Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMTNT) cùng Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là những chủ trương lớn của Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng đời sống và sức khỏe của người dân nông thôn. Tuy nhiên, tại nhiều khu vực nông thôn, điều kiện hạ tầng cấp nước và xử lý chất thải sinh hoạt vẫn còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn nguy cơ bùng phát các dịch bệnh lây truyền qua nguồn nước và môi trường sống.

Xã Đồng Liên là một xã bán trung du miền núi nằm ở phía cực tây của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, tiếp giáp với sông Cầu và là đầu nguồn sông Đào. Tại thời điểm nghiên cứu, toàn xã chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung đô thị từ tỉnh; nguồn nước sinh hoạt hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn khai thác tại chỗ như giếng đào, giếng khoan, nước mưa và nước mặt. Cùng với đó, áp lực từ hoạt động chăn nuôi nông hộ, thói quen vệ sinh và sự suy giảm chất lượng nước ngầm đặt ra yêu cầu cấp thiết phải khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng cấp nước và công trình vệ sinh tại cơ sở.

Đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Xác định những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng tới nguồn nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường trên địa bàn xã.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục, tháo gỡ các bất cập tồn tại đối với vấn đề nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước sinh hoạt hộ gia đình; các công trình nhà tiêu và chuồng trại chăn nuôi của các hộ dân; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường tại xã Đồng Liên.
  • Phạm vi không gian: 10 xóm/thôn trên địa bàn xã Đồng Liên, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (Đồng Tâm, Đá Gân, Thùng Ong, Bo, Đồng Cão, Đồng Ao, Đồng Tân, Trà Viên, Đồng Vạn, Xuân Đám).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực địa và phân tích được thu thập từ ngày 18/8/2014 đến ngày 31/11/2014, kết hợp chuỗi dữ liệu thống kê giai đoạn 2010–2013 của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành để làm căn cứ đánh giá:

  • Khung khái niệm và phân loại kỹ thuật: Định nghĩa nước sinh hoạt (theo Khoản 11, Điều 2 Luật Tài nguyên nước 2012), nước sạch, nước hợp vệ sinh (HVS); các tiêu chí giếng đào HVS, giếng khoan HVS (khoảng cách tối thiểu 10m tới nguồn ô nhiễm, thành giếng cao ≥ 0,6m, sân giếng lát gạch hoặc bê tông không nứt nẻ); phân loại nhà tiêu HVS (nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu tự thấm dội nước, nhà tiêu 2 ngăn ủ phân khô) và chuồng trại hợp vệ sinh.
  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Nghị định 201/2013/NĐ-CP; Thông tư 27/2014/TT-BTNMT; Quyết định 366/QĐ-TTg; Quyết định 104/2000/QĐ-TTg; Quyết định 800/QĐ-TTg; Thông tư 05/2009/TT-BYT; cùng hệ thống quy chuẩn quốc gia gồm QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống), QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), TCVN 5502:2003, TCVN 5942-1995, TCVN 5944-1995.

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học môi trường:

  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng sử dụng nước, cấu trúc công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi tại toàn bộ 10 thôn của xã.
  • Phương pháp thống kê và điều tra bảng hỏi: Phát 60 phiếu điều tra ngẫu nhiên tới các hộ dân đại diện cho 10 thôn để thu thập thông tin sơ cấp về cảm quan nguồn nước, thói quen xử lý và vệ sinh môi trường; kết hợp thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Đồng Liên và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích phòng thí nghiệm: Thu 02 mẫu nước ngầm đại diện vào ngày 12/11/2014 tại vòi bơm trực tiếp: mẫu GK (nước giếng khoan hộ ông Lục Đình Bẩy, xóm Đồng Vạn) và mẫu GĐ (nước giếng đào hộ bà Phan Thị Hương, xóm Đồng Tân). Mẫu được bảo quản lạnh trong bình 500ml và phân tích trong vòng 24 giờ tại Phòng thí nghiệm - Khoa Môi trường (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) theo các chỉ tiêu: pH, DO, TDS, TSS, Độ cứng (chuẩn độ), Fe, NO₃⁻.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và kế thừa tài liệu: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ hướng dẫn và chuyên viên quản lý tài nguyên môi trường huyện.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong bối cảnh thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Đồng Liên. Nêu rõ mục đích, yêu cầu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quy hoạch, quản lý môi trường tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp hệ thống lý luận về tài nguyên nước, các định nghĩa chuyên ngành, vai trò của nước sạch đối với sức khỏe cộng đồng và sự phát triển kinh tế nông thôn. Khái quát các loại bệnh truyền nhiễm liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm (nhóm bệnh đường ruột, bệnh về da/mắt, bệnh do ký sinh trùng và côn trùng truyền bệnh). Phân tích tổng quan hiện trạng cấp nước và vệ sinh môi trường trên phạm vi thế giới, tại Việt Nam (kết quả thực hiện Chương trình MTQG giai đoạn 2006–2010 và năm 2013 theo Báo cáo 1377/BC-BNN-TCTL) và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là nguồn nước sinh hoạt, nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi tại xã Đồng Liên. Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian thực hiện (18/8/2014 – 31/11/2014), cấu trúc các nội dung nghiên cứu và quy trình thao tác các phương pháp: điều tra xã hội học (60 phiếu), lấy mẫu và bảo quản mẫu nước ngầm, phương pháp phân tích phòng thí nghiệm và so sánh với hệ thống QCVN/TCVN hiện hành.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn bộ dữ liệu khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tại xã Đồng Liên qua các nội dung trọng tâm:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:

    • Xã có tổng diện tích tự nhiên 886 ha (đất nông nghiệp chiếm 666,73 ha; đất phi nông nghiệp 218,2 ha; đất chưa sử dụng 1,07 ha). Dân số thời điểm 31/12/2010 là 4.585 người (1.569 hộ/khẩu), lao động nông nghiệp chiếm 80-85%.
    • Địa hình mang tính chất bán trung du, có sông Cầu chảy qua 6 km và sông Đào dài 7 km. Toàn xã có 11 trạm bơm tưới tiêu, 19,6 km kênh mương (trong đó 70% đã xuống cấp cần nâng cấp). Xã có 0 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.
  2. Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt:

    • Theo kết quả khảo sát 60 hộ năm 2014, nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính là giếng đào (63,33%) và giếng khoan (36,66%), không có hộ nào tiếp cận nước máy.
    • Theo dữ liệu tổng điều tra toàn xã, tỷ lệ người dân sử dụng nước HVS đạt 70,07% (3.213/4.585 người). Nguồn nước HVS chủ yếu là giếng đào (chiếm 63%, tương đương 2.013 người), giếng khoan HVS chiếm 37% (1.200 người).
    • Tỷ lệ tiếp cận nước HVS có sự chênh lệch giữa các thôn: cao nhất là Đồng Ao (76,4%), Xuân Đám (74,5%), Trà Viên (73,8%); thấp nhất là Xóm Bo (56,8%) và Đồng Tâm (60,3%).
STT Tên thôn Tổng số dân (người) Số người dùng nước HVS Tỷ lệ (%)
1 Đồng Tâm 589 355 60,3
2 Đá Gân 241 157 65,2
3 Thùng Ong 369 246 66,7
4 Xóm Bo 129 73 56,8
5 Đồng Cão 323 235 72,8
6 Đồng Ao 665 508 76,4
7 Đồng Tân 613 435 71,0
8 Trà Viên 512 378 73,8
9 Đồng Vạn 445 305 68,5
10 Xuân Đám 699 521 74,5
Tổng Toàn xã 4.585 3.213 70,1
  1. Chất lượng nước sinh hoạt và cảm quan của người dân:
    • Khảo sát ý kiến 60 hộ: 76,7% nhận xét nước không có mùi vị lạ; 20% phản ánh nước có mùi tanh (do chứa sắt, mangan); 3,3% nhận xét nước có vị chua (nhiễm phèn/vôi). Về mức độ ô nhiễm: 61,7% đánh giá không ô nhiễm; 20,0% ít ô nhiễm; 15,0% ô nhiễm bình thường; 3,3% ô nhiễm trầm trọng. Số hộ có thiết bị/bể lọc nước chỉ đạt 13/60 hộ.
    • Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm phòng thí nghiệm:
STT Chỉ tiêu Đơn vị Mẫu GK (Giếng khoan) Mẫu GĐ (Giếng đào) QCVN 02:2009/BYT QCVN 01:2009/BYT QCVN 09:2008/BTNMT
1 pH - 6,42 6,45 6,0 – 8,5 6,5 – 8,5 5,5 – 8,5
2 DO mg/l 4,87 5,16 - - -
3 Độ cứng mg CaCO₃/l 340 355 - 300 500
4 TDS mg/l 135 250 - 1.000 -
5 Fe mg/l 0,05 0,01 0,5 0,3 5
6 NO₃⁻ mg/l 1,26 0,05 50 50 15

Đánh giá: Các chỉ tiêu pH, TDS, Fe, NO₃⁻ đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 02:2009/BYT và QCVN 09:2008/BTNMT. Tuy nhiên, độ cứng của cả hai mẫu (340 mg/l và 355 mg/l) đều vượt ngưỡng tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT (300 mg/l), thể hiện đặc tính nước cứng.

  1. Thực trạng vệ sinh môi trường nông thôn:

    • Toàn xã có 1.161 hộ gia đình, trong đó có 865 hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 74,5%. Cơ cấu các loại nhà tiêu HVS gồm: nhà tiêu tự hoại (667 hộ, chiếm 84,8% tổng số nhà tiêu HVS), nhà tiêu thấm dội nước (135 hộ, chiếm 11,6%), nhà tiêu hai ngăn ủ phân (63 hộ, chiếm 5,6%). Tỷ lệ nhà tiêu HVS cao nhất tại thôn Xuân Đám (82,4%), thấp nhất tại Xóm Bo (14,9%).
    • Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh chỉ đạt 30% (348/1.161 hộ).
    • Tình hình xử lý rác thải: Xã chưa có đội thu gom rác thải chuyên trách; 10/11 nghĩa địa nhân dân chưa có quy hoạch và quy chế quản lý.
  2. Đề xuất giải pháp:

    • Giải pháp kỹ thuật xử lý nước hộ gia đình: xây dựng bể lọc cát kết hợp than hoạt tính (than Anthracite, than gáo dừa); áp dụng phương pháp làm thoáng (giàn mưa) khử sắt và oxy hóa chất hữu cơ; mô hình xử lý nước giếng khoan kết hợp tự oxy hóa và hấp phụ; thiết bị trao đổi ion để làm mềm nước cứng.
    • Giải pháp quản lý chất thải và vệ sinh môi trường: đẩy mạnh xây dựng hầm Biogas (bằng composite hoặc gạch cải tiến) xử lý phân gia súc; thành lập tổ/đội thu gom rác thải sinh hoạt cấp xã; quy hoạch nghĩa trang; tăng cường tuyên truyền thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân và cộng đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính về tỷ lệ tiếp cận nước HVS (70,1%), tỷ lệ nhà tiêu HVS (74,5%), chuồng trại HVS (30%) và hiện tượng nước cứng tại địa phương. Đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Phú Bình và UBND xã Đồng Liên về việc đầu tư hạ tầng cấp nước tập trung, hỗ trợ kinh phí xây dựng công trình vệ sinh, kiện toàn mạng lưới thu gom chất thải rắn và tăng cường quan trắc môi trường định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đồng Liên:

  • Xác định 100% người dân địa phương phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn cấp nước phân tán tại chỗ (63,33% giếng đào, 36,66% giếng khoan), chưa có hệ thống cấp nước máy tập trung.
  • Tỷ lệ dân số toàn xã sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 70,1% (3.213/4.585 người), trong đó nguồn giếng đào chiếm 63% và giếng khoan chiếm 37%.
  • Đánh giá chất lượng lý hóa của nước ngầm: Các thông số pH (6,42 – 6,45), Fe (0,01 – 0,05 mg/l), NO₃⁻ (0,05 – 1,26 mg/l), TDS (135 – 250 mg/l) đều đạt quy chuẩn cho phép đối với nước sinh hoạt và nước ngầm; chỉ rõ hạn chế về độ cứng vượt quy chuẩn nước ăn uống (340 – 355 mg CaCO₃/l so với ngưỡng 300 mg/l của QCVN 01:2009/BYT).
  • Phản ánh thực trạng công trình vệ sinh: 74,5% hộ có nhà tiêu HVS (trong đó 84,8% là nhà tiêu tự hoại); tuy nhiên tỷ lệ chuồng trại chăn nuôi HVS còn thấp, chỉ đạt 30% (348/1.161 hộ); công tác thu gom rác thải chưa có đội ngũ chuyên trách.
  • Tác giả đóng góp bộ dữ liệu điều tra thực địa chi tiết cho 10 thôn xóm, cung cấp sơ đồ kỹ thuật bể lọc cát - than hoạt tính và hệ thống làm thoáng khử sắt phù hợp với điều kiện kinh tế hộ nông dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về quy mô mẫu phân tích: Đề tài mới chỉ lấy và phân tích trong phòng thí nghiệm 02 mẫu nước ngầm đại diện (01 mẫu giếng khoan tại xóm Đồng Vạn và 01 mẫu giếng đào tại xóm Đồng Tân), chưa bao phủ hết các tầng chứa nước tại 10 thôn.
  • Giới hạn chỉ tiêu phân tích: Chưa thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform, E. Coli) và kim loại nặng mở rộng (Asen, Mangan, Chì) do giới hạn về nguồn lực và thiết bị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quan trắc chất lượng nước theo mùa (mùa mưa và mùa khô); tăng số lượng mẫu nước ngầm và lấy mẫu bổ sung nguồn nước mặt (sông Cầu, sông Đào); nghiên cứu đánh giá sâu hơn về mức độ ô nhiễm vi sinh từ chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý đối với tầng nước ngầm nông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Phát triển Nông thôn: Tham khảo cấu trúc một bài nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường cấp cơ sở, phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học và quy trình xử lý số liệu thống kê kết hợp phân tích mẫu nước.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương (UBND xã Đồng Liên, Phòng TN&MT huyện Phú Bình): Sử dụng các số liệu thực tế về tỷ lệ hộ dùng nước HVS, tỷ lệ nhà tiêu và chuồng trại HVS theo từng xóm làm căn cứ lập kế hoạch thực hiện tiêu chí môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Các hộ gia đình nông thôn: Tham khảo các mô hình bể lọc đơn giản (cát, than hoạt tính, giàn mưa tự oxy hóa) và giải pháp hầm Biogas để cải thiện chất lượng nước ăn uống và vệ sinh chuồng trại.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh tại xã Đồng Liên đạt mức nào và tập trung ở nguồn nước nào?
Tỷ lệ người dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trên địa bàn xã đạt 70,1% (3.213 trên tổng số 4.585 người). Nguồn nước HVS được sử dụng nhiều nhất là giếng đào HVS, chiếm 63% (2.013 người), tiếp theo là giếng khoan HVS chiếm 37% (1.200 người); xã chưa có hệ thống cấp nước máy tập trung.

2. Chất lượng nước ngầm (giếng khoan và giếng đào) tại địa bàn có chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn kỹ thuật?
Chỉ tiêu độ cứng của nước ngầm vượt mức quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT (300 mg CaCO₃/l), cụ thể mẫu giếng khoan xóm Đồng Vạn đạt 340 mg/l và mẫu giếng đào xóm Đồng Tân đạt 355 mg/l. Các chỉ tiêu khác như pH (6,42 - 6,45), Fe (0,01 - 0,05 mg/l), NO₃⁻ (0,05 - 1,26 mg/l), TDS đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 02:2009/BYT và QCVN 09:2008/BTNMT.

3. Tình hình tiếp cận nhà tiêu hợp vệ sinh giữa các thôn trong xã có sự chênh lệch ra sao?
Toàn xã có 74,5% số hộ (865/1.161 hộ) có nhà tiêu HVS, chủ yếu là nhà tiêu tự hoại (chiếm 84,8% tổng số nhà tiêu HVS). Mức độ tiếp cận phân hóa mạnh giữa các khu vực: các thôn trung tâm có tỷ lệ cao như Xuân Đám (82,4%), Đồng Tân (72,7%), Đồng Ao (70,1%); trong khi các thôn vùng đồi núi có tỷ lệ rất thấp như Xóm Bo (14,9%) và Thùng Ong (39,6%).

4. Vấn đề vệ sinh chuồng trại chăn nuôi và quản lý rác thải tại xã Đồng Liên tồn tại bất cập gì?
Toàn xã mới chỉ có 30% số hộ (348/1.161 hộ) có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh. Bên cạnh đó, xã chưa thành lập được tổ/đội thu gom rác thải sinh hoạt tập trung và 10/11 nghĩa địa nhân dân chưa được quy hoạch hay có quy chế quản lý môi trường.

5. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật nào để xử lý nước sinh hoạt hộ gia đình?
Tác giả đề xuất xây dựng bể lọc nước đơn giản sử dụng cát kết hợp than hoạt tính (khử màu, mùi), lắp đặt giàn mưa làm thoáng để tự oxy hóa khử sắt, hệ thống xử lý giếng khoan kết hợp oxy hóa và hấp phụ, cùng thiết bị làm mềm nước để xử lý hàm lượng độ cứng cao trong nước ngầm.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Chu Thanh Hà đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng sử dụng nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tại xã Đồng Liên, huyện Phú Bình giai đoạn 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ nước hợp vệ sinh đạt 70,1% và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 74,5%, nhưng đồng thời làm rõ các hạn chế lớn về nguồn nước có độ cứng cao, tỷ lệ chuồng trại hợp vệ sinh thấp (30%) và sự thiếu vắng hạ tầng thu gom rác tập trung. Các phân tích và giải pháp kỹ thuật lọc nước, xử lý chất thải chăn nuôi được đề xuất là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản lý môi trường và hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới tại địa phương.