Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý và quy hoạch đất đai tại Việt Nam cũng như trên thế giới đang đối mặt với nhiều thách thức xuất phát từ mô hình quản lý hành chính từ trên xuống, sự thiếu đồng bộ trong cơ sở hạ tầng đô thị, hệ thống đăng ký bất động sản, hệ thống thông tin đất đai và chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn. Tại tỉnh Đồng Nai nói chung và huyện Xuân Lộc nói riêng, địa bàn có sự biến động lớn về diện tích và vị trí phân bố các loại hình sử dụng đất.
Thực trạng công tác quản lý nhà đất tại địa phương trước thời điểm nghiên cứu bộc lộ nhiều hạn chế:
- Hồ sơ, tài liệu địa chính chủ yếu được lập, ghi chép và lưu trữ thủ công trên giấy, dễ bị hư hỏng, rách nát và mối mọt theo thời gian.
- Việc tra cứu thông tin thửa đất, chủ sử dụng và bản đồ phụ thuộc hoàn toàn vào thao tác thủ công, tốn nhiều thời gian và công sức.
- Dữ liệu bản đồ tại cấp cơ sở (quận, huyện, xã) không được cập nhật thường xuyên khi có biến động phát sinh.
- Cơ quan cấp Sở không nắm bắt kịp thời các biến động bản đồ từ cấp huyện, dẫn đến tình trạng hàng năm phải chi trả ngân sách lớn cho việc đo vẽ lại, nhưng dữ liệu bản đồ thu được vẫn nhanh chóng bị lạc hậu so với thực tế quản lý ở cấp cơ sở.
Trước thực trạng đó, đề tài "Ứng dụng GIS phát triển ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính tại huyện Xuân Lộc – tỉnh Đồng Nai" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán đồng bộ dữ liệu và tin học hóa nghiệp vụ địa chính.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu:
- Mục đích: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) nhằm phát triển ứng dụng hỗ trợ quản lý hồ sơ địa chính trong hệ thống quản lý đất đai cấp quận/huyện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích hiện trạng hệ thống quản lý hồ sơ địa chính của hệ thống quản lý đất đai cấp quận/huyện.
- Phân tích các chức năng xử lý biến động đất đai.
- Thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính phục vụ công tác quản lý hồ sơ địa chính.
- Thiết kế, xây dựng ứng dụng xử lý biến động đất đai (tách thửa, gộp thửa, chỉnh lý thông tin).
- Xây dựng các công cụ hỗ trợ: truy vấn, tìm kiếm liên kết giữa CSDL phi không gian (dữ liệu thuộc tính) và dữ liệu không gian; công cụ chỉnh sửa CSDL địa chính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin đất đai (LIS), công nghệ GIS, cấu trúc dữ liệu không gian Shapefile và hệ quản trị CSDL địa chính.
- Phạm vi không gian: Cấp quận/huyện, áp dụng cụ thể trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai (tổng diện tích tự nhiên 725,84 km², chiếm 12,4% diện tích toàn tỉnh, gồm 1 thị trấn Gia Ray và 14 xã).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh trong thời gian từ ngày 01/04/2011 đến ngày 01/07/2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
- Hệ thống thông tin đất đai (LIS) và GIS: LIS được xác định là một nhánh chuyên ngành của GIS nhằm phục vụ công tác ra quyết định trong đầu tư, phát triển và quản lý đất đai. Hệ thống GIS hoàn chỉnh bao gồm bốn hợp phần: Phần cứng (máy chủ, máy trạm, máy quét, máy in kết nối mạng LAN/Internet), Phần mềm (hệ điều hành, phần mềm tiện ích, phần mềm ứng dụng GIS với các chức năng nhập, lưu trữ, phân tích không gian và hiển thị), Cơ sở dữ liệu (tích hợp dữ liệu không gian toạ độ và dữ liệu thuộc tính), và Cơ sở tri thức chuyên gia.
- Cấu trúc dữ liệu GIS: Sử dụng định dạng ESRI Shapefile (
.shp, .dbf) để biểu diễn các đối tượng không gian dạng vùng (polygon - thửa đất) kết hợp với các bảng thuộc tính quan hệ.
- Căn cứ pháp lý thực hiện:
- Luật Đất đai năm 2003.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Tổng quan các phần mềm hiện hành: Tác giả phân tích ưu, nhược điểm của các hệ thống đã triển khai tại Việt Nam như phần mềm Caddb (chạy trên nền FoxPro quản lý thuộc tính), CILIS (hệ thống do CIREN phát triển chạy trên MS Access, MS SQL Server, Oracle) và VILIS (thuộc đề án cấp Nhà nước do Trung tâm CSDL-HTTT-TTVT thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường phát triển).
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Nguồn dữ liệu và số hóa: Thu thập bản đồ sử dụng đất và hồ sơ địa chính thực tế tại địa phương, tiến hành số hóa và quy chuẩn về hệ quy chiếu quốc gia VN-2000.
- Phương pháp thiết kế có cấu trúc: Phân tích quy trình nghiệp vụ, xây dựng các phiếu hồ sơ, phiếu công việc, lưu đồ luân chuyển thông tin, mô hình thực thể - kết hợp (ERD) và chuẩn hóa mô hình dữ liệu quan hệ.
- Phương pháp quản lý dữ liệu không gian bằng GIS: Thiết kế và liên kết hai chiều giữa CSDL không gian và CSDL phi không gian trên nền tảng công nghệ của hãng ESRI.
- Quy trình triển khai 3 bước:
- Bước 1 - Phân tích hiện trạng: Liệt kê hồ sơ, công việc; lập phiếu hồ sơ và phiếu công việc; xây dựng lưu đồ công việc - hồ sơ; xác định quy tắc quản lý và từ điển dữ liệu.
- Bước 2 - Mô hình hóa hệ thống: Thiết kế thực thể, kết hợp; chuyển đổi sang mô hình quan hệ; thiết kế các mô hình xử lý biến động và tra cứu.
- Bước 3 - Triển khai xây dựng hệ thống: Xác định môi trường phần mềm (ArcCatalog, ArcMap) và lập trình các module chức năng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin và công nghệ GIS vào công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý địa chính tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, từ đó xác định rõ mục đích nghiên cứu, 5 mục tiêu cụ thể cần đạt và khung nhiệm vụ cần triển khai trong thời gian 3 tháng tại Đại học Nông Lâm TP.HCM.
Chương 2: Tổng quan đề tài
Nội dung chương 2 tập trung đánh giá toàn diện thực trạng công tác lưu trữ, cập nhật hồ sơ địa chính tại cấp huyện. Chương này liệt kê chi tiết các căn cứ pháp lý chỉ đạo (Luật Đất đai 2003, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT), đồng thời tiến hành phân tích, so sánh các gói phần mềm quản lý đất đai đang tồn tại (Caddb, CILIS, VILIS). Qua đó, tác giả chỉ ra điểm hạn chế chung là việc đồng bộ giữa CSDL thuộc tính và CSDL bản đồ số chưa được tối ưu, đặt ra tiền đề cho việc đề xuất giải pháp trên nền bộ công cụ ESRI ArcGIS 9.3.
Chương 3: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 hệ thống hóa cơ sở lý luận về LIS, GIS, cấu trúc phần cứng, phần mềm, mô hình dữ liệu không gian (vector Shapefile) và hệ quản trị CSDL. Đồng thời, chương trình bày chi tiết về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Xuân Lộc (diện tích 725,84 km², 1 thị trấn và 14 xã, đất nông nghiệp chiếm 68,18% diện tích tự nhiên). Cuối chương là sơ đồ quy trình phương pháp nghiên cứu 3 bước từ phân tích hiện trạng, mô hình hóa đến lập trình thử nghiệm.
Chương 4: Nội dung nghiên cứu
Đây là chương trọng tâm của khóa luận, gồm 3 nội dung lớn:
- Phân tích hiện trạng hệ thống: Phân loại nhiệm vụ quản lý đất đai của UBND huyện; chuẩn hóa 5 loại hồ sơ nghiệp vụ chính và 3 nhóm công việc cốt lõi; xây dựng 19 trường dữ liệu trong từ điển dữ liệu địa chính.
- Mô hình hóa hệ thống: Xây dựng mô hình chức năng; thiết kế sơ đồ thực thể - kết hợp (ERD) với 6 thực thể chính; chuyển đổi và chuẩn hóa thành 7 bảng dữ liệu quan hệ; mô hình hóa quy trình thuật toán cho các chức năng tách thửa, gộp thửa, chỉnh lý biến động và tra cứu hai chiều.
- Triển khai và xây dựng hệ thống: Cài đặt CSDL không gian và thuộc tính trên hệ quy chiếu VN-2000; xây dựng giao diện ứng dụng quản lý thông tin thửa đất, danh mục và công cụ tìm kiếm.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
Đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu đề ra; tổng kết các sản phẩm phần mềm và CSDL đã xây dựng; chỉ ra các giới hạn hiện tại của đề tài và đề xuất định hướng phát triển ứng dụng lên nền tảng WebGIS phục vụ quản lý tập trung.
Thiết kế và triển khai
Phân tích nghiệp vụ hồ sơ và công việc địa chính
Đề tài đã tiến hành mã hóa và chuẩn hóa các luồng nghiệp vụ địa chính cấp quận/huyện theo bảng phân loại sau:
| Mã hiệu |
Loại danh mục |
Tên hồ sơ / Tên công việc |
Nội dung chính |
| HS01 |
Hồ sơ |
Sổ địa chính |
Chủ sử dụng đất, số tờ, số thửa, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng, số vào sổ cấp GCNQSDĐ. |
| HS02 |
Hồ sơ |
Sổ mục kê |
Số thửa, diện tích, phân loại loại đất, tổng hợp diện tích theo đối tượng sử dụng. |
| HS03 |
Hồ sơ |
Sổ theo dõi biến động đất đai |
Số thứ tự biến động, ngày nhận, chủ sử dụng cũ, thửa đất biến động, nội dung, lý do, thẩm quyền giải quyết. |
| HS04 |
Hồ sơ |
Bản đồ địa chính |
Số thửa, ranh giới, diện tích, vị trí địa lý, ranh giới hành chính, giao thông, thủy lợi. |
| HS06 |
Hồ sơ |
Đăng ký biến động đất đai |
Thông tin chủ sử dụng, hiện trạng thửa đất và nội dung xin đăng ký biến động. |
| CV01 |
Công việc |
Chỉnh lý biến động |
Tiếp nhận hồ sơ biến động, tìm thửa đất, cập nhật lại thông tin trên bản đồ và các sổ bộ liên quan. |
| CV02 |
Công việc |
Tra cứu thông tin thửa đất |
Nhập mã thửa hoặc chọn trực tiếp trên bản đồ, truy vấn và xuất thông tin chi tiết. |
| CV03 |
Công việc |
Tra cứu thông tin chủ sử dụng |
Nhập mã CSD, tên CSD hoặc mã thửa để truy xuất thông tin chủ và danh sách thửa đất sở hữu. |
Cấu trúc cơ sở dữ liệu hệ thống
Hệ thống phân tách CSDL thành hai phần liên kết chặt chẽ qua các khóa quan hệ:
- Dữ liệu không gian (
THUA_DAT.SHP, THUA_DAT.DBF): Xây dựng trên nền hệ tọa độ VN-2000, quản lý vị trí, hình thể thửa đất và các trường liên kết.
- Dữ liệu thuộc tính (
.DBF): Quản lý thông tin định danh, biến động và các danh mục từ điển chuẩn.
| Tên tệp / Bảng |
Trường dữ liệu (Field) |
Kiểu dữ liệu |
Độ rộng (Width) |
Diễn giải thuộc tính |
| THUA_DAT |
MA_THUA
SO_TO
HSD
D_TICH
GHI_CHU
MA_MDSD
MA_NGSD
ID_CSD |
N N C N C C C N |
10 10 20 10 50 10 10 10 |
Mã thửa (Khóa chính) Số tờ bản đồ Hạn sử dụng đất Diện tích thửa đất (m²) Ghi chú chỉnh lý Mã mục đích sử dụng (FK) Mã nguồn gốc sử dụng (FK) Mã chủ sử dụng đất (FK) |
| CSD |
ID_CSD
TEN_CSD
NS_CSD
DC_CSD
MA_DTSD |
N C D C C |
10 50 - 50 10 |
Mã chủ sử dụng (Khóa chính) Họ và tên chủ sử dụng Năm/ngày sinh Địa chỉ thường trú Mã đối tượng sử dụng (FK) |
| BIEN_DONG |
ID_BD
MA_BD
ID_THUA
TEN_NDB
TG_BD |
N C N C D |
10 10 10 30 - |
Mã số theo dõi biến động Mã loại biến động (FK) Mã thửa đất biến động (FK) Tên người đăng ký biến động Thời gian đăng ký biến động |
| MDSD |
MA_MDSD
TEN_MDSD |
C C |
10 100 |
Mã mục đích sử dụng đất Diễn giải mục đích sử dụng |
| NGSD |
MA_NGSD
TEN_NGSD |
C C |
10 100 |
Mã nguồn gốc sử dụng đất Diễn giải nguồn gốc sử dụng |
| DTSD |
MA_DTSD
TEN_DTSD |
C C |
10 100 |
Mã đối tượng sử dụng đất Diễn giải đối tượng sử dụng |
| TTBD |
MA_BD
ND_BD |
C C |
10 100 |
Mã loại biến động Nội dung chi tiết biến động |
Quy trình xử lý nghiệp vụ và chức năng hệ thống
Hệ thống được thiết kế với hai phân hệ xử lý chính:
- Phân hệ xử lý biến động bản đồ và hồ sơ:
- Tách thửa: Tiếp nhận yêu cầu -> Chọn thửa trên bản đồ -> Xác định đường chia tách -> Xóa đối tượng thửa cũ trong CSDL -> Khởi tạo và gán thuộc tính cho các thửa đất mới -> Ghi nhật ký biến động vào bảng
BIEN_DONG.
- Gộp thửa: Tiếp nhận yêu cầu -> Chọn các thửa cần gộp -> Xóa các thửa bị gộp trong CSDL -> Thiết lập ranh giới và thông tin cho thửa mới gộp -> Cập nhật thông tin vào CSDL biến động.
- Chỉnh lý thông tin hồ sơ: Cập nhật thay đổi về chủ sở hữu, mục đích, hạn sử dụng mà không làm biến động ranh giới hình học.
- Phân hệ tra cứu và truy vấn dữ liệu:
- Tra cứu không gian (trên bản đồ): Nhấp chọn trực tiếp đối tượng thửa đất hoặc tìm theo số tờ/số thửa -> Hệ thống tự động truy vấn CSDL thuộc tính và hiển thị bảng thông tin chi tiết.
- Tra cứu thuộc tính (trên hồ sơ): Tìm kiếm thông tin thửa đất từ thông tin chủ sử dụng; tìm kiếm thông tin chủ sử dụng từ số hiệu thửa đất; tra cứu lịch sử biến động của thửa đất qua các thời kỳ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả đạt được
- Xây dựng hoàn chỉnh bộ CSDL địa chính mẫu tại địa bàn nghiên cứu (huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai) trên nền tảng ESRI ArcGIS với hệ tọa độ chuẩn quốc gia VN-2000.
- Thiết lập thành công mô hình dữ liệu quan hệ đồng bộ chặt chẽ giữa lớp bản đồ không gian (
THUA_DAT.SHP) và 6 bảng dữ liệu thuộc tính nghiệp vụ.
- Xây dựng phần mềm quản lý địa chính với các giao diện chức năng chính: Giao diện hiển thị và cập nhật thông tin thửa đất, giao diện quản lý các bảng danh mục chuẩn (MDSD, NGSD, DTSD, TTBD), và giao diện tra cứu - tìm kiếm dữ liệu không gian/thuộc tính.
- Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ biến động địa chính phức tạp (tách thửa, gộp thửa, cập nhật biến động quyền sử dụng).
Đóng góp của đề tài
- Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống biểu mẫu, phiếu hồ sơ (HS01 - HS06) và phiếu công việc (CV01 - CV03) theo sát quy định của Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, tạo cơ sở rõ ràng cho việc số hóa dữ liệu địa chính cấp cơ sở.
- Cung cấp giải pháp kỹ thuật khắc phục triệt để tình trạng phân mảnh, rời rạc giữa dữ liệu đồ họa (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (sổ sách) vốn tồn tại trong các phần mềm quản lý cũ như FoxPro/Caddb.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Thời gian nghiên cứu và thực hiện có hạn (trong vòng 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2011), do đó ứng dụng mới được thử nghiệm với quy mô dữ liệu giới hạn tại cấp huyện.
- Ứng dụng được xây dựng trên môi trường phần mềm máy trạm (Desktop GIS - ArcCatalog/ArcMap 9.3), chưa được triển khai rộng rãi qua mạng diện rộng để phục vụ người dân và liên thông đa ngành.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nâng cấp và chuyển đổi mô hình ứng dụng từ Desktop GIS sang WebGIS nhằm hỗ trợ quản lý dữ liệu tập trung qua môi trường Internet, phục vụ tra cứu thông tin đất đai trực tuyến.
- Mở rộng và tích hợp thêm các phân hệ nghiệp vụ chuyên sâu như: thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tính thuế đất tự động, thanh tra và quản lý quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cấp quận/huyện.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Quản lý đất đai, Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Bản đồ học, Địa tin học và Công nghệ thông tin ứng dụng trong quản lý tài nguyên.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở: Cung cấp phương pháp luận chi tiết về việc phân tích luồng công việc, chuẩn hóa sổ sách địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT.
- Người phát triển hệ thống thông tin đất đai: Tham khảo mô hình thực thể - kết hợp (ERD), thiết kế cấu trúc bảng dữ liệu
.DBF và quy trình giải thuật xử lý không gian (tách, gộp thửa) trên nền tảng công nghệ ESRI ArcGIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài được thực hiện tại cơ sở đào tạo nào và trong thời gian bao lâu?
Đề tài được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh trong khung thời gian 3 tháng, cụ thể từ ngày 01/04/2011 đến ngày 01/07/2011.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật chính được tác giả sử dụng làm căn cứ thiết kế hệ thống là gì?
Tác giả căn cứ vào hai văn bản pháp lý nền tảng: Luật Đất đai năm 2003 và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
3. CSDL không gian và thuộc tính của hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ nào và theo hệ quy chiếu nào?
Hệ thống sử dụng nền tảng công nghệ ESRI ArcGIS (phiên bản 9.3, bao gồm ArcCatalog và ArcMap). Dữ liệu không gian được tổ chức dưới định dạng ESRI Shapefile (THUA_DAT.SHP, THUA_DAT.DBF) và được quy chuẩn theo hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000.
4. Hệ thống đã chuẩn hóa những loại hồ sơ và công việc địa chính nào?
Hệ thống chuẩn hóa 5 hồ sơ chính: Sổ địa chính (HS01), Sổ mục kê (HS02), Sổ theo dõi biến động đất đai (HS03), Bản đồ địa chính (HS04), Đăng ký biến động đất đai (HS06); cùng 3 quy trình công việc: Chỉnh lý biến động (CV01), Tra cứu thông tin thửa đất (CV02), Tra cứu thông tin chủ sử dụng đất (CV03).
5. Quy trình xử lý biến động tách thửa trên bản đồ diễn ra theo các bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Nhận yêu cầu tách thửa -> (2) Chọn thửa đất cần tách -> (3) Xác định đường chia tách không gian -> (4) Xóa dữ liệu thửa đất cũ trong CSDL -> (5) Khởi tạo và thiết lập thuộc tính cho các thửa đất mới -> (6) Lưu vết thông tin chỉnh lý vào CSDL Biến động (BIEN_DONG).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng GIS phát triển ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính tại huyện Xuân Lộc – tỉnh Đồng Nai" đã giải quyết thành công bài toán số hóa quy trình quản lý và cập nhật hồ sơ địa chính cấp huyện trên cơ sở công nghệ GIS của hãng ESRI. Đề tài đã phân tích cặn kẽ hệ thống nghiệp vụ theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ chuẩn trên hệ tọa độ VN-2000 và xây dựng các thuật toán xử lý biến động đất đai (tách, gộp thửa, tra cứu hai chiều). Đây là công trình nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu kỹ thuật và giải pháp công nghệ giá trị cho việc hiện đại hóa công tác quản lý đất đai tại địa phương.