Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng và kết quả giải pháp đào tạo phòng chống tai nạn thương tích của ngư dân và thuyền viên khu vực hải phòng năm 2014 2016

Luận án tiến sĩ y tế công cộng phân tích thực trạng và giải pháp đào tạo phòng chống tai nạn thương tích cho ngư dân Hải Phòng giai đoạn 2014-2016.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

156
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRÊN TÀU BIỂN

1.1. Đặc điểm môi trường tự nhiên trên biển

1.2. Đặc điểm điều kiện lao động trên tàu biển

1.3. Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tai nạn thương tích của ngư dân và thuyền viên

1.3.1. Khái niệm tai nạn thương tích

1.3.2. Phân loại tai nạn thương tích

1.3.3. Nguyên nhân gây tai nạn thương tích cho lao động biển

1.3.4. Các yếu tố nguy cơ tai nạn từ môi trường lao động trên tàu biển

1.3.5. Tình hình nghiên cứu tai nạn thương tích trên thế giới và ở Việt Nam

1.4. Các giải pháp phòng chống tai nạn thương tích của lao động biển

1.4.1. Giải pháp tổ chức

1.4.2. Giải pháp về chính sách

1.4.3. Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật

1.4.4. Giải pháp chuyên môn

1.4.5. Giải pháp can thiệp đào tạo

1.5. Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.2.3. Nội dung, các biến số nghiên cứu và kỹ thuật thu thập thông tin

2.2.4. Nghiên cứu điều kiện lao động, tỷ lệ tai nạn thương tích, một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích của ngư dân và thuyền viên

2.2.5. Biện pháp xử lý cấp cứu ban đầu và kết quả giải pháp đào tạo phòng chống tai nạn thương tích của ngư dân, thuyền viên

2.2.6. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.7. Một số tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu

2.2.8. Phương pháp hạn chế sai số

2.2.9. Xử lý số liệu nghiên cứu

2.2.10. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Thực trạng điều kiện lao động, tỷ lệ tai nạn thương tích và một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích của ngư dân, thuyền viên

3.3. Biện pháp xử lý cấp cứu ban đầu và đánh giá kết quả giải pháp đào tạo phòng chống tai nạn thương tích cho ngư dân, thuyền viên

4. CHƯƠNG 4: ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRÊN TÀU CỦA NGƯ DÂN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN XA BỜ VÀ CỦA THUYỀN VIÊN VIỄN DƯƠNG

4.1. Thực trạng tai nạn thương tích của ngư dân và thuyền viên

4.2. Một số yếu tố liên quan tới tai nạn thương tích của ngư dân và thuyền viên

4.3. Xử lý cấp cứu ban đầu và kết quả giải pháp can thiệp đào tạo phòng chống tai nạn thương tích cho ngư dân, thuyền viên

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm môi trường tự nhiên và điều kiện lao động trên tàu biển

Môi trường tự nhiên trên biển có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của ngư dân và thuyền viên. Các yếu tố như sóng, gió, và bão có thể gây ra tai nạn thương tích nghiêm trọng. Theo thống kê, hàng năm có hàng trăm vụ tai nạn đắm tàu, cướp đi sinh mạng của nhiều ngư dân. Điều kiện lao động trên tàu biển thường rất khắc nghiệt, với thời gian làm việc kéo dài và môi trường làm việc không đảm bảo. Ngư dân và thuyền viên phải đối mặt với nhiều yếu tố nguy cơ như rung lắc, tiếng ồn, và nhiệt độ cao. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm gia tăng nguy cơ tai nạn lao động. Việc hiểu rõ về môi trường làm việc và các yếu tố nguy cơ là rất quan trọng để xây dựng các chương trình đào tạo phòng chống tai nạn hiệu quả.

1.1. Đặc điểm môi trường tự nhiên trên biển

Môi trường tự nhiên trên biển bao gồm các yếu tố như sóng, gió, và bão. Những yếu tố này có thể gây ra tai nạn thương tích cho ngư dân và thuyền viên. Sóng biển có thể gây chòng chành tàu, làm cho người lao động dễ bị say sóng. Nghiên cứu cho thấy có ba kiểu phản ứng của cơ thể với sóng biển, từ khả năng chịu đựng tốt đến không có khả năng chịu đựng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải đào tạo an toàn cho ngư dân và thuyền viên để họ có thể ứng phó với các tình huống khẩn cấp trên biển.

1.2. Đặc điểm điều kiện lao động trên tàu biển

Điều kiện lao động trên tàu biển rất đặc thù. Ngư dân và thuyền viên thường phải làm việc trong môi trường khắc nghiệt, với thời gian làm việc kéo dài từ 2-3 tuần đến 9-12 tháng. Họ phải chịu đựng sự cô lập và áp lực tâm lý cao. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, và tiếng ồn đều ảnh hưởng đến sức khỏe của họ. Việc đào tạo kỹ năng và nâng cao nhận thức về an toàn lao động là rất cần thiết để giảm thiểu tai nạn thương tích trong ngành thủy sản.

II. Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới tai nạn thương tích của ngư dân và thuyền viên

Tai nạn thương tích là một vấn đề nghiêm trọng trong ngành thủy sản. Tỷ lệ tai nạn thương tích của ngư dân và thuyền viên cao hơn nhiều so với các ngành nghề khác. Nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn bao gồm điều kiện làm việc không an toàn, thiếu trang thiết bị bảo hộ, và thiếu kiến thức về an toàn lao động. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc đào tạo ngư dân về an toàn lao động có thể giảm thiểu đáng kể tỷ lệ tai nạn. Chương trình đào tạo phòng chống tai nạn cần được triển khai rộng rãi để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho ngư dân và thuyền viên.

2.1. Khái niệm tai nạn thương tích

Tai nạn thương tích được định nghĩa là những tổn thương do các yếu tố bên ngoài gây ra. Trong ngành thủy sản, tai nạn thương tích thường xảy ra do sự cố trên tàu, như trượt ngã, va chạm, hoặc bị mắc kẹt. Việc hiểu rõ về khái niệm này giúp ngư dân và thuyền viên nhận thức được nguy cơ và có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Nguyên nhân gây tai nạn thương tích cho lao động biển

Nguyên nhân gây tai nạn thương tích cho ngư dân và thuyền viên rất đa dạng. Các yếu tố như điều kiện làm việc không an toàn, thiếu trang thiết bị bảo hộ, và thiếu kiến thức về an toàn lao động đều góp phần làm gia tăng nguy cơ tai nạn. Việc đào tạo an toàn cho ngư dân và thuyền viên là rất cần thiết để giảm thiểu các rủi ro này.

III. Các giải pháp phòng chống tai nạn thương tích của lao động biển

Để giảm thiểu tai nạn thương tích trong ngành thủy sản, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện điều kiện làm việc, tăng cường trang thiết bị bảo hộ, và triển khai các chương trình đào tạo an toàn cho ngư dân và thuyền viên. Việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động sẽ giúp ngư dân và thuyền viên có thể tự bảo vệ mình trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Chương trình đào tạo phòng chống tai nạn cần được thiết kế phù hợp với đặc thù của ngành thủy sản để đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Giải pháp tổ chức

Giải pháp tổ chức bao gồm việc xây dựng các quy định và chính sách an toàn lao động rõ ràng. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và các tổ chức nghề nghiệp để triển khai các chương trình đào tạo an toàn cho ngư dân và thuyền viên. Việc tổ chức các buổi tập huấn và hội thảo về an toàn lao động sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng cho người lao động.

3.2. Giải pháp về chính sách

Cần có các chính sách hỗ trợ cho ngư dân và thuyền viên trong việc cải thiện điều kiện làm việc và trang thiết bị bảo hộ. Chính phủ cần có các chương trình hỗ trợ tài chính để ngư dân có thể đầu tư vào trang thiết bị an toàn. Việc xây dựng các chính sách bảo vệ quyền lợi cho ngư dân và thuyền viên cũng rất quan trọng để họ có thể yên tâm làm việc trong môi trường an toàn.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Đặc điểm môi trường tự nhiên và điều kiện lao động trên tàu biển 1. Đặc điểm môi trường tự nhiên trên biển Môi trường tự nhiên được xem là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, đặc biệt là môi trường tự nhiên trên biển. Nếu như trên bờ người lao động có nhiều biện pháp nhằm hạn chế những điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên thì trên biển người lao động phải hàng giờ, hàng ngày trong suốt hành trình kéo dài phải trực tiếp đối mặt với môi trường tự nhiên trên biển.

Ảnh hưởng của giông, gió, bão Trên bề mặt trái đất, biển là nơi hình thành các cơn áp thấp, giông, bão và các trận cuồng phong, hậu quả gây nên những hiện tượng biển động với độ cao của sóng rất lớn làm ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất cũng như an toàn sinh mạng của người lao động biển [37]. Theo thống kê của Hiệp hội chủ tàu Quốc tế, hàng năm có ít nhất 300 vụ tai nạn đắm tàu trên biển, cướp đi sinh mạng của hàng ngàn người. Ở Việt Nam, năm 1997, một cơn áp thấp nhiệt đới xảy ra trên vùng biển từ Nam Định đến Thanh Hóa đã cướp đi sinh mạng của hơn 100 ngư dân. Cơn bão Linda năm 1998 đổ bộ vào các tỉnh Nam Bộ, làm đắm hàng ngàn tàu thuyền và cướp đi sinh mạng của trên 3000 ngư dân.

Năm 2006, cơn bão Chanchu đổ bộ vào biển Đông nước ta cũng đã cướp đi sinh mạng của 246 ngư dân đánh bắt cá xa bờ của 4 tỉnh, thành của miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định). Ảnh hưởng của sóng biển Sóng biển có 3 loại tuỳ thuộc vào nguyên nhân tạo ra chúng: 4 - Các loại sóng ngầm hay còn gọi là sóng thần liên quan tới sự rung chuyển của vỏ trái đất hay thường gặp là do sự phun trào của núi lửa dưới đáy biển [12],[24]. - Các loại sóng có nguồn gốc từ khí quyển gọi là sóng biển hay sóng lừng. Các loại sóng này do gió tạo nên.

- Các sóng có nguồn gốc thiên văn hay thuỷ triều, đó là các chuyển động sóng có nguồn gốc do lực hấp dẫn hút nhiều hay ít toàn bộ khối lượng nước của đại dương. Sóng thuỷ triều mạnh nhất khi kết hợp sức hút của mặt trăng và mặt trời (triều cường). Các sóng thuỷ triều không có những ảnh hưởng rõ nét lên tàu thuyền và người đi biển nếu đó chỉ là một lỗi trong sự lên xuống của thuỷ triều, điều này có thể gây nên việc mắc cạn của tàu hoặc tàu va vào đá ngầm gây chìm tàu và thậm chí bị đuối nước [12],[35]. Sóng biển gây chòng chành tàu làm cho người lao động trên biển dễ bị say sóng [12],[35].

Sự chòng chành của tàu phụ thuộc vào trạng thái sóng, sức gió, kỹ thuật điều khiển, cấu trúc, trọng tải và tốc độ di chuyển của tàu. - Các nghiên cứu đều cho rằng sự đáp ứng của cơ thể với tác động của sóng gió có nhiều biểu hiện khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại tàu, cấp sóng biển, số lần đi biển, vị trí công tác trên tàu, tình trạng sức khoẻ, thể trạng của người lao động [12],[37]. Nguyễn Trường Sơn [35] nghiên cứu khả năng phản ứng của cơ thể thuyền viên với tình trạng say sóng đã chứng minh rằng trong cộng đồng người lao động biển tồn tại 3 kiểu phản ứng với tác động của sóng biển. Nhóm 1: gồm khoảng 25% đối tượng có khả năng chịu đựng sóng biển rất tốt một cách bẩm sinh, nghĩa là họ không bao giờ bị say sóng.

Nhóm 2: gồm khoảng 25% đối tượng hoàn toàn không có khả năng chịu sóng, nghĩa là cứ bước chân xuống tàu là say. Nhóm 3: gồm khoảng 50% đối tượng có khả năng chịu sóng trung bình, lúc đầu đi biển thì say sau đó được rèn luyện cho thấy khả năng chịu sóng tăng dần lên. Tác giả cho rằng khi tuyển chọn người 5 đi biển ngoài tiêu chuẩn chung cần tuyển thêm khả năng chịu sóng và chỉ nên chọn những người thuộc nhóm 1 và nhóm 3. Đặc điểm điều kiện lao động trên tàu biển 1.

Một số khái niệm về tàu viễn dương và tàu đánh bắt hải sản xa bờ Tàu viễn dương là những tàu có trọng tải lớn, thường vào khoảng trên 1 vạn tấn/tàu và phạm vi hoạt động rộng khắp trên mọi đại dương của trái đất. Vận tải viễn dương: Đây là loại hình vận tải của những con tàu có trọng tải lớn nhất từ vài vạn tấn đến vài chục vạn tấn hàng hoá, có thể đi lại trên mọi tuyến hàng hải quốc tế và có thể cập cảng ở tất cả các đại dương trên thế giới. Đặc điểm của tuyến vận tải này là thời gian một chuyến hành trình thường dài trung bình khoảng 1 năm, thời gian tàu chạy liên tục trên biển không có khả năng cập cảng kéo dài nhất là 40 - 45 ngày [18]. Tàu đánh bắt hải sản xa bờ là những tàu có trọng tải từ 90CV trở lên, phạm vi hoạt động cách đường nội thủy trên 30 hải lý.

Các nghề đánh bắt hải sản xa bờ rất đa dạng, nhưng tập trung chủ yếu: lưới kéo, lưới rê, nghề câu, nghề vây, lặn biển…[9],[34]. Điều kiện môi trường lao động trên tàu biển Lao động trên tàu biển là một trong những loại hình lao động mang tính nghề nghiệp đặc biệt. Trong suốt thời gian hành trình trên biển, với tàu viễn dương thường là 9 – 12 tháng, với tàu đánh bắt hải sản xa bờ là 2 – 3 tuần, con tàu vừa là nơi lao động, nơi sinh hoạt, vui chơi giải trí của ngư dân và thuyền viên. Ngư dân và thuyền viên ngoài chịu ảnh hưởng của môi trường khí hậu trên biển mà họ còn chịu ảnh hưởng của môi trường lao động trên tàu [8],[28],[98].

Đặc điểm môi trường vi khí hậu trên tàu Môi trường vi khí hậu gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và chiếu sáng trên tàu. Những yếu tố này có ảnh hưởng lớn và thường xuyên đến sức khoẻ người lao động. 6 ●Nhiệt độ Lao động trên biển, người lao động chịu tác động trực tiếp của nhiệt độ không khí nóng vào mùa hè và lạnh vào mùa đông. Về mùa hè, ngoài các bức xạ trực tiếp từ mặt trời chiếu xuống, người lao động còn phải chịu sức nóng từ các tia bức xạ từ mặt nước phản chiếu lên cộng với sức nóng do các máy móc hoạt động toả ra.

Chính điều này làm cho nhiệt độ bên trong con tàu tăng lên từ 5oC đến 10oC. Trong buồng máy, nhiệt độ rất cao (tới 400C). Với các tàu không có hệ thống điều hoà không khí, trong khoang tàu nhiệt độ luôn cao hơn ở ngoài boong, nhất là vào mùa hạ. Đối với những tàu có điều hoà không khí, chênh lệch nhiệt độ giữa trong và ngoài tàu lại ngược lại.

Sự chênh lệch nhiệt độ khá cao giữa buồng máy với các vị trí khác trên tàu, giữa trong và ngoài tàu, đã tác động trực tiếp đến người lao động [8], [19]. Nghiên cứu của Lê Hoàng Lan, Nguyễn Bảo Nam trên tàu vận tải viễn dương cho thấy nhiệt độ tại các vị trí buồng lái, boong tàu và hầm máy đều vượt quá TCVSCP. Nhiệt độ tại buồng nghỉ của thuyền viên nằm trong giới hạn TCVSCP (23,6 ± 2,50C ) [26]. Nghiên cứu của Lê Hồng Minh trên đối tượng ngư dân đánh bắt hải sản xa bờ một số tỉnh phía Nam cho thấy nhiệt độ tại các vị trí trên tàu đều vượt quá TCVSCP, riêng tại hầm máy nhiệt độ cao nhất là 34,7 2,00C [28].

● Độ ẩm không khí Do nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới nóng ẩm nên độ ẩm của khí hậu nói chung đều rất cao, nhất là mùa xuân. Các tàu vận tải nói chung do có điều hoà không khí nên độ ẩm tương đối ổn định. Trái lại, các loại tàu cá chỉ có thông gió tự nhiên nên độ ẩm tuỳ thuộc hoàn toàn vào môi trường tự nhiên trên biển. Mặt khác, do môi trường lao động của nghề cá luôn luôn ẩm ướt nên độ ẩm ở trên tàu thường xuyên ở mức cao.

Điều kiện độ ẩm cao là nguyên nhân thuận lợi làm phát sinh một số bệnh đặc thù của người đánh cá [25],[48],[49]. 7 ● Chiếu sáng trên tàu Độ chiếu sáng trên các tàu vận tải về cơ bản đều đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Đối với các tàu đánh bắt hải sản về ban đêm hiện nay phần lớn có sử dụng đèn có công suất chiếu sáng rất mạnh để đánh cá, câu mực, gây nguy hiểm cho mắt của người lao động, làm tăng tỷ lệ các bệnh về mắt. Yêu cầu chung về tiêu chuẩn chiếu sáng không vượt quá 2000 Lux đối với nguồn sáng đèn dây tóc.

Nhưng trên các tàu câu mực ngư dân sử dụng dàn đèn ánh sáng đơn sắc có cường độ chiếu sáng cực lớn trên 2000 Lux gây nguy hiểm cho mắt, làm chói, loá mắt và mỏi mắt, là điều kiện thuận lợi để các tai nạn thương tích xảy ra [8],[28]. Nghiên cứu của Lê Hồng Minh trên các tàu đánh bắt hải sản xa bờ ở một số tỉnh phía Nam cho thấy về ban đêm cường độ chiếu sáng tại các vị trí trên boong tàu đều trên 2500 Lux [28]. Các yếu tố vật lý ● Tiếng ồn Trong y học lao động người ta phân loại âm thanh theo tần số như sau: - Âm thanh có tần số dưới 300 Hz: gọi là âm tần số thấp - Âm thanh có tần số từ 300 - 1000 Hz: gọi là âm tần số trung bình - Âm thanh có tần số trên 1000 Hz: gọi là âm tần số cao Đây là vấn đề nan giải nhất trên các loại tàu biển hầu như không thể khắc phục được mà những người lao động biển chỉ còn cách phải chung sống. Các nghiên cứu về ô nhiễm tiếng ồn trên các tàu biển cho thấy: ngay cả khi tàu ở trong cảng chỉ có các máy đèn hoạt động thì mức độ ô nhiễm tiếng ồn cũng lên đến ≥ 85dBA, nhiều chỗ đã vượt tiêu chuẩn cho phép (trên 85 dBA).

Trong khi hành trình trên biển tàu phải chạy tất cả các máy chính thì tiếng ồn còn cao hơn nhiều lần và diễn ra liên tục suốt ngày đêm [26],[108],[116]. Ảnh hưởng của tiếng ồn đến chức năng của cơ thể: 8 - Với tiếng ồn tần số cao trước tiên gây giảm sức nghe, điếc nghề nghiệp. - Với tần số thấp, tuy không gây điếc nghề nghiệp nhưng cũng gây giảm sức nghe và nguy hiểm hơn là nó gây rối loạn hoạt động chức năng của hệ thần kinh thực vật, qua đó nó ảnh hưởng đến chức năng của hàng loạt các cơ quan mà nó chi phối như: tim mạch, tiêu hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đào tạo phòng chống tai nạn thương tích cho ngư dân và thuyền viên Hải Phòng (2014-2016)" tập trung vào việc nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn cho ngư dân và thuyền viên tại Hải Phòng. Trong giai đoạn từ 2014 đến 2016, chương trình đào tạo đã giúp giảm thiểu tai nạn thương tích, đồng thời trang bị cho người lao động những kiến thức cần thiết để bảo vệ bản thân trong môi trường làm việc đầy rủi ro. Bài viết không chỉ nêu bật tầm quan trọng của việc đào tạo mà còn chỉ ra những lợi ích thiết thực mà nó mang lại cho cộng đồng ngư dân, từ việc cải thiện an toàn lao động đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

Để tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo bài viết Đào tạo nguồn nhân lực liên đoàn quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền bắc, nơi đề cập đến việc phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực tài nguyên nước. Ngoài ra, bài viết Đào tạo nhân viên khách sạn 3 sao Thái Nguyên cũng cung cấp cái nhìn về đào tạo trong ngành dịch vụ, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng trong việc nâng cao kỹ năng cho người lao động. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Tác động của hoạt động đào tạo bồi dưỡng tới năng lực quản lý của cán bộ công chức chính quyền cấp xã nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ, để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của đào tạo đến năng lực quản lý trong các cơ quan nhà nước. Những bài viết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.