phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, cấu trúc luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa chính. Đánh giá thực trạng dữ liệu địa chính của huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan) đƣợc sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thƣờng xuyên bằng phƣơng tiện điện tử [6]. Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đƣờng giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đƣờng chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình [3]. Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về ngƣời quản lý đất, ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [3].
Về thực chất, CSDL địa chính là một thành phần cơ bản của CSDL đất đai, làm cơ sở để xây dựng các CSDL thành phần khác nhƣ CSDL quy hoạch, CSDL giá đất, CSDL hiện trạng sử dụng đất, CSDL chất lƣợng đất, các CSDL liên quan khác. Vai trò của cơ sở dữ liệu địa chính đối với phát triển kinh tế - xã hội Xây dựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại. Một hệ thống quản lý đất đai hiện đại sẽ tạo tiền đề để phát triển kinh tế - xã hội. Việc áp dụng tin học hóa trong quản lý đất đai sẽ cho chúng ta các lợi ích sau đây [3]: 9 z - Tăng cƣờng tính chặt chẽ trong hệ thống quản lý đất đai nói riêng và hệ thống hành chính nói chung để tránh các trƣờng hợp bị sót, nhầm lẫn, chồng chéo do các dữ liệu phục vụ quản lý đƣợc tổ chức thành CSDL; - Hỗ trợ đắc lực cho quá trình ra quyết định về pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất, tài chính đất đai, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhằm đảm bảo tính đúng đắn, hợp lý, khả thi do việc chuẩn bị đƣợc phân tích kỹ lƣỡng trong nhiều phƣơng án với đầy đủ dữ liệu và dự báo với độ tin cậy cao; - Các thông tin đƣợc công khai hóa, nâng cao tính minh bạch, đảm bảo tính công bằng xã hội và hỗ trợ ngƣời dân giám sát các hoạt động của nhà nƣớc; - Góp phần cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả công việc, hạn chế tham nhũng trong bộ máy quản lý đất đai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngƣời dân; - Đáp ứng đƣợc nhu cầu tiếp cận thông tin đất đai của ngƣời dân và tổ chức; cung cấp thông tin cho các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng; - Phát triển thị trƣờng bất động sản, tạo điều kiện để phát triển các thị trƣờng vốn, lao động, tiền tệ trong hệ thống nền kinh tế; - Từ CSDL địa chính có thể phân tích để tìm các chỉ số phản ánh các hiện tƣợng kinh tế - xã hội giúp nhà nƣớc điều chỉnh pháp luật, chính sách và trợ giúp quyết định chiến lƣợc.
Bởi vì quá trình sử dụng đất thƣờng phán ảnh nhiều hiện tƣợng kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Ví dụ nhƣ hiện tƣợng đất rừng bị giảm có thể do khai thác không theo quy hoạch, hiện tƣợng đất bị bỏ hoang,… - CSDL địa chính có thể đƣợc mở rộng và phát triển thành CSDL đất đai, CSDL về tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng. Rộng hơn là phát triển thành một CSDL tổng hợp quốc gia phục vụ cho sự phát triển chung của đất nƣớc. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính CSDL địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau (hình 1.1): - Nhóm dữ liệu về ngƣời: gồm dữ liệu ngƣời quản lý, ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ngƣời có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 10 z Nhóm dữ liệu về Nhóm dữ liệu về Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới giao thông thủy hệ Nhóm dữ liệu về điểm khống Nhóm dữ liệu chế toạ độ và về quyền độ cao CSDL Địa chính Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về về người quy hoạch Nhóm dữ liệu về Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi về tài sản thửa đất chú Hình 1.
Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính [3] - Nhóm dữ liệu về thửa đất; - Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất; - Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Nhóm dữ liệu về thủy hệ; - Nhóm dữ liệu về giao thông; - Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới; - Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú; - Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính; - Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đƣờng chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. Các nhóm dữ liệu thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đƣợc thể hiện ở sơ đồ hình 1. 11 z Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về người về quyền về thửa đất Nhóm dữ liệu về điểm khống chế Nhóm dữ liệu toạ độ và độ cao về địa danh Nhóm dữ liệu và ghi chú về tài sản Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về giao về thủy hệ thông Nhóm dữ liệu về quy hoạch Hình 1. Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần [3] Mỗi nhóm thông tin lại đƣợc thể hiện thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu.1 thể hiện tóm tắt cấu trúc của dữ liệu địa chính theo sự phân cấp dữ liệu dựa trên Thông tƣ 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về chuẩn CSDL địa chính.
Phân cấp các nhóm dữ liệu địa chính [3] Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm dữ liệu (DL) Nhóm DL cấp 2 Nhóm DL cấp 3 DL DL STT dữ liệu cấp 1 cấp 4 cấp 5 1 Ngƣời Cá nhân, hộ gia đình, Họ tên, chứng minh vợ chồng đồng sử dụng, nhân dân, hộ chiếu, tổ chức, cộng đồng dân hộ khẩu, địa chỉ cƣ, nhóm ngƣời đồng sử dụng 2 Thửa Thửa đất, ranh giới thửa Mã thửa đất, giá đất, Tên và mã mục đích sử đất đất loại đất, tài liệu đo dụng đất, đạc, thửa đất topology, thửa đất hình học, địa chỉ 12 z Nhóm Nhóm Nhóm Nhóm dữ liệu (DL) Nhóm DL cấp 2 Nhóm DL cấp 3 DL DL STT dữ liệu cấp 1 cấp 4 cấp 5 3 Tài sản Nhà, căn hộ, công trình Địa chỉ xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng, vƣờn cây lâu năm 4 Quyền Quyền, nghĩa vụ, hạn Quyền sử dụng đất, Mục đích sử dụng đất, Mục Loại chế, giao dịch bảo đảm, quyền quản lý đất, thời hạn sử dụng, quản đích mục hồ sơ giao dịch quyền sở hữu nhà ở lý đất, thời hạn sở hữu sử đích và tài sản khác gắn nhà ở và tài sản khác dụng liền với đất, nghĩa vụ gắn liền với đất, nguồn phụ tài chính về quyền sử gốc sử dụng, thông tin dụng, quyền quản lý thay đổi về quyền, đất, hạn chế về nghĩa vụ và hạn chế, quyền sử dụng, quản thực hiện nghĩa vụ tài lý đất, văn bản pháp chính, nợ nghĩa vụ tài lý chính, hạng mục sở hữu chung, riêng 5 Giao Mép đƣờng bộ, tim thông đƣờng bộ, ranh giới đƣờng sắt, đƣờng sắt, cầu giao thông 6 Thủy hệ Đƣờng mép nƣớc, đƣờng bờ nƣớc, máng dẫn nƣớc, đƣờng đỉnh đê, đập 7 Biên Đƣờng biên giới, địa giới, địa giới, mốc biên giới, địa giới giới, địa phận cấp xã 8 Điểm Điểm tọa độ cơ sở quốc khống gia, điểm tọa độ địa chế tọa chính độ và độ cao 9 Địa Địa danh danh, ghi chú 10 Quy Chỉ giới quy hoạch, hoạch mốc quy hoạch, hành lang tan toàn công trình, quy hoạch sử dụng đất, 13 z 1. Các vấn đề về xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 1. Nguyên tắc chung xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính Theo điều 10, chƣơng 3 của Thông tƣ 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về chuẩn CSDL địa chính thì việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL địa chính.
CSDL địa chính của quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) là tập hợp CSDL địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện.