Chương 1. TÔNG QUAN VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU -~ 1. Tình hình nghiên cứu cây Cao su ở nước ngoài~ 1.Tình hình nghiên cứu cây cao su tại Việt Nam Chương 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TÉ, XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU -- 2.
Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý: 3. Khí hậu, tháy văn. Điều kiện kinh tế xã hội -------~--“--~-->->>--~“>>7~7--===~==~==~==~==~~r~~~ 13 Chương 3.
MỤC TIÊU, ĐÓI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu -------~ = 2. Mục tiêu tong quan ------- ae. Muc tiéu cy thé ~~ 2.
Nội dung nghiên cứu-~ 2. Phương pháp nghiên cứu ------ 16 2. Phicong phdp thu thap 80 ligt ——-————=----=--————————— 16 2. Phương pháp kế thừa tài liệu 16 2.
Phươi điều tra thực địa .2 Phương phái Xi số liệu -~ ETQUA NGHIEN CUU: ' của rừng trồng Cao su trên 2 cấp độ dốc khác —-20 4. Sinh trưởng về đường kinh ---—----------=-=-=-==-================== 22 4. Sinh trưởng về chiỀu cao----=—-----~-=---===-============—====>=====23 4. Đánh giá chất lượng rừng trồng Cao §w----~---------—---=----====-=-==27 4.
Một số giải pháp nhằm phát triển rừng Cao su trên địa bàn huyện TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MUC CAC TU VIET TAT Từ viết tắt Giải nghĩa CRAM _ | Central Rubber Auction Market- Chợ đâu giá trung tâm FAO Tô chức nông lương thế giới ORRAF | Office ofthe Rubber Aid Fund- Văn phòng vốn tái canh Cao su OTC O tiêu chuẩn TNHH. | Trách nhiệm hữu hạn một thành viên. c MTV mR) SS SS + UBND | Ủy ban nhân dân Re USD |ĐôlaMỹ ey DANH MUC CAC BANG BIEU SIT Tên biêu Trang 1.1 | Biểu thông kê diện tích và sản lượng của Cao su Việt Nạm qua Ữ các năm 3.1 | Biểu điều tra tỷ lệ sông của rừng trồng 16 3.2 | Biêu điêu tra sinh trưởng của rừng trông, ~> Q 17 3.3 | Biểu kết quả phỏng vấn các đối tượng về kiện t trồng và. 18 chăm sóc rừng Cao su ( } AY 4.1 | Tỷ lệ sống của rừng trồng Cao su gS 20 4.2 | Thông kê tỷ lệ sông của rừng trông Ca‹ & 21 43 | Sinh trường đường kính của cây To thuận loài đều tuổi 22 trên hai vị trí độ dốc khác nhau Ay 4.4 | Sinh trưởng chiều cao của cay Cao suwi loài đều tuôi trên 24 hai vị trí độ dốc khác nhau «+ 4.5 | Phân tích phương sai "hệ 2 đốc ảnh hưởng đến sinh 26 mene trưởng của rừng trồng Cao su.6 | Tổng hợp chat hu Rye 27 DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 4.1 | Tỷ lệ sông của rừng trông Cao su 20 4.2 | Biểu đồ so sánh sinh trưởng Dị của rừng Cao su 23 4.3 | Biêu đô so sánh sinh trưởng Hụ; của rừng Cao si 95 4.4 | Biéu tỷ lệ phâm chất cây rừng trên 2 vị trí độ nhau 28 4.5 | Triệu chứng bệnh phân trăng trên cây non, ` % 32 DAT VAN DE Cay Cao su (Hevea brasiliensis) thugc ho Thầu dau (Euphorbiaceae), la một loài cây trồng nhiệt đới, có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon thuộc châu Mỹ La Tỉnh, đã được di nhập và trồng tại Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX.
Chất nhựa của cây (nhựa mủ- latex) là nguyên liệu chủ lực trong sản xuất Cao su tự nhiên. Cây Cao su là cây có giá trị kinh tế cao, tổng kìm ngạch xuất khẩu từ cây Cao su của nước ta năm 2011 là 3,2 tỷ USD (8. Năng:suất mủ Cao su cả nước hiện đã đạt bình quân 1500kg/ha/năm, trong đó có những cơ sở đạt năng suất trên 2000kg/ha/năm. Ngoài thu hoạch ínữ hàng năm, Cao su còn cho thu hoạch khoảng, 130-150m? gỗ/ha vào cuối chu kỳ kinh doanh, đây là loại gỗ có giá trị trong sản xuất đồ mộc và trang títñ@Ìthất.
'Do vậy, hiện nay phong trào trồng Cao su đang phát triển rất mạnh ở Việt ì Nam. Với những đặc điểm ưu việt, Cao su đã và đang là một trong những loài cây chủ đạo cho phát triển kinh tế ở vùng trung du và miền. Cao su là một loài cậy hap hang nên khá “khó tính” với môi trường sống, không phải vùng dat ging trong được. Do đó, việc phát triển trồng cay Cao su cần có ninth toán và cơ sở khoa học.
Trong những năm gần đây, giá trị kinh tế lớn và bài học thực tiến về vấn đề trồng Cao su trên nhiều loại đất khác Sinh Việt Nam và thế giới, đặc biệt là vùng núi phía Nam Trung Quốc Z aac phat phong trao trồng Cao su ở nhiều địa phương trên cả nưới hàng loạt tỉnh mới trồng như Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bi ny fn cánh rừng tự nhiên và rừng trồng đã được phá đi để nh yf đó, không ít những cánh rừng tự nhiện với trữ lượng lớn và giá trị phòng hộ cao cũng bị chuyển hóa thành rừng Cao su. Đây - là sự phát triển Cao su một cách tự phát, nếu không có những nghiên cứu, tính toán cẩn thận sẽ dẫn đến những thất bại không chỉ về kinh tế mà cả về môi 1 trudng trong. Dac biệt việc phát triển cây Cao su ở khu vực Bắc Trung Bộ của Việt Nam lại càng cần phải chú ý. Hà Tĩnh là một trong sáu tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, đa số diện tích đất lâm nghiệp đều có độ dốc lớn, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, các dòng sông suối đều ngắn, hẹp và dốc.
Vậy một số vấn đề đặt ra là “điều kiện sinh thái ở những vùng này có phù hợp với yêu cầu của cây Cao su hay không? Các éu t6 lap địa đã ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của cây Cao su? tiếp tue phat triển cây *®% Cao su trên địa bàn các vùng này cần chú ý nhíg(SP gì. Ay Để góp phần lý giải những vấn đề trên, ds ett cứu dé tai “Đánh giá tỷ lệ sống và tình hình sinh trưởng của rừng trồng Cao sư (Hevea brasilensis) tại huyện HươngKhê, tỉnh Hà Tĩnh”. Đề tài tiến hành hình sinh trưởng của cây Cao. theo hướng điều tra đánh giá tỷ lệ sống Lệ ảnh bì su trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tinh \ đề ra một số biện pháp kỹ thuật cần áp dụng khi trồng Cao su trên khu ee Chuong 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1.
Tình hình nghiên cứu cây Cao su ở nước ngoài Cây Cao su (Hevea brasiliensis) có nguồn gốc từ một vùng đất nhỏ bé thuộc lưu vực sông Amazon (Nam Mỹ). Cách đây gần mười thế kỷ, thé dan Mainas séng ở đây đã biết lấy nhựa của cây này dùng. tâm:vào quần áo chống ẩm ướt và tạo ra những quả bóng để vui chơi trong địpÍÊHội. Thử nghiệm đầu tiên trong việc đưa cây Caosu a trong ngoài phạm vi Brasil diễn ra vào năm 1873.
Sau một vài nỗ fire, 12] fn vườn thực vật Hoàng gia Kew. Những cây co nay đã,ã được gửi tới Ấn Độ để gieo trồng nhưng chúng đã bị chết. Cố gắng thứ hai sàn đó đã được thực hiện, có khoảng 70.000 hạt giống đã được gửi tới Kew năm 1875. Trong lần này thì có khoảng 4% hạt giống đã nay mầm, Vào Tâm! 1876 những cây giống đã „ được gửi tới Ceylon, các vườn thực vật tại S Sau đó thì Cao su đã được nhấn giống và trồng rộng khắp các thuộc địa của Anh.
Ngày nay, phần lớn các diện tích. cường Cao su nằm tại khu vực Đông Nam Á và một số khu vài hiệt đới ở Châu Phi. Hiện nay, có 24 quốc Bia trồng Cao su tại 3 châu lục: Á, Phi và Mỹ La Tỉnh. Tổng diện tío ácêy Cao su 'trên toàn thế giới khoảng 9,4 triệu ha, trong đó Châu Á chiếm §3%, Châu Phi 5%, còn Chây Mỹ La Tỉnh dù là quê hương của cây Cao diện _tích trồng Cao su chỉ chiếm 2% diện tích Cao su aò su của các nước đều nằm trong khu vực truyền thống.
Tuy nhiê ố nước đang mở rộng diện tích trồng Cao su ra ngoài vùng truyền thống. Một số nước đứng đầu trong nghiên cứu và phát triển cây Cao su như: Thái Lan, Malaysia, Indonesia, An Độ, Trung Quốc, Việt Nam,. Trong các năm qua nhu cầu sử dụng cao su thiên nhiên trên thế giới tiếp tục tăng trưởng mạnh, đạt 8 triệu tấn năm 2005, 10 triệu tấn năm 2010 và nhu cầu này được dự báo sẽ còn tiếp tục tăng mạnh hơn nữa trong thời gian dai. Dé đáp ứng nhu cầu trên, các nước trồng Cao su không chỉ tập trung mở rộng diện tích trồng mà còn nâng cao năng suất trên đơn vị diện tích đất thông qua con đường cải tiến giống và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăm sóc cây trồng.
ˆ ^* Ngày nay, bên cạnh việc tạo tuyển giống có năng. suất mũ cao, chống chịu bệnh hại và thích nghỉ với môi trường, năng, suất 0 cũng trở thành tiêu chí quan trọng trong chọn tạo giống Cao sw vi nhu cầu tùng gỗ Cao su thay thế cho gỗ rừng truyền thống ngày càng nhiều. Với mụẽ tiêu này thì Malaysia đã đặt mục tiêu tạo tuyển giống Cao su năng suất đạt 3,5 tấn mủ/ha/năm và đạt năng suất gỗ toàn cây là 1,5 mẺ/cây vào cuối chủ kỳ kinh doanh. Indonesia là nước có diện tích Cao su tổn nhất thế giới hiện nay, năm 1940 Indonesia đã trồng được 1.000 hâ cao su trong đó có 640.000 ha là đại điền và 790.000 ha làtiểu điền: Năm.
1995, sản lượng mủ Cao su thiên nhiên đạt 1. Cáo su tiểu điền của Indonesia có đặc điểm bắt đầu cạo mủ vào năm thứ 8, năng, suất mủ 'cao nhất vào năm tuổi thứ 16 với nang suất tối đa là 1 5 tắn/ha/năm. Còn Cao su đại điền bắt đầu cạo mủ vào năm tuổi thứ 7 và cho lượng mủ tối đa vào năm 12 tuổi. Tại Indonesia đã có nhiều tổ chức được thànha nhằm ` mục đích hỗ trợ = trién Cao su.
Cao su natại Thái Lan chiếm đến 95% tổng diện tích Cao ra các khu vực su cả nước. Ngày nay, Thái Lan đã và đang phát triển Cao su với cây Cao su phía Bắc và Đông Bắc, đây là những vùng đất có độ thích hợp tổ chức hỗ rất thấp nhưng vẫn đạt 1500kg mủ/ha/năm. Thái lan cũng có các 4 trợ cho việc phát triển cây Cao su như ORRAF (Office of the Rubber Aid Fund), CRAM (Center Rubber Auction Market),. (Dẫn theo Nguyễn Tài ' Luyện, 2009) [4] Trước năm 1990, Malaysia là nước trồng và sản xuất Cao su thiên nhiên hàng đầu thế giới, sản lượng Cao su đạt cao nhất là 1.000 tấn vào năm 1988, Cao su tiểu điền chiếm 80% diện tích và chiếm 70% sản lượng.
Malaysia là một điển hình trong nghiên cứu chọn Ge va khuyén cao giống Cao su thích nghỉ theo điều kiện sinh thái của môï trường để tối ưu hóa tiềm năng của giống. Việc phân vùng chủ yếu dựa trên.