CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH VÀ XÍ NGHIỆP KHAI THÁC NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần nước sạch Thái Bình a. Tên công ty - Tên gọi cũ: CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH NƯỚC SẠCH TỈNH THÁI BÌNH - Tên gọi mới : CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH - Tên giao dịch: THAI BINH CLEAN WATER JOINT STOCK COMPANY - Loại hình: Công ty cổ phần. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Trần Thủ Độ, Phường Tiền Phong, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình. - Giấy phép kinh doanh: 1000214853 - Ngày cấp 03/10/1998 - Điện thoại: 0363.
642 015 - Giám đốc: Nguyễn Mạnh Hùng - Điện thoại: 0363831632 - Email: nuocsachtb@gmail.com - Mã số thuế: 1000214853 b. Quá trình hình thành và phát triển Tiền thân ban đầu của Công ty Cổ phần nước sạch Thái Bình là Nhà máy nước thị xã Thái Bình trực thuộc Sở xây dựng Thái Bình, thành lập năm 1960 theo quyết định số 10/QĐ-UB của Ủy ban hành chính tỉnh Thái Bình với công suất thiết kế 2. Năm 1972 đế quốc Mỹ ném bom làm hư hỏng một phần dây chuyền sản xuất, công suất nhà máy chỉ còn đạt 1.Trước tình hình đòi hỏi nhu cầu nước sạch, Ủy ban hành chính tỉnh quyết định cho xây dựng cải tạo và mở rộng nhà máy, nâng công suất khai thác nước lên 10. Năm 1986, thực hiện công cuộc đổi mới, các thành phần kinh tế trên địa bàn thị xã được phát triển, nhu cầu dùng nước sạch của các cơ quan, trường học, bệnh viện và gần 10.000 hộ dân ngày một cấp thiết hơn.
Ngày 20/11/1992 Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định chuyển đổi nhà máy nước thị xã Thái Bình thành Công ty cấp nước Thái Bình, với chức năng nhiệm vụ chính: GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH : Trương Hoàng Vũ - Lớp: ĐH1CM - MSV: DC00100116 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội khai thác sản xuất nước nước sạch, thiết kế lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước dân dụng và công nghiệp. Năm 1994 Công ty đã lập dự án cải tạo nhà máy được UBND tỉnh Thái Bình chấp thuận, Chính phủ phê duyệt cho phép thực hiện dự án bằng nguồn vốn vay ODA của Chính Phủ Phần Lan, mở rộng nhà máy lên 30.000m 3/ngđ và cải tạo một phần mạng lưới cung cấp nước sạch, đến tháng 01/2004 hoàn thành đưa vào hoạt động. Ngày 05/01/2010 Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có quyết định số 02/QĐ- UBND chuyển Công ty cấp nước Thái Bình thành Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Thái Bình.
Năm 2014 thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH Một thành viên sang Công ty Cổ phần. Chức năng, nhiệm vụ của công ty - Khai thác, sản xuất kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàn tỉnh Thái bình. - Quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế và giám sát thi công các dự án, công trình cấp thoát nước. - Kinh doanh vật tư, thiết bị máy móc chuyên ngành cấp thoát nước.
- Xây dựng, lắp đặt thiết bị, công nghệ, mạng lưới đường ống các công trình cấp thoát nước. - Xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi. - Tư vấn đấu thầu xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị công trình cấp thoát nước, mua bán, gia công chế tạo thiết bị, phụ tùng các sản phẩm cơ khí chuyên ngành cấp thoát nước. - Trong quá trình hoạt động, công ty có thể bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật và được cơ quan đăng ký kinh doanh bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh.
Tổ chức bộ máy quản lý - Tổ chức bộ máy: Hoạt động theo mô hình Công ty Cổ Phần. - Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch kiêm tổng giám đốc. - Quản lý công ty: + Chủ tịch kiêm tổng giám đốc + Các Phó tổng giám đốc GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH : Trương Hoàng Vũ - Lớp: ĐH1CM - MSV: DC00100116 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Kiểm soát viên và các phòng ban, xí nghiệp trực thuộc công ty.
Công ty có 10 Xí nghiệp trực thuộc và 7 Phòng chuyên môn và các tổ chức đoàn thể. + Xí nghiệp nước trực thuộc gồm 10 xí nghiệp 1. Xí nghiệp nước Thành Phố. Xí nghiệp nước Quỳnh Côi 3.
Xí nghiệp nước Tiền Hải. Xí nghiệp nước Kiến Xương. Xí nghiệp nước An Bài. Xí nghiệp nước Hưng nhân.
Xí nghiệp nước Vũ Thư. Xí nghiệp nước Hưng Hà. Xí nghiệp nước Tiên Hưng. Xí nghiệp xây lắp.
+ Phòng ban chuyên môn: 7 phòng 1. Phòng TC-KT 5. Phòng kinh doanh 2. Phòng TC-HC 6.
Phòng QLĐH 3. Phòng KH-KT 7. Phòng QT mạng và in hóa đơn. Phòng Thanh tra & QL mạng lưới + Các tổ chức đoàn thể: 1.
Công đoàn cơ sở. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Ban nữ công. Tổng số lao động thời điểm hiện tại là trên 300 CBCNV.
Công ty có đội ngũ cán bộ là kỹ sư, cán bộ kỹ thuật lành nghề được đào tạo chính qui thuộc ngành nghề khác nhau như: Cấp thoát nước, xây dựng, giao thông, cơ khí, điện tự động hoá, thuỷ lợi,… Các cán bộ có sức trẻ và nhiệt huyết với công việc đáp ứng đảm bảo cho công tác thiết kế, thi công, chuyển giao công nghệ .cho các công trình cấp và thoát nước GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH : Trương Hoàng Vũ - Lớp: ĐH1CM - MSV: DC00100116 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHÀN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH Đại hội đồng cổ đông Chỉ đạo trực tiếp Chỉ đạo chức năng Hội đồng quản trị Chủ tịch Hội đồng quản trị Kiêm Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc Phụ trách kinh doanh Phụ trách kỹ thuật Phụ trách KH - ĐTư Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Ban Phòng Kế toán Kinh doanh Quản lý In hóa Tổ chức Kỹ thuật Thanh tra Kế hoạch Quản lý Kế chính Tài toán Đồng hồ đơn Hành chính Vật tư QLML đầu tư Dự án Tài chính Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Phòng Nước Nước Nước Nước Nước Nước Nước Nước Nước Nước Xây lắp Kế toán Thành phố Kiến Xương Vũ Thư Hưng Hà Hưng Nhân Tiên Hưng An Bài Quỳnh Côi Tiền Hải Nam Tài chính Trung GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH : Trương Hoàng Vũ - Lớp: ĐH1CM - MSV: DC00100116 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 1. Năng lực tài chính.
Tóm tắt số tài sản và các khoản nợ thực tế với giá trị tính tương đương bằng đồng Việt Nam trong 3 năm trở về trước. Năng lực tài chính của công ty CP Nước Thái Bình TT Tài sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1 Tổng tài sản cố định 121.123 2 Tổng tài sản lưu động 37.346 3 Tổng số nợ phải trả 86.816 4 Nợ phải trả trong kỳ 33.145 Nguồn vốn chủ sở 5 72.653 hữu Nguồn vốn kinh 6 69.552 doanh 7 Doanh thu 54.712 9 Vốn lưu động hiện có 37. Năng lực quản lý sản xuất kinh doanh. - Số năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cấp nước: trên 50 năm - Khai thác, sản xuất nước sạch đảm bảo phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân địa bàn thành phố Thái Bình và các thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý có hiệu quả các dự án đầu tư như: + Dự án cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Thái Bình, năm 2003- 2005 : công ty đã nghiên cứu, đề xuất phương án cải tạo phối hợp cùng đơn vị thiết kế, GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH : Trương Hoàng Vũ - Lớp: ĐH1CM - MSV: DC00100116 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội lập dự án. Đến cuối tháng năm 2005, dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng khai thác đạt hiệu quả 95% công suất thiết kế, chất lượng đảm bảo và cung cấp đầy đủ yêu cầu dùng nước ngày càng tăng của khách hàng trên địa bàn thành phố. + Các dự án cấp nước của chương trình cấp nước và vệ sinh cho các thị trấn tại tỉnh Thái Bình (do chính phủ Phần Lan tài trợ).
+ Phát huy nội lực tại địa phương, vận động khách hàng cùng phối hợp thực hiện chương trình chống thất thoát nước, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước (đến nay 100% khách hàng được thanh toán tiền nước qua hệ thống đồng hồ đo nước). + Tư vấn thiết kế, thi công các công trình cấp nước: Dây chuyền xử lý nước mặt tại thị xã Thái Bình: Nâng công suất khai thác từ 20. Thiết kế hệ thống cấp nước cho dây chuyền công nghệ sản xuất gạch ốp lát Long Hầu Tiền Hải - dây chuyền công nghệ của Italia (năm 2000). Dây chuyền xử lý và cung cấp nước: Công ty Bia ong Thái Bình, công suất 1000 m3/ngđ.
Thiết kế và tư vấn giám sát: hệ thống cấp nước cho trại nuôi trồng hải sản xã Hoà Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (công suất: 1. Thiết kế hệ thống cấp nước trong hạng mục xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Thành phố Thái Bình (Diện tích: 02 ha - năm 2001). Thiết kế và tư vấn giám sát công trình cải tạo hệ thống cấp nước Trung đoàn 8 - Sư đoàn 395 - Quân khu 3: giá trị xây lắp: 5,5 tỷ đồng, phục vụ sinh hoạt cho gần 2000 cán bộ + chiến sỹ Trung đoàn. và gần 1000 hộ dân dọc theo tuyến (tháng 10/2006).
Thiết kế và tư vấn giám sát công trình cải tạo hệ thống cấp nước Tiểu đoàn 5- Trung đoàn 8- Sư đoàn 395 Quân Khu 3: giá trị xây lắp: 2,5 tỷ đồng (tháng 12/2006).