Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số 62 22 56 01) của tác giả Nguyễn Thị Vân Hằng, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Nguyễn Trọng Phúc tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, 2014), mang tên đề tài: Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo đào tạo nguồn nhân lực từ năm 2001 đến năm 2010.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nguồn nhân lực giữ vai trò cấu thành lực lượng sản xuất xã hội và là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội. Đối với tỉnh Lào Cai – một địa bàn miền núi, biên giới phía Tây Bắc có 203 km đường biên tiếp giáp Trung Quốc, địa hình chia cắt phức tạp với 164 đơn vị hành chính cấp xã/phường/thị trấn (trong đó có 95 xã đặc biệt khó khăn, 26 xã/phường biên giới) – bước vào thập niên đầu thế kỷ XXI, trình độ phát triển còn thấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm. Năm 2000, tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật chỉ đạt 11,69%, tỷ lệ đại học và trên đại học đạt 1,75%, trung học chuyên nghiệp 3,28%, công nhân kỹ thuật 6,66%; cơ cấu lao động mất cân đối nghiêm trọng so với mô hình 1 đại học / 4 trung cấp / 10 công nhân kỹ thuật.
Dù các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương đã triển khai nhiều biện pháp đào tạo sau ngày tái lập tỉnh (năm 1991), nguồn nhân lực của Lào Cai vẫn thiếu hụt về số lượng và hạn chế về chuyên môn, thiếu cán bộ quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề. Trong khi đó, các công trình đã công bố chủ yếu phân tích vấn đề nhân lực ở tầm vĩ mô hoặc tiếp cận dưới góc độ kinh tế, xã hội học đơn lẻ; chưa có công trình lịch sử Đảng nào tổng kết một cách hệ thống, toàn diện quá trình hoạch định chủ trương, chỉ đạo triển khai công tác đào tạo nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2001-2010.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản luận án xác định mục đích và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu được phân định như sau:
- Mục đích: Nghiên cứu sự lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai trong việc thực hiện đường lối của Đảng về đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh; đánh giá thành quả đạt được, chỉ rõ hạn chế trong giai đoạn 2001-2010, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm chủ yếu phục vụ giai đoạn tiếp theo.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích hệ thống đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nguồn nhân lực.
- Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Lào Cai tác động đến quá trình triển khai đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn.
- Trình bày có hệ thống chủ trương và quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đào tạo nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Lào Cai trong 10 năm (2001-2010).
- Nêu rõ những thành tựu, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của các kết quả đó.
- Nhận xét tiến trình lãnh đạo và đúc kết các kinh nghiệm có thể vận dụng vào thực tiễn đào tạo nguồn nhân lực trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực và thực tiễn triển khai công tác này trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba nhóm trọng tâm: (1) Giáo dục phổ thông với tư cách là yếu tố tạo nguồn nhân lực; (2) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cho hệ thống chính trị từ cấp tỉnh đến cơ sở; (3) Đào tạo nghề cho lực lượng lao động xã hội.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2001 đến năm 2010, tương ứng với hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai: khóa XII (2001-2005) và khóa XIII (2005-2010).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu trong văn bản luận án được tác giả phân chia thành ba nhóm công trình cụ thể:
1. Nhóm công trình nghiên cứu chung về nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực
Nhóm này bao gồm các tài liệu nghiên cứu lý luận vĩ mô và kinh nghiệm phát triển nhân lực:
- Sách chuyên khảo: Phát triển nguồn nhân lực: Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta (1995) [185]; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (2001) [19]; Nền kinh tế tri thức và yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam (2001) [186]; Nhân lực Việt Nam trong chiến lược kinh tế 2001-2010 (2001) [51]; Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam một số vấn đề lý luận thực tiễn [106]; Lê Thanh Hà (2008) với Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp Việt Nam trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và vai trò của công đoàn [60]; Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI (2002) [54]; Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam (2010) [52].
- Các đề tài nghiên cứu trọng điểm: Đề tài khoa học cấp nhà nước KX-05/10 do Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha chủ nhiệm (nghiệm thu năm 2005) [55]; Chương trình khoa học KX-05 Xây dựng văn hóa, phát triển con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2005) [63]; Kỷ yếu hội thảo Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (2012) [115].
- Các luận án tiến sĩ liên quan: Luận án của Nguyễn Thị Việt Hương (1996) [183]; Trần Văn Chử (2001) [130]; Vũ Văn Bằng (2002) [13]; Đặng Danh Ánh (2002) [144]; Nguyễn Hữu Thọ (2004) [117]; Nguyễn Thị Thơm (2005) [116]; Hoàng Bá Thịnh (2006) [232]; Nguyễn Thị Hồng Vân (2007) về kinh nghiệm giáo dục phổ thông Nhật Bản [70].
- Tài liệu quốc tế: Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) [240]; nghiên cứu của M. Manu (1990) [241]; Marc Effron, Robert Gandossy, Marshall Goldsmith (2003) với Nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI [242].
2. Nhóm công trình về đào tạo nguồn nhân lực khu vực miền núi và dân tộc thiểu số
- Công trình của Nguyễn Bá Thấu (chủ biên, 2003): Đào tạo cán bộ các xã đặc biệt khó khăn vùng núi phía Bắc [113] từ chương trình 135; Đỗ Ngọc Bích (2004) [88] về nhân lực Thanh Hóa; Đặng Cảnh Khanh (2005) [78] với Nguồn nhân lực trẻ các dân tộc thiểu số: Những phân tích xã hội học; Nguyễn Đình Hòe (chủ biên, 2008) [72] về nhân lực dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc và Tây Nguyên; Nguyễn Đăng Thành (2010) [132]; Lô Quốc Toản (2011) [182] về phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc.
- Các đề tài cấp Bộ: Đề tài năm 2004 về nhu cầu bồi dưỡng lý luận chính trị cán bộ cấp xã [133]; Đề tài năm 2005 về tạo nguồn cán bộ cơ sở Tây Bắc [67]; Đề tài năm 2009 về tạo nguồn cán bộ xã vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn [69]; Luận văn của Đoàn Thị Thanh Thủy (2009) về Yên Bái [68].
3. Nhóm công trình nghiên cứu gắn với địa bàn tỉnh Lào Cai
- Luận án tiến sĩ: Nguyễn Đức Thăng (2004) [135] về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn Lào Cai; Luận án tiến sĩ Lịch sử (2010) [109] về chuyển biến kinh tế - xã hội Lào Cai 1991-2010.
- Sách và kỷ yếu: Kỷ yếu Hợp tác phát triển hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, vai trò của tỉnh Lào Cai (2004) [209]; Lào Cai - một thế kỷ phát triển và hội nhập (2007) [23].
- Bài viết trên tạp chí chuyên ngành: Các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Vạn [230], Trịnh Quang Chinh [31, 32], Giàng Thị Dung [33], Nguyễn Đức Thăng [136], Đỗ Văn Lược [93], Lê Văn Kiểm [30, 248], Thanh Tùng và Đỗ Hùng [184], Quốc Đoàn [245], Nguyễn Thị Nguyền [108], Trương Kim Minh [99, 249], Đỗ Hùng [73, 81].
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Qua việc rà soát, tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố hoặc giải quyết bài toán nhân lực ở phạm vi toàn quốc, hoặc nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội riêng lẻ tại Lào Cai. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích và phục dựng có hệ thống tiến trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn bản lề 2001-2010; đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm và rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn cho địa phương miền núi biên giới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ khái niệm
- Cơ sở lý luận: Dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (quan điểm của C.Mác về tái sản xuất sức lao động và giáo dục; luận điểm của V.I. Lênin về nâng cao học vấn hiện đại và điện khí hóa), tư tưởng Hồ Chí Minh về "chống giặc dốt", giáo dục cán bộ ("cán bộ là cái gốc của mọi công việc"), cùng hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nguồn lực con người là quốc sách hàng đầu thể hiện qua các văn kiện Đại hội VII, VIII, IX, X, XI và Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII.
- Khái niệm nguồn nhân lực: Luận án tiếp thu định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), UNDP, Phạm Minh Hạc và Từ điển Bách khoa Việt Nam, tiếp cận nguồn nhân lực trên hai trục:
- Số lượng: Thể hiện qua tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động, quy mô lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế.
- Chất lượng: Đánh giá qua trạng thái thể lực, trình độ học vấn văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật (tỷ lệ tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học, trung cấp, công nhân kỹ thuật), chỉ số phát triển con người (HDI) và phẩm chất chính trị, đạo đức lao động.
- Luận án cũng viện dẫn quan điểm kinh tế học của Gregory Mankiw và Gary Becker về bản chất vốn con người và hiệu quả đầu tư giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chủ đạo: Phương pháp lịch sử (phục dựng tiến trình hoạch định và tổ chức thực hiện chủ trương theo trình tự thời gian) kết hợp phương pháp lôgic (khái quát các mối quan hệ nhân quả, đánh giá quy luật vận động và bản chất của chính sách đào tạo nhân lực).
- Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp số liệu, phương pháp điều tra khảo sát thực tế và phân tích văn bản - sử liệu học.
Nguồn tư liệu sử dụng
Nguồn tư liệu gốc được khai thác trực tiếp từ:
- Văn kiện, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ (Nghị quyết số 26/NQ-CP năm 2010).
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai khóa XII (2000), khóa XIII (2005); các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy (như Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 22/10/2001 về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2001-2005).
- Các Đề án và Quyết định của UBND tỉnh Lào Cai: Đề án đào tạo nghề 2001-2005 [190]; Đề án đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở 2001-2005 [191]; Đề án phát triển giáo dục 2006-2010 [215]; Đề án đào tạo nghề 2006-2010 [212]; Đề án số 28 về đào tạo cán bộ quản lý, chuyên môn [207]; Đề án số 29 [114]; Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Lào Cai 2011-2020 [223].
- Báo cáo chuyên môn hàng năm của Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trường Chính trị tỉnh Lào Cai, các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị và Trung tâm Dạy nghề cấp huyện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Chủ trương và chỉ đạo thực hiện đào tạo nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh Lào Cai (2001-2005)
Chương 1 làm rõ bối cảnh tự nhiên, xã hội và phân tích bước chuyển trong chủ trương đào tạo nhân lực của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2001-2005.
1. Yếu tố tác động và thực trạng trước năm 2001
Về mặt phân vùng địa lý - kinh tế, Lào Cai được phân định thành 3 khu vực:
- Khu vực I: Vùng thấp, trung tâm (16 xã/phường của TP Lào Cai và huyện Bảo Thắng).
- Khu vực II: Vùng sâu, vùng xa (40 xã thuộc Văn Bàn, Bảo Yên).
- Khu vực III: Vùng núi cao, biên giới đặc biệt khó khăn (108/164 xã thuộc Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, chiếm 66% tổng số xã).
Tài nguyên tự nhiên đa dạng (mỏ Apatit trữ lượng 1,6 tỷ tấn, mỏ sắt Quý Sa), tuy nhiên địa hình chia cắt mạnh với diện tích đất nông nghiệp chỉ chiếm 12% (76 nghìn ha), đất chưa sử dụng chiếm tới 41% (263 nghìn ha).
Năm 2000, toàn tỉnh chỉ có 38.696 lao động qua đào tạo kỹ thuật (11,69%), trong đó công nhân kỹ thuật tập trung tại thành thị (chiếm 4,94%), còn nông thôn chỉ có 1,72%. Để đảm bảo cơ cấu lao động 1 đại học / 4 trung cấp / 10 công nhân kỹ thuật, tỉnh thiếu hụt khoảng 12.000 cán bộ trung cấp và 35.000 công nhân kỹ thuật.
| Nhóm trình độ chuyên môn |
Số lượng người (Năm 2000) |
Tỷ lệ trong lực lượng lao động (%) |
| Đại học và trên đại học |
5.793 |
1,75% |
| Trung học chuyên nghiệp |
10.858 |
3,28% |
| Công nhân kỹ thuật |
22.046 |
6,66% |
| Tổng số lao động qua đào tạo |
38.696 |
11,69% |
2. Chủ trương và chỉ đạo triển khai (2001-2005)
Đảng bộ tỉnh khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU và các đề án chuyên đề, đặt mục tiêu đến năm 2005 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 21-23%, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và mở rộng phổ cập THCS.
Chỉ đạo tập trung vào:
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) về lý luận chính trị và quản lý nhà nước (thể hiện qua các Bảng 1.1, 1.2, 1.3 trong văn bản).
- Đào tạo cán bộ khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể và khối cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện (Bảng 1.4, 1.5, 1.6).
- Đổi mới giáo dục phổ thông, phát triển mô hình trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú dân nuôi để tạo nguồn học sinh cho các bậc đào tạo chuyên nghiệp.
- Bố trí ngân sách địa phương và lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia cho công tác đào tạo (Bảng 1.7).
Chương 2: Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực (2006-2010)
Chương 2 phân tích giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII (2005-2010) gắn với yêu cầu hội nhập kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1. Chủ trương giai đoạn 2006-2010
Tỉnh ủy Lào Cai xác định nâng cao chất lượng nhân lực là nhiệm vụ then chốt, chuyển từ diện rộng sang chú trọng chất lượng chuyên môn sâu và tiêu chuẩn hóa ngạch công chức, viên chức. Tỉnh ủy ban hành các đề án trọng điểm như: Đề án số 28 về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn và kỹ thuật; Đề án số 29 về đào tạo nghề; Đề án nâng cao chất lượng giáo dục và Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở.
2. Kết quả chỉ đạo thực hiện các đề án
- Củng cố giáo dục phổ thông và nâng chuẩn giáo viên: Tập trung nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn trong hệ thống GDPT năm học 2010-2011 (Bảng 2.1).
- Đào tạo cán bộ quản lý và chuyên môn theo Đề án 28: Đẩy mạnh đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ cấp tỉnh và huyện giai đoạn 2006-2008 (Bảng 2.2 và Bảng 2.3).
- Đào tạo nghề cho người lao động theo Đề án 29: Định hướng đào tạo nghề phục vụ trực tiếp cho sản xuất công nghiệp khai khoáng, luyện kim, du lịch - dịch vụ và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp (Bảng 2.4).
- Công tác cử tuyển và đào tạo học sinh dân tộc thiểu số: Triển khai chặt chẽ công tác cử tuyển học sinh các dân tộc đi học tại các trường đại học, cao đẳng trong cả nước giai đoạn 2006-2010 (Bảng 2.5), phân bổ hợp lý cơ cấu thành phần dân tộc thiểu số như Mông, Dao, Tày, Giáy, Nùng (Bảng 2.6).
- Mở rộng hợp tác đào tạo quốc tế: Ký kết liên kết đào tạo với Học viện Hồng Hà (Vân Nam, Trung Quốc), thành lập Trung tâm Đào tạo Hán ngữ tại Lào Cai nhằm đào tạo ngoại ngữ phục vụ thương mại cửa khẩu, du lịch và hợp tác kinh tế qua biên giới.
Chương 3: Đánh giá và một số kinh nghiệm
Chương 3 tổng kết thực tiễn 10 năm lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai, xác định các thành tựu, hạn chế và đúc kết các bài học kinh nghiệm.
1. Đánh giá thành tựu và hạn chế
- Thành tựu:
- Quy mô giáo dục và đào tạo được mở rộng; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng đều qua từng năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
- Hệ thống cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở được chuẩn hóa một bước cơ bản về trình độ chuyên môn và lý luận chính trị; tỷ lệ cán bộ dân tộc thiểu số trong bộ máy chính quyền tăng lên.
- Công tác đào tạo nghề đã gắn kết hơn với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn và yêu cầu xuất khẩu lao động.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Chất lượng đào tạo chưa đồng đều giữa vùng thấp và vùng cao; trình độ chuyên môn của cán bộ cấp xã ở các xã vùng III vẫn còn hạn chế.
- Cơ cấu đào tạo giữa các ngành nghề còn bất cập; tình trạng thiếu chuyên gia kỹ thuật đầu ngành, công nhân bậc cao trong các ngành công nghiệp mũi nhọn vẫn tiếp diễn.
- Cơ sở vật chất tại các trung tâm dạy nghề tuyến huyện và mạng lưới trường bán trú còn thiếu thốn.
- Nguyên nhân: Điểm xuất phát kinh tế thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, địa hình phức tạp gây trở ngại cho việc huy động học sinh ra lớp; một số cấp ủy cơ sở chưa nhận thức đầy đủ và chỉ đạo chưa quyết liệt; nguồn ngân sách đầu tư cho giáo dục - đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
2. Hệ thống các bài học kinh nghiệm
Luận án đúc kết 4 kinh nghiệm lịch sử:
- Kinh nghiệm về nhận thức và sự lãnh đạo tập trung của cấp ủy Đảng: Phải coi phát triển và đào tạo nguồn nhân lực là khâu đột phá, thường xuyên quán triệt và cụ thể hóa kịp thời các nghị quyết của Trung ương vào đặc thù địa phương.
- Kinh nghiệm về quy hoạch gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng: Xây dựng quy hoạch đào tạo dài hạn dựa trên dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn trách nhiệm của cơ sở đào tạo với đơn vị sử dụng lao động.
- Kinh nghiệm về chính sách đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Kết hợp giải pháp tạo nguồn từ giáo dục phổ thông (bán trú, nội trú) với chính sách cử tuyển, ưu tiên tuyển dụng và bồi dưỡng cán bộ tại chỗ.
- Kinh nghiệm về huy động nguồn lực và mở rộng liên kết: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư (ngân sách, xã hội hóa, dự án quốc tế) và chủ động mở rộng liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu lớn và các đối tác quốc tế có chung đường biên giới.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lịch sử và thực tiễn như sau:
- Về mặt khoa học: Luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên tổng kết một cách toàn diện và có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo, chỉ đạo công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn 10 năm (2001-2010).
- Về mặt tư liệu: Hệ thống hóa và xử lý khối lượng lớn tài liệu lưu trữ gốc của Đảng bộ tỉnh, các sở, ban, ngành, cung cấp bức tranh số liệu xác thực về thực trạng và kết quả đào tạo cán bộ, đào tạo nghề, phát triển giáo dục phổ thông của một tỉnh miền núi biên giới.
- Về mặt thực tiễn: Làm rõ những yếu tố đặc thù tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội tác động đến quá trình thực thi chính sách nhân lực; khẳng định sự vận dụng đúng đắn đường lối của Đảng vào địa bàn Lào Cai. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc hoạch định và điều chỉnh chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhân lực của Đảng bộ tỉnh Lào Cai và các tỉnh có điều kiện tương đồng trong vùng Tây Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của công trình: Do giới hạn phạm vi đề tài, luận án tập trung khảo sát quá trình lãnh đạo trong khung thời gian 2001-2010, chưa bao quát được các biến động và kết quả của công tác đào tạo nguồn nhân lực sau năm 2010 khi Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Lào Cai 2011-2020 đi vào thực hiện. Nguồn số liệu điều tra xã hội học và khảo sát trực tiếp tại một số xã vùng III còn mang tính đại diện, chưa bao phủ toàn bộ 108 xã đặc biệt khó khăn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu giai đoạn 2011-2020 để có cái nhìn liên tục về tiến trình phát triển nhân lực chất lượng cao; so sánh đối sánh mô hình đào tạo nhân lực dân tộc thiểu số giữa Lào Cai với các tỉnh lân cận trong vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Đảng bộ địa phương, Quản lý công và Xã hội học phát triển.
- Cơ quan tham mưu, lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương: Ban Tuyên giáo, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh miền núi phía Bắc có thể tham khảo các kinh nghiệm thực tế về xây dựng đề án đào tạo cán bộ cơ sở, công tác cử tuyển và cơ chế liên kết đào tạo xuyên biên giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai năm 2000 trước khi Đảng bộ tỉnh ban hành các đề án giai đoạn 2001-2005 như thế nào?
Năm 2000, toàn tỉnh chỉ có 38.696 lao động qua đào tạo kỹ thuật, chiếm 11,69% tổng lực lượng lao động. Tỷ lệ có trình độ đại học và trên đại học đạt 1,75% (5.793 người), trung cấp chuyên nghiệp đạt 3,28% (10.858 người), công nhân kỹ thuật đạt 6,66% (22.046 người). Cơ cấu lao động mất cân đối nghiêm trọng, công nhân kỹ thuật chủ yếu ở đô thị (4,94%), vùng nông thôn chỉ có 1,72%, thiếu hụt khoảng 12.000 cán bộ trung cấp và 35.000 công nhân kỹ thuật so với mô hình chuẩn.
2. Địa bàn tỉnh Lào Cai được phân chia theo đặc điểm tự nhiên - xã hội như thế nào và tỷ lệ xã khó khăn là bao nhiêu?
Toàn tỉnh gồm 9 đơn vị hành chính cấp huyện với 164 xã/phường/thị trấn, được chia làm 3 khu vực: Khu vực I (vùng thấp, gồm 16 xã/phường), Khu vực II (vùng sâu, gồm 40 xã), Khu vực III (vùng cao, biên giới đặc biệt khó khăn, gồm 108 xã). Tỷ lệ xã thuộc diện khó khăn chiếm tới 66% (108/164 xã).
3. Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành những văn kiện và đề án trọng điểm nào về đào tạo nhân lực trong giai đoạn 2001-2010?
Trong giai đoạn 2001-2005, Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TU (10/2001), Đề án đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở và Đề án đào tạo nghề. Trong giai đoạn 2006-2010, Tỉnh ủy triển khai Đề án số 28 về đào tạo cán bộ quản lý, chuyên môn kỹ thuật; Đề án số 29 về đào tạo nghề; Đề án phát triển giáo dục giai đoạn 2006-2010 và Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Lào Cai 2011-2020.
4. Lào Cai đã triển khai những hoạt động hợp tác quốc tế nào trong công tác đào tạo nhân lực?
Tỉnh đã thiết lập mối quan hệ hợp tác giáo dục với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) thông qua việc liên kết đào tạo với Học viện Hồng Hà (từ năm 2004) và thành lập Trung tâm Đào tạo Hán ngữ Lào Cai, tập trung đào tạo cán bộ và lao động về ngoại ngữ, nghiệp vụ kinh tế cửa khẩu, thương mại và du lịch.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Vân Hằng đã phục dựng bức tranh lịch sử về sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lào Cai đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực trong thập niên 2001-2010. Bằng việc xử lý nguồn tư liệu thực chứng phong phú, công trình đã làm sáng tỏ tiến trình ban hành các chủ trương, đề án chuyên đề phù hợp với điều kiện địa bàn miền núi biên giới có tỷ lệ xã khó khăn cao. Những kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm được đúc kết có giá trị khoa học thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào công tác tổng kết lịch sử Đảng bộ địa phương và cung cấp luận cứ phục vụ hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực trong các giai đoạn tiếp theo.