Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việc ứng dụng các chế phẩm hóa học bảo vệ thực vật (BVTV) là một yếu tố kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp nhằm ngăn chặn dịch hại, bảo vệ mùa màng và bảo đảm an ninh lương thực. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng và sử dụng không đúng quy trình kỹ thuật đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước, không khí và đe dọa sức khỏe cộng đồng. Theo thống kê từ Cục Bảo vệ thực vật, lượng hóa chất BVTV tiêu thụ tại Việt Nam có xu hướng gia tăng liên tục qua các giai đoạn: từ 6,5 - 9 nghìn tấn (1981 - 1986) lên 20 - 30 nghìn tấn (1991 - 2000), và đạt 36 - 75,8 nghìn tấn giai đoạn 2001 - 2010. Lượng hoạt chất tính trên một đơn vị diện tích canh tác cũng tăng tương ứng từ 0,3 kg/ha lên mức 1,24 - 2,54 kg/ha.

Xã Đình Lập là địa bàn thuần nông thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn. Mặc dù địa phương đang trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo đối với sinh kế của người dân. Thực tế cho thấy, hoạt động sử dụng và xử lý thuốc BVTV tại đây phần lớn diễn ra mang tính tự phát, thiếu sự giám sát trực tiếp từ các cơ quan chuyên môn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường sinh thái cục bộ.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục tiêu tổng quát:
    1. Đánh giá tình hình chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu.
    2. Đánh giá công tác sử dụng và quản lý thuốc BVTV của người dân xã Đình Lập.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
    2. Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng tại địa phương.
    3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm thiểu rủi ro môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủng loại, thành phần, số lượng hóa chất BVTV được sử dụng trong canh tác nông nghiệp; các hộ nông dân trực tiếp sử dụng và thực hiện quản lý thuốc BVTV tại địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn (tập trung khảo sát tại 4 thôn: Kim Quán, Tà Hón, Bản Chuông, Còn Đuống).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu sơ cấp từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014; số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận, hệ thống thuật ngữ chuyên ngành và khung pháp lý liên quan đến thuốc BVTV:

  • Khái niệm và cơ sở khoa học: Phân tích định nghĩa thuốc BVTV theo Điều lệ Quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm Nghị định 58/2002/NĐ-CP), các tài liệu của TS. Nguyễn Trần Oánh (2007), Trần Quang Hùng (2000), Trần Văn Hai (2008). Hệ thống hóa các khái niệm: hoạt chất, chất phụ gia, tính độc (chỉ số $LD_{50}$), dư lượng hóa chất, đối tượng dịch hại và cơ chế tác động (cục bộ, toàn bộ, tích lũy, liên hợp, đối kháng, hiện tượng quá mẫn).
  • Phân loại thuốc BVTV: Tổng hợp các hình thức phân loại theo độc tính (bảng phân loại $LD_{50}$ của WHO/FAO năm 1987 gồm nhóm Ia, Ib, II, III, IV; quy ước vạch màu nhận diện: đỏ, vàng, xanh da trời, xanh lá cây); phân loại theo công dụng (thuốc trừ sâu, trừ bệnh, diệt cỏ, diệt chuột, chất điều hòa sinh trưởng); theo gốc hóa học (Clo hữu cơ, Lân hữu cơ, Carbamate, thảo mộc, vi sinh, vô cơ...); theo con đường xâm nhập (tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu, nội hấp) và theo nguồn gốc xuất xứ.
  • Căn cứ pháp lý quản lý: Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật (1993, sửa đổi năm 2001); Nghị định 58/2002/NĐ-CP; Nghị định 26/2003/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN và Quyết định số 63/2007/QĐ-BNN; Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT; các quy định tổ chức thanh tra ngành nông nghiệp (Quyết định 703/NN-BVTV/QĐ, Quyết định 412/NN-BVTV/QĐ).
  • Nguyên tắc kỹ thuật: Nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng - nồng độ, đúng cách); kỹ thuật dùng thuốc luân phiên, dùng thuốc hỗn hợp và phương pháp Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) theo khuyến cáo của FAO.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Khảo sát đại diện tại 4 thôn (Kim Quán, Tà Hón, Bản Chuông, Còn Đuống) dựa trên đặc thù canh tác và tham vấn cán bộ chuyên môn.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản, số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo phát triển nông nghiệp từ UBND xã Đình Lập và tài liệu chuyên ngành của Cục BVTV, Tổng cục Hải quan.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc đối với $n = 40$ hộ nông dân trực tiếp tham gia canh tác (chọn ngẫu nhiên 10 hộ/thôn).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ khuyến nông, cán bộ bảo vệ thực vật cấp cơ sở và các chủ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, tính toán tỷ lệ phần trăm và thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng gia tăng sử dụng thuốc BVTV trên phạm vi toàn quốc và tính chất đặc thù của nền sản xuất nông nghiệp tại xã Đình Lập. Đặt ra các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, xác định rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp toàn diện cơ sở lý thuyết về hóa chất bảo vệ thực vật, lịch sử sử dụng thuốc BVTV trên thế giới (qua 4 giai đoạn) và tại Việt Nam (qua 3 giai đoạn: trước 1957, 1957 - 1990, và từ 1990 đến nay). Khái quát thực trạng thị trường nhập khẩu thuốc BVTV 10 tháng năm 2013 (tổng kim ngạch 695,956 triệu USD, trong đó thị trường Trung Quốc chiếm gần 50% với 313 triệu USD). Phân tích các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuốc BVTV, nội dung nguyên tắc 4 đúng, mô hình IPM và phân tích cơ chế lan truyền, tích tụ dư lượng thuốc BVTV trong các thành phần môi trường (đất, nước, không khí) cùng tác động tiêu cực đến sức khỏe con người (ngộ độc cấp tính và mãn tính).

Phần 3: Đối tượng – Nội dung phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (05/05/2014 - 05/08/2014). Nêu rõ 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và mô tả chi tiết 5 phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu: chọn điểm, điều tra thứ cấp, khảo sát sơ cấp ($n = 40$), phỏng vấn cán bộ chuyên trách và phân tích định lượng bằng phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Đình Lập

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Đình Lập nằm bao quanh thị trấn Đình Lập, địa hình đồi núi phức tạp chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, độ cao trung bình trên 200 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $21,4^\circ\text{C}$ (cao nhất $35,7^\circ\text{C}$, thấp nhất $1,7^\circ\text{C}$), mùa mưa chiếm 75% lượng mưa cả năm. Hệ thống thủy văn phụ thuộc vào sông Lục Nam và suối Đình Lập. Tổng diện tích đất tự nhiên là 12.978,05 ha, diện tích đất sử dụng năm 2011 là 4.326,02 ha. Diện tích rừng tự nhiên đạt 4.803,19 ha, rừng trồng đạt 7.828,39 ha.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số toàn xã gồm 3.758 nhân khẩu với 922 hộ phân bố tại 18 thôn; cơ cấu dân tộc gồm: Tày (50%), Nùng (20%), Kinh (15%), Dao (9%), Sán Chỉ (1%). Hệ thống giao thông có Quốc lộ 4B (18 km qua xã) và Quốc lộ 31 (9 km qua xã). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011 - 2013 đạt 103,72%.
Ngành kinh tế Năm 2011 (tỷ đồng) Cơ cấu 2011 (%) Năm 2012 (tỷ đồng) Cơ cấu 2012 (%) Năm 2013 (tỷ đồng) Cơ cấu 2013 (%) Tốc độ tăng BQ (%)
Nông nghiệp 34,36 74,09 33,81 70,64 34,53 69,20 100,30
CN - TTCN 7,62 16,43 8,47 17,69 9,25 18,50 110,20
TM - DV 4,39 9,48 5,85 11,67 6,11 12,30 108,80
Tổng GTSX 46,37 100,00 47,86 100,00 49,89 100,00 103,72
  • Tình hình trồng trọt và chăn nuôi: Diện tích lúa năm 2013 đạt 345,2 ha (năng suất 80 tạ/ha, sản lượng 464 tạ); khoai sọ 7 ha (năng suất 80 tạ/ha, sản lượng 560 tạ); lạc 5 ha (sản lượng 200 tạ); rau đậu 11,7 ha (sản lượng 514,8 tạ). Tổng đàn vật nuôi năm 2013 ghi nhận: đàn trâu 989 con (tăng bình quân 104,6%), đàn bò 491 con (tăng 108,4%), đàn lợn 2.737 con (tăng 106,8%), đàn gia cầm 16.060 con (tăng 109,5%).

Thực trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân

  • Thông tin nhân khẩu học của mẫu khảo sát ($n = 40$):
Tiêu chí Phân nhóm Số người Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 25 62,5
Nữ 15 37,5
Trình độ học vấn Cấp 2 (THCS) 25 62,5
Cấp 3 (THPT) 15 37,5
Thời gian làm nông nghiệp 10 – 20 năm 9 22,5
21 – 30 năm 20 50,0
31 – 40 năm 5 12,5
> 40 năm 6 15,0
Thu nhập từ nông nghiệp < 10 triệu đồng/năm 3 7,5
10 – 15 triệu đồng/năm 27 67,5
> 15 triệu đồng/năm 10 25,0
  • Danh mục và chủng loại hóa chất: Khảo sát ghi nhận 29 loại thuốc BVTV thương phẩm chủ yếu được lưu hành và sử dụng tại địa phương, thuộc các nhóm trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh, diệt ốc bươu vàng và diệt chuột:
STT Tên thương phẩm Đối tượng phòng trừ chính
1 Acenidax 17 WP Cỏ hại lúa, cỏ lồng vực, cỏ lác, cỏ lưỡi mác, cỏ vẩy ốc, cỏ bợ
2 Aloha 25 WP Cỏ lồng vực, cỏ chác
3 Ofatox 400 EC Bọ xít hại lúa, rệp hại ngô
4 Gramoxone 20 SL Cỏ các loại
5 Snail 700 WP Ốc bươu vàng hại lúa
6 Ranpart 2% D Diệt chuột
7 Bestox 5 EC Mọt, rầy, bọ xít, sâu cắn ngọn, sâu vẽ bùa, nhện đỏ hại cam quýt
8 Bassa 50 EC Bọ rầy, bọ trĩ, rệp sâu cam
9 Actara 25 WP Rệp, rầy nâu, bọ trĩ, bọ phấn, bọ xít, bọ cánh cứng
10 Midanix 60 WP Rầy hại lúa
11 Polytrinp 400 EC Sâu tơ bắp cải, nhện đỏ cây có múi
12 Nimbecidine 0.03 EC Sâu tơ hại rau
13 Biocin 16 WP Sâu tơ hại rau cải, sâu xanh hại đậu
14 Starner 200 WP Bệnh thối nhũn, cháy bìa lá do vi khuẩn
15 Cazole 20 WP Khô vằn, đạo ôn hại lúa
16 V – T Vil 500 SC Khô vằn hại lúa
17 Sherpa 25 EC Sâu cuốn lá, bọ xít, sâu khoang
18 Comite 73 EC Nhện đỏ hại chè, rau đậu, cây có múi
19 Motox 2,5 EC Sâu cuốn lá, bọ trĩ
20 Conphai 10 WP Rầy nâu hại lúa
21 Regent 800 WP Sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu
22 Heco 600 EC Cỏ lồng vực, cỏ lác, vẩy ốc, cỏ chác
23 Vanicide 5 SL Khô vằn hại lúa, thối gốc khoai tây
24 HN – SAMOLE 700 WP Trừ ốc bươu vàng
25 Ridomil 68 WP Sương mai, mốc sương, chết cây con ở khoai tây, dưa chuột
26 Tilt – super 300 EC Nghẹt rễ, khô vằn, đen lép hạt
27 Xanthomix 20 WP Đặc trị bệnh cháy bìa lá, chín sớm
28 Kamsu 2 L Đạo ôn, vàng lá, đốm lá
29 Kabim 30 WP Đạo ôn, vàng lá, đốm cháy lúa
  • Hành vi kỹ thuật khi sử dụng thuốc:
    • 100% hộ dân chỉ phun thuốc khi phát hiện có sâu bệnh hại xuất hiện, không thực hiện phun định kỳ.
    • Nguồn tư vấn lựa chọn thuốc: 40% hộ mua theo hướng dẫn của người bán tại 9 cửa hàng thuốc BVTV trên địa bàn xã; 30% theo cán bộ khuyến nông; 20% theo kinh nghiệm bản thân; 10% qua các phương tiện thông tin đại chúng.
    • Thời gian cách ly: Tuân thủ đối với cây lúa (ví dụ dùng Filia 525 SC cách ly đủ 14 ngày), nhưng đối với rau màu thương phẩm thì hầu hết không tuân thủ thời gian cách ly nhằm giữ mẫu mã sản phẩm bán ra thị trường.
    • Kỹ thuật pha chế:
Chỉ tiêu khảo sát Phân loại chi tiết Số người ($n=40$) Tỷ lệ (%)
Phương thức pha chế Phun đơn 15 37,5
Phun hỗn hợp 15 37,5
Đảo thuốc qua các lần phun 10 25,0
Cơ sở áp dụng khi pha Theo chỉ dẫn trên nhãn bao bì 26 65,0
Theo kinh nghiệm sản xuất 14 35,0
Theo hướng dẫn cán bộ khuyến nông 0 0,0
Theo các hộ nông dân khác 0 0,0

Thực trạng quản lý thuốc và bình phun thuốc BVTV

  • Nơi lưu giữ thuốc và bình phun sau khi sử dụng: 50% số hộ (20 hộ) cất giữ ngay trong khu vực bếp nấu ăn; 40% (16 hộ) cất trong kho chứa dụng cụ nông nghiệp; 10% (4 hộ) để ngoài sân hoặc vườn; 0% hộ để trong phòng ở sinh hoạt.
  • Tác giả tiếp tục phân tích các khía cạnh liên quan đến nơi súc rửa bình phun, cách xử lý lượng dung dịch dư thừa, công tác thu gom bao bì, mức độ nhận thức về tác động sức khỏe - môi trường và tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật.

Giải pháp đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý và chính quyền địa phương: Tăng cường quản lý 9 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV; tổ chức các lớp chuyển giao kỹ thuật IPM; xây dựng các bể chứa hoặc điểm thu gom vỏ bao bì hóa chất tập trung trên cánh đồng.
  • Đối với người sử dụng: Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc 4 đúng; trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động; tuyệt đối tuân thủ thời gian cách ly trước khi thu hoạch nông sản; bảo quản thuốc ở nơi riêng biệt, xa khu vực nấu ăn và sinh hoạt gia đình.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính về thực trạng sử dụng, quản lý hóa chất BVTV tại xã Đình Lập và nêu các kiến nghị đối với Chi cục BVTV tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Đình Lập và chính quyền xã.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh chi tiết về cơ cấu kinh tế và nông nghiệp xã Đình Lập: nông nghiệp chiếm 69,20% giá trị sản xuất toàn xã (năm 2013); diện tích đất sử dụng đạt 4.326,02 ha; đàn gia súc gia cầm duy trì tốc độ phát triển trên 104%.
  • Nhận diện 29 loại thuốc BVTV thương phẩm chủ yếu thuộc các dạng bào chế phổ biến (EC, WP, SL, SC), trong đó dạng cũ (EC, WP) vẫn chiếm ưu thế do giá thành và thói quen tiêu dùng.
  • Định lượng các sai lệch kỹ thuật trong tập quán canh tác của 40 hộ điều tra: 35% hộ pha thuốc hoàn toàn theo kinh nghiệm; 37,5% tự ý pha trộn hỗn hợp nhiều loại thuốc; 50% lưu giữ bình phun và thuốc BVTV ngay trong nhà bếp; không đảm bảo thời gian cách ly đối với các loại rau màu thương phẩm.
  • Chỉ rõ nguồn cung ứng và tư vấn kỹ thuật trên địa bàn phụ thuộc lớn vào 9 cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV tư nhân (chiếm 40% quyết định lựa chọn thuốc của nông dân), trong khi vai trò hướng dẫn trực tiếp khi pha chế của cán bộ khuyến nông chưa tiếp cận được người dân tại thời điểm thực hiện (0%).

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị chính quyền cơ sở thiết lập hệ thống thu gom và xử lý rác thải bao bì hóa chất sau sử dụng ngoài đồng ruộng.
  • Đề xuất tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV an toàn, đẩy mạnh áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp IPM để giảm thiểu lượng thuốc hóa học.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra điều kiện kinh doanh của các đại lý thuốc BVTV trên địa bàn xã.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực địa cụ thể về hiện trạng sử dụng và quản lý hóa chất BVTV tại một xã miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn năm 2014, tạo tài liệu tham khảo cho công tác quản lý môi trường nông nghiệp và khuyến nông tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra còn giới hạn ($n = 40$ hộ tại 4 thôn), chưa bao quát toàn bộ 18 thôn của xã Đình Lập; nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra xã hội học và bảng hỏi phỏng vấn, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để định lượng chính xác dư lượng hóa chất BVTV tồn lưu trong môi trường đất, nước và nông sản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát trên toàn huyện; kết hợp quan trắc môi trường và phân tích sắc ký định lượng dư lượng hoạt chất thuốc BVTV trong đất, nguồn nước mặt (sông Lục Nam, suối Đình Lập) và trên các sản phẩm rau củ tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông học, Bảo vệ thực vật thực hiện các chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực địa về môi trường nông nghiệp nông thôn.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện và cán bộ khuyến nông trong việc nắm bắt tập quán sử dụng thuốc BVTV của người dân miền núi, từ đó xây dựng kế hoạch tuyên truyền và thiết kế các bể thu gom bao bì thuốc BVTV phù hợp với thực tiễn cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực địa của khóa luận được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và tại những địa điểm nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát phỏng vấn $n = 40$ hộ nông dân trực tiếp sử dụng thuốc BVTV tại 4 thôn của xã Đình Lập: Kim Quán, Tà Hón, Bản Chuông và Còn Đuống (mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 10 hộ).

2. Người dân xã Đình Lập quyết định mua và sử dụng thuốc BVTV dựa trên những nguồn thông tin nào?
Kết quả phỏng vấn 40 hộ cho thấy: 40% hộ mua theo hướng dẫn của người bán thuốc; 30% mua theo hướng dẫn của cán bộ khuyến nông; 20% mua theo kinh nghiệm sản xuất cá nhân; và 10% căn cứ theo thông tin trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

3. Thực trạng lưu giữ thuốc BVTV và bình phun của người dân sau khi sử dụng được ghi nhận như thế nào?
Có 50% số hộ được hỏi (20 hộ) cất giữ thuốc và bình phun trong khu vực bếp nấu ăn của gia đình; 40% (16 hộ) cất trong kho chứa dụng cụ nông nghiệp; 10% (4 hộ) để ngoài sân hoặc vườn; không có hộ nào để trong nhà ở sinh hoạt.

4. Người dân tại địa phương có tuân thủ quy định về thời gian cách ly sau khi phun thuốc không?
Đối với cây lúa, 100% hộ dân tuân thủ thời gian cách ly ghi trên bao bì (ví dụ thuốc Filia 525 SC cách ly đủ 14 ngày). Tuy nhiên, đối với các loại rau màu thương phẩm, người dân hầu như không tuân thủ thời gian cách ly nhằm bảo đảm hình thức, mẫu mã nông sản để bán ra thị trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Mai đã phản ánh thực trạng sử dụng và quản lý hóa chất bảo vệ thực vật của người dân tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn năm 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc BVTV còn tồn tại nhiều bất cập như lạm dụng theo kinh nghiệm, tự ý tăng liều, pha trộn thuốc không đúng kỹ thuật, vi phạm thời gian cách ly trên rau màu và bảo quản bình phun ngay trong khu vực bếp ăn. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc nâng cao năng lực khuyến nông, kiểm soát hoạt động kinh doanh thuốc BVTV và hoàn thiện hệ thống thu gom bao bì hóa chất tại đồng ruộng.