Luận văn thạc sĩ đánh giá sự tích lũy kim loại nặng trong đất trồng rau thuộc khu vực xã đồng tiến huyện phổ yên tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ đánh giá sự tích lũy kim loại nặng trong đất trồng rau tại xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, phân tích nguy cơ ô nhiễm môi trường.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

52
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Cơ sở lý luận

2.1.2. Cơ sở pháp lý

2.2. Kim loại nặng (KLN) và các dạng tồn tại của KLN trong đất, nguồn gốc phát sinh

2.2.1. Kim loại nặng và các dạng tồn tại của kim loại nặng trong đất

2.2.2. Nguồn gốc phát sinh kim loại nặng trong môi trường đất

2.3. Sự ảnh hưởng của kim loại nặng tới cây trồng và sức khỏe con người

2.4. Tình hình nghiên cứu KLN trong đất trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1. Tình hình nghiên cứu kim loại nặng trong đất trên thế giới

2.4.2. Tình hình nghiên cứu kim loại nặng trong đất ở Việt Nam

2.5. Ô nhiễm môi trường đất

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa

3.4.2. Phương pháp điều tra

3.4.3. Phương pháp lấy mẫu

3.4.3.1. Lấy mẫu đất

3.4.4. Phương pháp phân tích mẫu đất

3.4.5. Đánh giá mức ô nhiễm Zn, Fe, Mn trong đất nông nghiệp. Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, xã hội xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

4.2. Đánh giá hiện trạng môi trường của xã Đồng Tiến

4.3. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

4.4. Ô nhiễm do khí thải

4.5. Ô nhiễm do chất thải rắn

4.6. Đánh giá ảnh hưởng của kim loại nặng trong đất qua điều tra thực tiễn

4.7. Đánh giá mức độ ô nhiễm Fe, Mn, Zn trong đất trồng rau tại địa bàn xã Đồng Tiến – huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên

4.8. Đề xuất giải pháp khắc phục

4.8.1. Biện pháp quản lý. Giải pháp kỹ thuật

4.8.2. Biện pháp khác

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kim loại nặng và đất trồng rau

Kim loại nặng (KLN) là các nguyên tố có khối lượng riêng lớn và độc tính cao ở nồng độ thấp. Chúng tồn tại trong đất trồng rau dưới nhiều dạng khác nhau như dạng linh động, liên kết với hữu cơ, cacbonat, oxit sắt, và oxit mangan. Sự tích lũy KLN trong đất chủ yếu do hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, và khai khoáng. Xã Đồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên là khu vực đang phát triển công nghiệp, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm đất trồng rau. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ tích lũy KLN trong đất và đề xuất giải pháp khắc phục.

1.1. Nguồn gốc phát sinh KLN

KLN trong đất có nguồn gốc từ quá trình phong hóa đá mẹ và hoạt động con người. Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, khai khoáng, và rác thải là nguồn chính phát sinh KLN. Tại xã Đồng Tiến, sự phát triển công nghiệp và nông nghiệp đã góp phần làm tăng hàm lượng KLN trong đất, đặc biệt là Zn, Fe, và Mn.

1.2. Ảnh hưởng của KLN đến cây trồng và sức khỏe

KLN như Zn, Fe, và Mn có thể gây độc cho cây trồng và con người khi tích lũy quá mức. Zn dư thừa gây mất diệp lục ở cây và ngộ độc thần kinh ở người. Fe thừa dẫn đến ngộ độc và tử vong, trong khi Pb gây đau bụng, táo bón, và bại liệt. Việc đánh giá mức độ ô nhiễm KLN trong đất trồng rau tại xã Đồng Tiến là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

II. Đánh giá môi trường và tích lũy KLN tại xã Đồng Tiến

Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá hiện trạng môi trường và hàm lượng KLN trong đất trồng rau tại xã Đồng Tiến. Kết quả cho thấy, đất tại khu vực này bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp, và chất thải rắn. Hàm lượng Zn, Fe, và Mn trong đất vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt ở các khu vực gần nhà máy và khu dân cư. Điều này đe dọa đến chất lượng rau và sức khỏe người dân.

2.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu đất và phân tích hàm lượng KLN bằng kỹ thuật phòng thí nghiệm. Các mẫu đất được thu thập từ các khu vực trồng rau và phân tích hàm lượng Zn, Fe, Mn. Kết quả được so sánh với tiêu chuẩn quốc gia để đánh giá mức độ ô nhiễm.

2.2. Kết quả phân tích

Kết quả phân tích cho thấy, hàm lượng Zn, Fe, và Mn trong đất trồng rau tại xã Đồng Tiến vượt quá giới hạn cho phép. Đặc biệt, hàm lượng Zn cao nhất ở khu vực gần nhà máy, trong khi Fe và Mn tập trung nhiều ở khu vực canh tác lâu năm. Điều này cho thấy sự tích lũy KLN trong đất đang ở mức báo động.

III. Giải pháp kiểm soát ô nhiễm và nông nghiệp bền vững

Để giảm thiểu ô nhiễm KLN trong đất trồng rau, nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật. Các biện pháp bao gồm kiểm soát nguồn thải, sử dụng phân bón hữu cơ, và cải tạo đất. Việc áp dụng nông nghiệp bền vững sẽ giúp giảm thiểu tác động của KLN đến môi trường và sức khỏe con người.

3.1. Biện pháp quản lý

Cần tăng cường giám sát và kiểm soát các nguồn thải công nghiệp và nông nghiệp. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn để hạn chế phát tán KLN vào đất. Đồng thời, nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của KLN và cách phòng tránh.

3.2. Giải pháp kỹ thuật

Sử dụng phân bón hữu cơ và vi sinh để cải thiện chất lượng đất. Áp dụng các kỹ thuật canh tác bền vững như luân canh cây trồng và trồng cây che phủ để giảm thiểu tích lũy KLN. Ngoài ra, cần tiến hành cải tạo đất bằng cách bổ sung chất hữu cơ và khoáng chất để giảm độc tính của KLN.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá sự tích lũy kim loại nặng trong đất trồng rau thuộc khu vực xã đồng tiến huyện phổ yên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Môi trường sống của chúng ta hiện nay đang ngày càng biến đối mạnh mẽ. Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, hoạt động khai khoáng ngày càng tăng…, là nguyên nhân làm cho môi trường bị huỷ hoại nghiêm trọng, làm cho nhiệt độ trái đất tăng, lỗ thủng tầng ôzôn ngày càng lớn, mưa axít, nghịch đảo nhiệt. Ô nhiễm môi trường, trong đó vấn đề ô nhiễm môi trường đất đang là một vấn đề bức xúc của toàn cầu. Từ trước tới nay người ta thường coi môi trường tự nhiên có khả năng tự làm sạch, tuy nhiên nó cũng chỉ xảy ra ở một ngưỡng nhất định, nếu quá ngưỡng đó thì sẽ gây ra ô nhiễm.

Trong quá trình sinh hoạt, sản xuất hầu hết các phế thải đều quay trở lại môi trường đất, nước dưới các hình thức khác nhau. Sự tích luỹ kim loại nặng trong đất nông nghiệp nói chung và đất nông nghiệp ở các làng nghề nói riêng là một trong những hiểm họa cho môi trường đất. Vấn đề ô nhiễm KLN trong đất đang diễn ra phổ biến nhiều nơi trên thế giới. Đó là một trong những nguyên nhân làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp.

Trong môi trường nông nghiệp, đất đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi đất là đối tượng chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp. Hầu hết các hoạt động sản xuất nông nghiệp đều diễn ra trên bề mặt đất, đặc biệt là các hoạt động trồng trọt, đất đóng vai trò là vật mang đối với cây trồng. Đối với Thái Nguyên, một tỉnh miền núi có nhiều khó khăn, với phần đa dân số hoạt động trong nông nghiệp thì vai trò của đất càng trở nên quan trọng, quyết định đến thu nhập và đời sống của người dân. n 2 Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp bị suy giảm đáng kể cả về số lượng và chất lượng.

Nguyên nhân chủ yếu là do hiện tượng ô nhiễm từ chất thải của sinh hoạt, của hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Đất là nguồn tài nguyên có giới hạn, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động nông nghiệp, bảo vệ môi trường và sự sống trên toàn cầu. Thế nhưng hiện nay, chất lượng đất đang ngày một suy giảm, ô nhiễm môi trường đất đang diễn ra trên quy mô rộng lớn. Đặc biệt, ô nhiễm đất bởi các kim loại nặng (KLN) đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên toàn thế giới do tính chất độc hại và bền vững của chúng trong môi trường.

Xã Đồng Tiến, 1 xã thuộc khu vực đang đi lên phát triển ngành công nghiệp, cùng với đó là sự ô nhiễm tơi môi trường. Những diện tích đất trồng rau đang bị thu hẹp bởi sự phát triển của công nghiệp, sự ô nhiễm tới môi trường đất ngày càng trở nên là vấn đề quan trọng. Xuất phát từ những yêu cầu khoa học và thực tiễn, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Phả chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá sự tích lũy kim loại nặng trong đất trồng rau thuộc khu vực xã Đồng Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên”.

Mục đích nghiên cứu đề tài - Trên cơ sở nghiên cứu sự tích luỹ kim loại nặng trong đất nông nghiệp và nước mặt của khu vực xung quanh xã Đồng Tiến – huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên, đánh giá mức độ ô nhiễm chúng của đất. - Đề xuất các giải pháp khắc phục 1. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương - Nghiên cứu sự tích luỹ Zn, Fe, Mn trong đất nông nghiệp thuộc khu vực xã Đồng Tiến. - Đánh giá hiện trạng môi trường của xã Đồng Tiến n 3 1.

Yêu cầu của đề tài - Tìm hiểu sơ lược về tình hình của địa phương. - Xác định hàm lượng kim loại trong đất và sự tích lũy của chúng trong các đất trồng rau. - Đưa ra giải pháp hạn chế ảnh hưởng.5 Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa khoa học : - Bước đầu xác định hàm lượng KLN trong đất và sự tích lũy của chúng trong đất trồng rau. - Các số liệu thu thập, tổng hợp phân tích tương đối chính xác có thể sử dụng làm căn cứ để đề xuất biện pháp phù hợp.

* Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài nghiên cứu về các vấn đề rau sạch vấn đề môi trường là những vấn đề cần được quan tâm của xã hội. - Đề tài là một bước tập duyệt cho sinh viên tiếp cận với thực tiễn xã hội, nâng cao trình độ nhận thức có cơ hội vận dụng những điều đã học vào thực tiễn. - Quá trình thực hiện đê tài , sinh viên được đống vai trò như một cán bộ, tập sự là bước đệm cho sinh viên thu thập kiến thức, chuẩn bị cho công việc tương lai. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học 2.1 Cơ sở lý luận * Khái niệm môi trường : Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó. Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con. Môi trường của một hệ thống đang xem xét cần phải có tính tương tác với hệ thống đó.

* Khái niệm ô nhiễm môi trường : Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở bất kỳ thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định. * Khái niệm ô nhiễm môi trường đất : Ô nhiễm đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm. Đất bị ô nhiễm có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh, hoặc các tác nhân gây ô nhiễm: Do chất thải sinh hoạt, do hoạt động công nghiệp, do hoạt động nông nghiệp, do chất độc hoá học. Ô nhiễm đất sẽ làm đảo lộn cân bằng sinh thái, suy giảm các chất dinh dưỡng và phá huỷ cấu trúc của đất.2 Cơ sơ pháp lý - Luật bảo vệ môi trường 2005 - QCVN 03:2008 BTNMT - TCVN 5939 - 1995: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất hữu cơ.

n 5 - TCVN 6991 - 2001: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn thải theo tải lượng của các chất vô cơ - TCVN 6994 - 2001: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn thải theo tải lượng của các chất hữu cơ. Kim loại nặng (KLN) và các dạng tồn tại của KLN trong đất , nguồn gốc phát sinh 2. Kim loại nặng và các dạng tồn tại của kim loại nặng trong đất Thuật ngữ KLN nhằm nói tới bất cứ một nguyên tố nào có khối lượng riêng lớn (d > 5 g/cm3) và thể hiện độc tính ở nồng độ thấp. Tuy nhiên, độ độc của KLN còn phụ thuộc vào các dạng tồn tại của chúng ở trong đất.

Khi nghiên cứu sự tích luỹ của KLN trong đất mà chỉ xem xét hàm lượng tổng số thì chưa thể đánh giá đúng độ độc của chúng đối với cây trồng cũng như chiều hướng biến đổi của chúng ở trong đất. Chúng có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau nhưng chủ yếu ở các dạng sau đây: dạng linh động, liên kết với hữu cơ, liên kết với gốc cacbonat, với oxit sắt, với oxit mangan. - Dạng linh động: Các kim loại nặng được hấp phụ trên bề mặt các hạt đất (hạt sột, cỏc oxit sắt và oxit mangan bị solvat hoỏ, cỏc axit mùn). Đây là dạng mà cây trồng dễ hấp thu trong quá trình hút dinh dưỡng và nước vào cơ thể.

- Dạng liên kết cacbonat: Các kim loại nặng tồn tại dưới dạng các muối cacbonat (CO32-) trong đất. Sự tồn tại và liên kết của các dạng này phụ thuộc rất nhiều vào pH của đất cũng như lượng cacbonat trong đất. - Dạng liên kết oxit sắt, oxit mangan: Dạng này dễ hình thành do các oxit sắt và oxit mangan tồn tại trong đất như kết von đá ong, vật liệu gắn kết giữa các hạt đất. Các oxit này là những chất loại bỏ rất tốt các KLN nhờ quá trình nhiệt động học không ổn định dưới điều kiện khử.

- Dạng liên kết với chất hữu cơ: n 6 KLN liên kết với các chất hữu cơ khác nhau trong đất như : sinh vật đất, sản phẩm phân giải của chất hữu cơ, chất hữu cơ bao phủ bên ngoài hạt đất,…Do đặc tính tạo phức và peptiz hoá của các chất hữu cơ làm cho các kim loại tích luỹ lại trong đất (các chất hữu cơ bị oxy hoá, phân giải dẫn đến sự giải phóng các kim loại nặng vào đất). - Dạng còn lại: Bao gồm các KLN nằm trong cấu trúc tinh thể của các khoáng vật nguyên sinh và thứ sinh. Dạng này rất khó giải phóng ra môi trường dưới các điều kiện tự nhiên bình thường. Do tác dụng của các quá trình phong hoá, đặc biệt là phong hoỏ hoỏ học và phong hoá sinh học mà các KLN dần dần được giải phóng ra môi trường đất.

Nguồn gốc phát sinh kim loại nặng trong môi trường đất Kim loại trong đất ban đầu một phần được sinh ra từ các quá trình hoạt động địa hoá của khoáng vật mẹ và đi vào đất thông qua quá trình phong hoỏ hoỏ học. Tuy nhiên, với quá trình phong hóa hóa học thì lượng kim loại đi vào đất là không đáng kể mà chủ yếu kim loại đi vào đất là do các hoạt động sản xuất của con người. Các hoạt động đó bao gồm: - Hoạt động sản xuất công nghiệp - Hoạt động sản xuất nông nghiệp - Hoạt động khai khoáng quặng chứa kim loại - Kim loại từ rác thải 2. Sự ảnh hƣởng của kim loại nặng tới cây trồng và sức khỏe con ngƣời Tính độc của một số KLN tồn dư trong rau và trong cơ thể con người: * Tính độc của kẽm (Zn) - Đối với cây trồng: Sự dư thừa Zn gây độc đối với cây trồng khi Zn tích tụ trong đất quá cao.

Dư thừa Zn cũng gây ra bệnh mất diệp lục. Sự tích tụ Zn trong cây quá nhiều gây một số mối liên hệ đến mức dư lượng Zn trong cơ thể n 7 người và góp phần phát triển thêm sự tích tụ Zn trong môi trường mà đặc biệt là môi trường đất[1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Tích Lũy Kim Loại Nặng Trong Đất Trồng Rau Tại Xã Đồng Tiến, Huyện Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên là một nghiên cứu quan trọng tập trung vào việc phân tích sự tích tụ các kim loại nặng trong đất trồng rau, đặc biệt tại khu vực Xã Đồng Tiến, Huyện Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ ô nhiễm kim loại nặng mà còn đưa ra các giải pháp tiềm năng để giảm thiểu tác động đến sức khỏe con người và môi trường. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và cơ quan quản lý môi trường trong việc đánh giá và quản lý chất lượng đất trồng.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn phân tích dạng kim loại ni cu zn trong trầm tích sông nhuệ đáy2, nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các dạng kim loại trong trầm tích sông, cung cấp góc nhìn toàn diện hơn về sự phân bố và tác động của kim loại nặng. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu xây dựng quy trình xác định các kim loại nặng và kim loại quý trong bùn của các sông bị ô nhiễm nặng cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp hiểu rõ hơn về quy trình xác định kim loại nặng trong môi trường bị ô nhiễm.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề ô nhiễm khác tại Thái Nguyên, Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong nước qua lọc trên địa bàn thành phố thái nguyên sẽ là một lựa chọn phù hợp, cung cấp thông tin chi tiết về ô nhiễm vi sinh vật trong nước tại khu vực này.