Mở đầu - Phần 2: Tổng quan tài liệu - Phần 3: Đối tượng,nội dung và phương pháp nghiên cứu - Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận - Phần 5: Kết luận và kiến nghị. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Vị trí cây ăn quả trong kinh tế nông nghiệp hiện nay Cây ăn quả là các loại cây trồng hoặc quả rừng mà trái cây được dùng làm thức ăn riêng biệt hoặc ăn kèm. So với cây lương thực là nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột cacbohydrat trong khẩu phần thức ăn thì cây ăn quả là nguồn dinh dưỡng quý cho con người về chất khoáng, đặc biệt nhiều vitamin nhất là các vitamin A và vitamin C rất cần cho cơ thể con người.
Tùy theo nguồn gốc, xuất xứ và vùng sinh thái mà có thể chia ra cây ăn quả nhiệt đới, cây ăn quả cận nhiệt đới, cây ăn quả ôn đới. Lịch sử loài người cho thấy rằng ngay từ xa xưa trái cây đã là nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên của con người nguyên thuỷ. Giá trị dinh dưỡng và sinh tố của các loại quả đã khiến chúng được con người sử dụng ngày càng nhiều trong cuộc sống hàng ngàn năm nay. Do giá trị dinh dưỡng và hương vị phong phú mà các loại hoa quả và rau quả nói chung là loại thức ăn không thể thiếu được trong đời sống con người và mức tiêu thụ ngày càng tăng.
Vai trò của sản xuất cây ăn quả Cây ăn quả là loại cây có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Trong những năm gần đây, cây ăn quả góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải tạo môi trường sinh thái nhất là các tỉnh trung du miền núi. Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, khi mà vấn đề lương thực cơ bản đã được giải quyết, đời sống nông dân được cải thiện thì nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm quả ngày n 5 càng cao cả về số lượng lẫn chất lượng. Có thể nói rằng cây ăn quả có vai trò hết sức to lớn đối với con người cụ thể là: * Quả dùng cho bữa ăn hàng ngày Các loại quả là nguồn dinh dưỡng quý giá của con người ở mọi lứa tuổi và ngành nghề khác nhau.
Trong quả có loại đường dễ tiêu, các axit hữu cơ, protein, lipit, chất khoáng, pectin, tananh, các hợp chất thơm và các chất khác có nhiều loại vitamin khác nhau A, B1, B2, B6, C, PP. Đặc biệt là vitamin C rất cần thiết cho cơ thể con người, vitamin A cần thiết cho trẻ em. Trong khẩu phần ăn của con người không những cần đầy đủ clo mà cần có Vitamin, muối khoáng, các axit hữu cơ và các hoạt chất khác để các hoạt động sinh lý được tiến hành bình thường. Nhu cầu về calo dựa vào việc cung cấp chất đạm, mỡ, hydrat, các bon từ động vật và thực vật, còn vitamin và các hoạt chất khác thì chủ yếu dựa vào quả và rau.
* Sản xuất cây ăn quả cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến - xuất khẩu Vai trò cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu đã tác động tới sự phát triển của công nghiệp, tạo nguồn ngoại tệ mạnh cho sự phát triển kinh tế nhất là những nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam. Vào đầu những năm 60, ngành công nghiệp chế biến rau quả của Việt Nam đã được hình thành và phát triển. Nó phát triển mạnh vào những năm 70 với nhiều chủng loại sản phẩm như: rau quả hộp, rau quả sấy, bán thành phẩm của quả. Trước những năm 75, song song với việc phát triển các nhà máy ở phía Bắc, việc sản xuất phục vụ và các sản phẩm chế biến ngày càng phong phú đa dạng.
Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về rau quả chế biến nhiều nhà máy chế biến rau quả đã hình thành và phát triển như: Nhà máy chế biến rau quả Bình Minh nằm ở phía tây nam thành phố Hải Phòng, n 6 nhà máy chế biến rau quả nước giải khát Bắc Kạn,. Mặt hàng chế biến rau quả ngày càng phong phú, đa dạng như: Mặt hàng sấy có: chuối sấy, vải sấy, long nhãn Mặt hàng nước giải khát: Nước quả tự nhiên (nguyên chất): Là sản phẩm mà thành phẩm chủ yếu là dịch quả, trong đó có một phần thịt quả hoặc không chứa dịch quả. Nước quả tự nhiên có hàm lượng dinh dưỡng cao, cảm quan hấp dẫn do có màu sắc của sản phẩm gần giống với hương vị màu sắc nguyên liệu - Necta quả: còn gọi là nước quả đục, nước quả nghiền với thịt quả. Necta quả khác nước quả tự nhiên ở chỗ chứa nhiều thịt quả và ở dạng sệ, chế biến bằng cách chà mịn các loại quả khó ép lấy dịch như: chuối, xoài, đu đủ, mãng cầu.
Do chứa thành phần quả là chủ yếu nên Necta quả cũng có giá trị dinh dưỡng cao tương tự như nước quả tự nhiên. - Nước quả cô đặc: Là nước quả ép, lọc xong rồi được cô đặc tới hàm lượng chất khô 60-70%. * CAQ còn có tác dụng lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, tạo cảnh quan môi trường tốt - Sản xuất CAQ góp phần lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái. Nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, về cơ bản đã đưa nước ta ta thoát khỏi tình trang nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, văn minh.
Đời sống của nông dân được nâng lên, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trên một số mặt đáp ứng được nhu cầu của người dân nông thôn. Bên cạnh đó còn không ít những hạn chế như: tệ nạn xã hội, phân hoá giàu nghèo.ngày càng gia tăng. Một trong những vấn đề rất được quan tâm đó là ô nhiễm môi trường sinh thái. Sử dụng một cách bất hợp lý thuốc trừ sâu, phân bón đã làm cho tài nguyên đất, nước, không khí bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
Việc chuyển dịch n 7 cơ cấu giống cây trồng sang trồng những giống cây vừa mang lại hiệu quả kinh tế, ít ảnh hưởng đến môi trường là một hướng đi mới của nước ta. Trong những năm gần đây những mô hình sản xuất CAQ không những đã mang lại hiệu quả về mặt kinh tế mà còn đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, hạn chế sâu bệnh hại, duy trì độ phì nhiêu màu mỡ của đất, không khí trong lành. Nguồn gốc Quýt thuộc chi Cam chanh (Citrus) là một chi thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương (Rutaceae), có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ở đông nam châu Á. Là giống cây ăn quả có múi trồng nhiều nhất ở Việt Nam có tên khoa học là citrus reticulata.
Cây quýt là một cây nhỏ, lá mọc so le, mép có răng cưa nhỏ mau, lá nhẵn thơm, vỏ cây cũng có mùi thơm. Hoa nhỏ màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả hình cầu, hai đầu dẹt, khi chín màu vàng cam đỏ, vỏ mọng, nhẵn bóng, hơi lồi lõm dễ bóc, trong có những múi xếp hình nan hoa bánh xe. Khi chín ăn ngọt ngon.
Trong múi có chứa nhiều hạt. Giá trị dinh dưỡng Quả quýt dùng để ăn tươi, vắt lấy nước uống, là loại quả có giá trị dinh dưỡng phong phú, trong 100 g thực phẩm hấp thụ hàm lượng protein của quýt gấp 9 lần lê, hàm lượng canxi gấp 5 lần, hàm lượng photpho gấp 5,5 lần, vitamin B1 gấp 8 lần, vitamin B2 gấp 3 lần, vitamin C cũng gấp 10 lần lê. Các thành phần dinh dưỡng trong quýt chống lại sự phá vỡ acid uric trong máu. Các loại acid hữu cơ và vitamin trong quýt điều hòa chức năng trao đổi chất trong cơ thể đặc biệt là người già mắc bệnh tim.
Vỏ quýt chứa vitamin D có thể duy trì tính dẻo của huyết quản mao mạch, phòng chống mạch máu vỡ và thấm máu. Nó kết hợp với vitamin C có thể tăng n 8 hiệu quả trị liệu đối với người mắc bệnh máu xấu. Cho nên người xơ cứng mạch máu và thiếu vitamin C nên thường xuyên uống nước vỏ quýt ngâm. Quýt chứa thành phần chống oxy hóa, có thể tăng cao khả năng miễn dịch, chống sự phát triển của u bướu.
Ngoài ra, quýt còn có tác dụng chống lại tia bức xạ của máy tính, trong quýt chứa nhiều vitamin A và beta carotin, có thể bảo vệ da cho những người thường sử dụng máy tính. Đặc tính kỹ thuật của cây quýt Quýt là một trong những cây trồng cho năng suất cao tuy nhiên đòi hỏi phải đảm bảo kỹ thuật từ khâu chuẩn bị đất đến trồng, chăm sóc, bón phân, thu hoạch, vận chuyển…và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác. Bởi vậy, phát triển cây quýt cần có sự đầu tư hợp lý và loại bỏ những phong tục, tập quán canh tác lạc hậu, kém hiệu quả. Sau đây là một số đặc tính kỹ thuật của cây quýt.
* Nhân tố về điều kiện tự nhiên - Nhiệt độ: Nhiệt độ cần cho sự sinh trưởng của cây quýt từ 12 - 39 độ nhiệt độ thích hợp nhất từ 23 - 29 độ, nơi có nhiệt độ bình quân năm là 150 độ là trồng được quýt. - Nước: Lượng mưa hàng năm là 1000 - 1500mm và phân bố đều là trồng quýt tốt. - Ánh sáng: Quýt ưa ánh sáng đầy đủ, thiếu ánh sáng cây sinh trưởng kém, khó phân hóa mầm hoa, ít quả dẫn đến năng suất thấp. Cường độ ánh sáng thích hợp 10.
- Đất đai: Vùng có tầng đất dày >1m, thoát nước tốt nhất trong mùa mưa và có mực nước ngầm thấp, độ PH 4 - 8 tốt nhất 5,5 đến 6,5. * Nhân tố kỹ thuật - Giống: Chọn giống sạch bệnh, những giống cây đã được tuyển chọn tốt. - Phân bón: Lượng phân bón hợp lý, đầy đủ và phù hợp trong từng giai đoạn để cây sinh trưởng, phát triển tốt. Lượng phân bón tính cho 1 cây quýt ở các độ tuổi khác nhau Năm Phân chuồng Đạm Lân Kali Vôi bột tuổi (kg/cây) (g/cây) (g/cây) (g/cây) (kg/cây) 1-2 25-30 80-150 100-150 100-150 0,5 4-5 35-40 200-250 150-200 150-250 0,7-0,8 6-7 45-50 300-400 250-300 300-400 1,0 Trên 10 50-60 400-800 350-400 240 (Nguồn: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Bạch Thông) - Chăm sóc: Thường xuyên làm sạch cỏ và trồng xen các cây khác (cây họ đậu) vào thời kỳ cây chưa khép tán để giữ ẩm, làm đất tơi xốp mặt khác lại giúp tăng thêm thu nhập từ các cây ngắn ngày đó.
Các cây trồng xen phải cách gốc quýt từ 0,8 - 1m.