ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH PHẠM NGỌC VINH ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG CỦA CỘNG ĐỒNG CƢ DÂN VEN BIỂN TỈNH CÀ MAU DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA XÂM NHẬP MẶN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU HÀ NỘI – 2019 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH PHẠM NGỌC VINH ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG CỦA CỘNG ĐỒNG CƢ DÂN VEN BIỂN TỈNH CÀ MAU DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA XÂM NHẬP MẶN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Mã số: 8900201.01 QTD Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Hồng Thái HÀ NỘI – 2019 z LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ Trần Hồng Thái, không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Số liệu và kết quả của luận văn chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ một công trình khoa học nào khác. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn. Tác giả Phạm Ngọc Vinh i z LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, học viên xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn của mình đến thầy giáo hƣớng dẫn trực tiếp là PGS. Trần Hồng Thái (đang công tác tại Tổng cục Khí tƣợng Thủy văn). Thầy đã cho học viên nhiều kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, hƣớng dẫn và rèn luyện học viên trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Học viên xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô và cán bộ Khoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội. Thầy cô đã trang bị cho học viên những kiến thức chuyên ngành quý báu trong lĩnh vực nghiên cứu biến đổi khí hậu, và tạo điều kiện, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ học viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Học viên cũng xin cám ơn các cán bộ thuộc Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Cà Mau đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho học viên đƣợc tham gia điều tra, khảo sát trong khuôn khổ đề tài. Lời cuối cùng, học viên xin đƣợc cám ơn bạn bè và những ngƣời thân trong gia đình đã luôn chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để học thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Học viên Phạm Ngọc Vinh ii z MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC HÌNH. vii TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG DO XÂM NHẬP MẶN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Những khái niệm về tính dễ bị tổn thƣơng do Biến đổi khí hậu.
Tổng quan các nghiên cứu về tính dễ bị tổn thƣơng do xâm nhập mặn. Lịch sử nghiên cứu trên thế giới. Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam. Tổng quan phạm vi nghiên cứu.
Điều kiện tự nhiên. Tình hình phát triển kinh tế xã hội. Một số biểu hiện biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Mƣa bất thƣờng.
Hạn hán, xâm nhập mặn. Triều cƣờng và ngập úng đô thị. CÁC PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN TRONG NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận.
Các phƣơng pháp thực hiện trong nghiên cứu. Phƣơng pháp đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng (V). Phƣơng pháp mô hình hóa. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa.
Phƣơng pháp chuyên gia. Phƣơng pháp xử lý số liệu. ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG CỦA CỘNG ĐỒNG CƢ DÂN VEN BIỂN TỈNH CÀ MAU DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA XÂM NHẬP MẶN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP. Đánh giá về nhiệt độ tỉnh Cà Mau.
Xu thế biến đổi nhiệt độ đến nay. Diễn biến nhiệt độ trung bình năm theo các kịch bản. Đánh giá về lƣợng mƣa tỉnh Cà Mau. Xu thế biến đổi lƣợng mƣa đến nay.
Diễn biến lƣợng mƣa năm theo các kịch bản. Đánh giá về xâm nhập mặn tỉnh Cà Mau. Diễn biến Độ mặn lớn nhất năm của các trạm quan trắc tại Cà Mau từ năm 1996 đến năm 2015. Diễn biến xâm nhập mặn qua các kịch bản.
Ảnh hƣởng của nhiễm mặn và xâm nhập mặn tại Cà Mau. Ảnh hƣởng đến ngành nông nghiệp. Ảnh hƣởng đến ngành ngƣ nghiệp. Đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng của cộng đồng cƣ dân ven biển tỉnh Cà Mau dƣới tác động của xâm nhập mặn.
Mức độ phơi nhiễm do xâm nhập mặn. Độ nhạy cảm với xâm nhập mặn. Khả năng thích ứng với xâm nhập mặn. Mức độ dễ bị tổn thƣơng.
Đề xuất giải pháp ứng phó và thích ứng với xâm nhập mặn tại Cà Mau. Giải pháp trong quy hoạch và sử dụng đất. Giải pháp đối với nguồn nƣớc. Giải pháp trong lĩnh vực nông nghiệp.
Giải pháp hạn chế xâm nhập mặn và giữ ngọt. 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 iv z DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa BĐKH Biến đổi khí hậu ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GIS Hệ thống Thông tin Địa lý (Geographic Information System) IMHEN Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (Vietnam Institute of Meteorology Hydrology and Climate change) IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change) MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (Ministry of Natural resources and Environment) NBD Nƣớc biển dâng NTTS Nuôi trồng thủy sản TDBTT Tính dễ bị tổn thƣơng UNDP Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United Nations Development Programme) XNM Xâm nhập mặn v z DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Bộ chỉ thị đặc trƣng để đánh giá TDBTT. Một số chỉ thị đánh giá TDBTT do XNM trong bối cảnh BĐKH. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình. Nhiệt độ thấp nhất theo tháng tại tỉnh Cà Mau.
Nhiệt độ cao nhất theo tháng tại tỉnh Cà Mau. Nhiệt độ trung bình theo tháng tại tỉnh Cà Mau. Nhiệt độ trung bình năm Cà Mau trong tƣơng lai. Biến đổi nhiệt độ trung bình so với thời kỳ cơ sở.
Số liệu đo Độ mặn lớn nhất năm tại Trạm Sóc Trăng từ năm 1996 đến năm 2015. Số liệu đo Độ mặn lớn nhất năm tại Trạm Gành Hào từ năm 1996 đến năm 2015. Số liệu đo Độ mặn lớn nhất năm tại Trạm Cà Mau từ năm 1996 đến năm 2015. Thay đổi diện tích ảnh hƣởng mặn theo kịch bản RCP4.
Thay đổi diện tích ảnh hƣởng mặn theo kịch bản RCP8. Biến động diện tích một số cây trồng chính giai đoạn 2001 - 2016. Thống kê số lƣợng tàu thuyền bị ảnh hƣởng bởi thiên tai từ năm 1997 đến năm 2016. Các chỉ số phơi nhiễm do XNM tại Cà Mau.
Bảng giá trị mức độ phơi nhiễm do XNM tại Cà Mau. Các chỉ số nhạy cảm với XNM tại Cà Mau. Bảng giá trị mức độ nhạy cảm đối với XNM tại Cà Mau. Các chỉ số thích ứng với XNM tại Cà Mau.
Mức độ thích ứng đối với XNM tại Cà Mau. Chỉ số dễ bị tổn thƣơng do XNM tại Cà Mau. Tỷ lệ mức độ dễ bị tổn thƣơng do xâm nhập mặn tại Cà Mau. 69 vi z DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Bản đồ khu vực nghiên cứu. Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau. Bản đồ địa hình tỉnh Cà Mau. Sơ đồ xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long.
Khung tiếp cận chung về đánh giá tác động của BĐKH. Sơ đồ các bƣớc đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng. Sơ đồ tính toán Thủy lực (a) toàn vùng BĐCM; (b) Chi tiết cho tỉnh Cà Mau. Mực nƣớc tính toán và thực đo năm 2005 tại Năm Căn.
Mực nƣớc tính toán và thực đo năm 2005 tại Xẻo Rô. Mực nƣớc tính toán và thực đo năm 2005 tại Phƣớc Long. Mực nƣớc tính toán và thực đo năm 2005 tại trạm Cà Mau. Độ mặn tính toán và thực đo năm 2005 tại trạm Cà Mau.
Mực nƣớc tính toán và thực đo năm 2004 tại trạm Năm Căn. Mực nƣớc tính toán và thực đo năm 2004 tại trạm Cà Mau. Nồng độ mặn tính toán và thực đo năm 2004 tại trạm Cà Mau. Mực nƣớc tính toán và thực đo thời kỳ mùa lũ năm 2015 tại trạm Năm Căn.
Mực nƣớc tính toán và thực đo thời kỳ mùa lũ năm 2015 tại trạm Cà Mau. Mực nƣớc tính toán và thực đo thờikỳ mùa khô năm 2015 tại trạm Năm Căn. Mực nƣớc tính toán và thực đo thời kỳ mùa khô năm 2015 tại trạm Cà Mau. Độ mặn tính toán và thực đo năm 2015 tại trạm Cà Mau.
Biểu đồ Nhiệt độ thấp nhất năm từ năm 1972 đến 2016. Biểu đồ Nhiệt độ cao nhất năm từ năm 1972 đến 2016. Nhiệt độ trung bình năm từ năm 1972 đến 2016. Bản đồ nhiệt độ tỉnh Cà Mau ứng với kịch bản RCP4.
Bản đồ phân bố mƣa bình quân năm tỉnh Cà Mau. Xu hƣớng tăng giảm của lƣợng mƣa năm các trạm ở tỉnh Cà Mau. Biến trình lƣợng mƣa ngày lớn nhất ở Cà Mau thời kỳ 1990-2015. Bản đồ lƣợng mƣa tỉnh Cà Mau ứng với kịch bản RCP4.
Xu thế chân mặn lớn nhất Trạm thủy văn Sóc Trăng. Xu thế chân mặn lớn nhất Trạm thủy văn Gành Hào. Xu thế chân mặn lớn nhất Trạm thủy văn Cà Mau. Bản đồ xâm nhập mặn tỉnh Cà Mau ứng với kịch bản RCP4.
Bản đồ xâm nhập mặn tỉnh Cà Mau ứng với kịch bản RCP8. 55 viii z TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) hiện nay, Việt Nam là một trong những quốc gia đƣợc đánh giá bị ảnh hƣởng nhiều nhất bởi BĐKH và sự nóng lên toàn cầu. Các hiện tƣợng thời tiết nhƣ hạn hán, ngập lụt, sạt lở, giông tố, bão lũ… diễn biến ngày càng phức tạp và gây ra nhiều ảnh hƣởng nghiêm trọng đến nền kinh tế - xã hội.