp của sinh viên, đáp ứng các tiêu chuẩn đào tạo kỹ thuật hiện đại.