PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 10 năm gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) kinh tế Việt Nam đã dần hội nhập, thay đổi, đặc biệt sự phát triển kinh tế ổn định, tăng trƣởng liên tục bình quân GDP đạt 6,1% trong giai đoạn 2011- 2017. Một số cam kết chính của Việt Nam khi gia nhập đã đƣợc thực hiện nhƣ Thuế quan đã giảm từ 17,4% (2007) xuống còn 13,4 % trong vòng 5-7 năm. Về cơ bản đến năm 2015 Việt Nam cắt giảm khoảng 3800 dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng trong biểu thuế nhập khẩu) từ năm 2007-2019.
Về lĩnh vực tài chính các công ty nƣớc ngoài đã đƣợc liên doanh liên kết và đƣợc cấp phép 100% vốn đầu tƣ… Bên cạnh đó Việt Nam còn thực hiện các cam kết khác nhƣ định giá trị hải quan, chính sách giá, trợ cấp, phí và lệ phí. Gia nhập WTO Việt Nam đã và đang đƣợc hƣởng lợi nhiều trong phát triển kinh tế tuy nhiên sau 10 năm gia nhập thì nền kinh tế cũng bị ảnh hƣởng và tác động về Tăng trƣởng kinh tế; Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài; Thƣơng mại; Thị trƣờng tài chính; Thu ngân sách nhà nƣớc… từ đó nền kinh tế đã bộc lộ một số hạn chế nhƣ tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao nhƣng không ổn định; Bất ổn kinh tế vĩ mô trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động; Tỷ trọng đóng góp GDP của các ngành không đồng đều; Nguy cơ tụt hậu so với với các nƣớc trong khu vực; Các doanh nghiệp FDI đầu tƣ chỉ tập trung vào một số ngành nghề nhất định, gây ô nhiễm môi trƣờng; Các doanh nghiệp thực hiện gia công là chủ yếu; Độc quyền trong một số ngành, lĩnh vực; Hàng hóa xuất, nhập khẩu tăng nhanh; Tuy nhiên số thu Ngân sách nhà nƣớc từ xuất, nhập khẩu liên tục giảm chỉ chiếm tỷ trọng từ 24% giai đoạn 1995-1999, 20% giai đoạn 2000-2010 và 18% giai đoạn 2011- 2016. Gia nhập WTO đặt ra thách thức cho Việt Nam trong việc xây dựng các giải pháp để giảm tác động đến nền kinh tế Việt Nam nhƣ cải cách thể chế, hoàn thiện chính sách tài chính; nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp … Sự ảnh hƣởng đối với nền kinh tế Việt Nam là rất lớn, nhanh, liên tục đối với tất cả các lĩnh vực, ngành nghề từ các cơ quan nhà nƣớc đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân mà đặc biệt là các hoạt động liên quan lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu. z 1 Ngành hải quan là ngành bị tác động và chịu ảnh hƣởng trực tiếp do đó để chuẩn bị và đón đầu các thách thức, khó khăn thì Thủ tƣớng Chính phủ đã ký Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 thực hiện chiến lƣợc phát triển ngành Hải quan đến năm 2020.
Ngành Hải quan (HQ) đã và đang thực hiện đơn giản hóa thủ tục hải quan, giảm thời gian thông quan hàng hóa cho các cá nhân, tổ chức trong giai đoạn 2011 - 2015 và tiếp tục cam kết cải cách hiện đại hóa mạnh mẽ tạo thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức nâng cao khả năng hội nhập quốc tế, kết nối, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, nâng cao hình ảnh, vị thế của Hải quan Việt Nam và để thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển ngành Hải quan giai đoạn 2016 - 2020. Vì vậy việc đào tạo công chức đủ khả năng đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành hải quan mà đặc biệt là Hải quan Hà Nội là một nhu cầu cấp thiết. Xuất phát từ yêu cầu đó tác giả chọn vấn đề: “Đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan Thành phố (TP) Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu vừa có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hội nhập và mở cửa hiện nay với thế giới của Việt Nam từ lĩnh vực đào tạo ở Hải quan Hà Nội. Từ tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, đề tài tập trung trả lời câu hỏi: Làm thế nào để hoàn thiện đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan TP Hà Nội trong thời gian 2018-2020.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. - Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm các giải pháp góp phần hoàn thiện đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2018-2020. - Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu thì Luận văn đã hệ thống: + Một số lý luận về đào tạo nhân lực trong tổ chức. + Đánh giá thực trạng đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan TP Hà Nội, những ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân tồn tại.
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan Thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: của đề tài là đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan Thành phố Hà Nội. z 2 Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017.
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan Thành phố Hà Nội. Về nội dung: Luận văn nghiên cứu những nội dung cơ bản của đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan Thành phố Hà Nội. Những đóng góp của luận văn - Phân tích làm rõ về một số vấn đề lý luận, thực tiễn của công tác đào tạo nhân lực và việc phát triển nhân lực ở Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, ngành hải quan. - Đánh giá thực trạng nhân lực, những tác động tích cực, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của yếu tố con ngƣời trong đào tạo nhân lực.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan Thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Kết cấu của luận văn. Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, luận văn chia thành 4 chƣơng: CHƢƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong tổ chức. CHƢƠNG 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
CHƢƠNG 3: Thực trạng đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan Thành phố Hà Nội. CHƢƠNG 4: Giải pháp hoàn thiện đào tạo nhân lực ở Cục Hải quan Thành Phố Hà Nội. z 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu: Với xu hƣớng hội nhập sâu, rộng và hợp tác toàn diện với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới Việt Nam đã và đang chủ động xây dựng và tạo khung pháp lý khi tham gia hợp tác với các nền kinh tế khác từ đó yêu cầu thay đổi nội tại từ nền kinh tế trong nƣớc đƣợc diễn ra liên tục, thay đổi mạnh mẽ để phù hợp với các quy định chung. Công nghệ thay đổi hàng ngày, hàng giờ dần thay thế lao động chân tay, các thành tựu khoa học đƣợc áp dụng vào mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội đòi hỏi nhân lực trong các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp phải thƣờng xuyên đƣợc đào tạo để theo kịp sự phát triển của xã hội.
Từ thực tế đó để đáp ứng yêu cầu và sử dụng hiệu quả nhân lực trong các tổ chức, nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu đã quan tâm tìm hiểu về đào tạo để làm sao phát huy hết thế mạnh nhân lực.1 Những nghiên cứu về đào tạo nhân lực: Đào tạo nhân lực có tầm quan trọng và ảnh hƣởng lớn đến sự phát triển của tổ chức, doanh nghiệp đƣợc các nghiên cứu khoa học, các nhà kinh tế học nhƣ Peter Drucker, (2011) đã đƣa ra nghiên cứu về quản trị bản thân làm thế nào để phát triển thế mạnh bản thân đối với ngƣời lao động, những góc nhìn đối với nhà quản lý hay tƣ duy nhận thức đổi mới, tự học và đào tạo trong “Những nguyên lý Quản trị bất biến mọi thời đại”. Lê Quân, (2016) đã hệ thống về Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Khung năng lực, Thẻ điểm cân bằng, Chỉ số hoàn thành (KPI) để doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức quan tâm nâng cao chất lƣợng nhân sự có thể áp dụng trong “Lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam”. Lê Quân, (2016) đã đƣa ra tiêu chuẩn làm khung đánh giá năng lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công trong “Khung năng lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công”. Mathis and John H.
Jackson (2006) trong “Human Resource Managerment” đã đƣa ra phƣơng pháp quản lý nguồn nhân lực từ xây dựng, tổ chức, phát triển đào tạo nguồn nhân lực tài năng, các rủi ro của nhà quản lý, sa thải, bảo vệ ngƣời lao động và các mối quan hệ trong tổ chức. Trần Văn Tùng (2005) trong “Đào tạo, Bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng kinh nghiệm của thế giới” đã đƣa ra đánh giá về đào tạo, bồi dƣỡng, sử dụng nguồn nhân lực tài năng của Mỹ, Châu Âu, Châu Á và rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Nhóm tác giả tại Việt Nam-Business Edge (2004) đã đƣa ra phƣơng pháp xây dựng mục tiêu, kế hoạch, quy trình đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp, tổ chức với lợi ích lớn nhất trong Đào tạo nguồn nhân lực Làm sao để khỏi “Ném tiền qua cửa sổ”?. Phùng Xuân Nhạ và Lê Quân, (2012) đã đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp Việt Nam và đƣa ra một số khuyến nghị trong “Thực trạng quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp Việt Nam qua một số chỉ tiêu định lượng”.
Tạp chí Kinh tế & phát triển, số 186 tháng 12/2012, trang 41-46. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực của Công ty CP Licogi 166” của tác giả Lê Thị Diệu Hằng – Trƣờng Đại học Lao động – Xã hội, năm 2015. Tác giả tiếp cận dƣới góc nhìn quản lý doanh nghiệp trong công tác đào tạo nguồn nhân lực. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực ở Viễn Thông Bắc Giang” của tác giả Dƣơng Đại Lâm – Học viện Bƣu chính viễn thông, năm 2012.
Tác giả tập trung nghiên cứu công tác quản trị nhân lực trong phạm vi doanh nghiệp viễn thông. Luận án tiến sĩ “Đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam” của tác giả Đinh Thị Hồng Duyên – Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân, năm 2016. Tác giả tập trung vào hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam.2 Những nghiên cứu về đào tạo nhân lực trong ngành hải quan: z 5 Luc De Wulf and José B.