Mở đầu Lập luận khái quát về lý do chọn khóa luận, mục đích và phạm vi nghiên cứu của khóa luận. Tổng quan Giới thiệu tổng quát về địa bàn nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội). Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày các khái niệm cơ ban, các phương pháp chu yếu được áp dụng trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Kết quả và thảo luận Phân tích hiện trạng sản xuất nông nghiệp để xác định thế mạnh của huyện là cây,con gi từ đó định ra hướng phát triển và nâng cao năng suất.
Kết luận và đề nghị Định ra hướng đi từ thực trạng sản xuất nông nghiệp hiện tại cũng như có những kiến nghị thực tế cho tương lai. CHƯƠNG 2 TÔNG QUAN 2. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan Khóa luận nghiên cứu về thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2004 — 2006, là cơ sở đề ra định hướng phát triển nông nghiệp của huyện trong tương lai. Để hoàn thành nghiên cứu này trước hết phải tìm hiểu hiện trạng sản xuất nông nghiệp, đánh giá hiệu quả kinh tế một số cây trồng vật nuôi chính của huyện thông qua điều tra nông hộ.
Một số tài liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu khóa luận. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Long Thành 5 năm 2001 — 2005: tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế về công — nông nghiệp, các chỉ tiêu về xã hội trong giai đoạn 2001 — 2005 như: giáo dục, y tế, thé thao,. | Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2006: tương tự, tài liệu này tống hợp chỉ tiêu của tất cả các ngành kinh tế - xã hội năm 2006 và ước đạt năm 2007 của huyện Long Thành _ Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020: mô tả tổng quan đặc điểm về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội giai đoạn 2001 — 2005, quy hoạch phát triển các ngành công — nông nghiệp và dich vụ. Từ đó đề ra một số định hướng phát triển kính tế - xã hội của huyện đến năm 2020.
Từ 3 nguồn số liệu này sẽ tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu của ngành nông — lâm — ngư nghiệp từ năm 2004 — 2006. Qua đó cho phép đánh giá tổng quát về thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện trong vòng 3 năm qua. Nhận định những lợi thế và tiềm năng phát triển nông nghiệp của huyện dé có định hướng phát triển phù hợp trong tương lại. Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu 2.
Đặc điểm về điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý | Huyện Long Thành năm ở phía Tây — Nam của tỉnh Đồng Nai, được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Long Thành cũ theo Nghị định số 51/CP ngày 23/6/1994 của Chính phủ, ranh giới của huyện được xác định như sau: Phía Bắc giáp với thành phố Biên Hòa và huyện Trảng Bom Phía Nam giáp với tinh Ba Rịa — Vũng Tàu và huyện Nhơn Trạch Phía Tây giáp với thành phố Hồ Chí Minh và huyện Nhơn Trạch Phía Đông giáp với huyện Thống Nhất và huyện Cam Mỹ Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 53.996 ha, dân số năm 2006 là 213.560 người, chiếm 9,15% diện tích tự nhiên và 9,5% dân số toàn tinh Đồng Nai. Huyện có 1 thị trấn là thị trấn Long Thành và 18 xã gồm: Lộc An, Long An, Long Phước, Tân Hiệp, Phước Thái, Phước Bình, An Phước, Tam An, Tam Phước, Phước Tan, An Hòa, Long Hưng, Long Đức, Bình Sơn, Bình An, Suối Trầu, Cam Đường và Bàu Cạn. Nằm ở trung tâm Vùng động lực Kinh tế trọng điểm phía Nam: thành phố Hỗ Chí Minh — Đồng Nai — Vũng Tàu huyện đang thu hút sự chú ý của nhiều chủ đầu tư trong và ngoài nước cũng như có điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng. b) Khí hậu Huyện Long Thành thuộc miền Đông Nam Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với những đặc trưng chính như sau: Nắng nhiều: trung bình khoảng 2.700 giờ/năm, nhiệt độ cao đều trong _ năm khoảng từ 25°C- 29°C Lượng mưa khá: trung bình 1.000mm/năm, nhưng phân hóa sâu sắc theo mùa, trong đó: mùa mưa kéo đài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 90% lượng mưa cả năm, mùa khô kéo đài từ tháng 11 đến tháng 4, chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm.
c) Nguồn nước Ngoài nước mưa, nguồn nước mặt chủ yếu của huyện được cung cấp từ các sông suôi thuộc hệ thông sông Đông Nai, sông Thị Vải. Theo sô liệu quan trắc nhiêu 5 năm, trên sông Đồng Nai có lưu lượng trung bình 3 12m?/s, lưu lượng tháng cao nhất 1. Chất lượng nước trong khu vực huyện khá tốt, có thé sử dung nguồn nước mặt dồi dao này cho phát triển KTXH của huyện. Dia hình Huyện Long Thanh nằm trong khu vực chuyền tiếp từ vùng đồng bằng của ha lưu sông Đồng Nai lên vùng cao thuộc huyện Xuân Lộc.
Toàn huyện được chia thành 2 dạng địa hình với những đặc trưng chủ yếu như sau: Dạng địa hình đồng bằng ven sông: phân bố về phía Đông Quốc lộ 51, thuộc địa bàn của 8 xã với diện tích tự nhiên khoảng 22.530,89 ha, chiếm 41,72% diện tích toàn huyện. Vùng này được bồi đắp bởi phù sa của sông Đồng Nai và sông Thi Vải, địa hình băng có độ cao bình quân biến đỗi từ 0,1 — 1,5m. Dạng địa hình đồi thấp lượn sóng: phân bố tập trung ở phía Tây Quốc lộ 51, diện tích tự nhiên 31.465,11 ha, chiếm 58,27% điện tích toàn huyện, cao độ trung bình biến đổi từ 5 — 117m, độ dốc dao động từ 3 -15”, nên tiêu thoát nước dé, nền móng tốt, rất thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tang và khu công nghiệp. Đặc điểm kinh tế - xã hội | a).
Nguồn nhân lực Tình hình dân số qua các năm Bang 2. Chỉ Tiêu Tong Hợp Dân Số Qua Các Nam Tốc độ tăng trưởng Chỉ tiêu PVT 2004 2005 2006 BQ hàng năm (“%) Dân sô trung bình Người 206.7 Thanh thi Người 25.904 101,72 Nông thôn Người 181.656 101,72 Ty 1é phat trién dan sé % 1,62 1,32 1,92 __Tý lệ tăng dan số tự nhiên % 1,36 1,20 1,82 Nguôn tin: Phòng Thông kê huyện Long Thành Năm 2006, dân số trung bình toàn huyện là 213.560 người, trong đó thành thị là 25.904 người (12,13%), nông thôn là 187. Mật độ dân số trung bình 392 người/km”, đứng vào hàng thứ 5 so với các huyện khác trong tỉnh. Có sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các xã, trong đó hầu hết các xã dọc theo theo Quốc lộ 51 có mật độ dân SỐ cao, đang có xu hướng hình thành các khu dân cư tập 6 trung có quy mô lớn, ngược lại ở các Bình Sơn, Lộc An, Cẩm Đường,.
có mật độ dân số thấp. | Tốc độ phát triển dân số trong 3 năm qua có xu hướng chậm lại, trong đó: tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm đều từ 1,36% năm 2004 xuống còn 1,12% năm 2006. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 101,72%. Tình hình lao động Bảng 2.
Biến Động Tình Hình Lao Động Chỉ tiêu DVT 2004 2005 2006 Số người trong độ tuôi lao động (1) Người 123.280 Số lao động đang làm việc (2) Người 102.552 Lao động nông — lâm nghiệp (3) Người 63.276 Lao động công nghiệp (4) Người 16.347 Lao động dich vu (5) Nguoi 24.97 90,00 Tỷ lệ (3)/(2) % 62,24 55,02 50,00 Tỷ lệ (4)/(2) % 16,54 20,01 23,00 Tỷ lệ (5)/(2) % 24,14 25,01 27,00 Nguôn tin: Phòng Thông kê huyện Long Thành Từ Bang 2.2 cho thay, năm 2006 tổng số người trong độ tuổi lao động của huyện là 127. Số lao động đang làm việc là 114.552 người, trong đó lao động nông — lâm nghiệp là 57.276 người, chiếm 50% lao động xã hội, lao động công nghiệp là 26.347 người, chiêm 23% lao động xã hội, lao động dịch vụ là 30.929 người, chiếm 27% lao động xã hội. Co cầu lao động của huyện dang có sự dịch chuyển đúng hướng, trong đó tỷ trọng lao động trong khu vực nông — lâm nghiệp giảm từ 62,24% (năm 2004) xuống còn 50% (năm 2006), tương ứng tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp tăng từ 16,54% lên 23% và lao động trong khu vực dich vụ tăng từ 24,14% lên 27%. Tình hình đất đai và cơ cau sử dung Bang 2.
Hiện Trạng Sử Dung Dat Nông Nghiệp Năm 2006 Chỉ tiêu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%4) Tổng diện tích tự nhiên 53. Đất nông nghiệp 42.343 78,42 Đất san xuất nông nghiệp 38.327 90,52 Đất lâm nghiệp 3.384 7,09 Dat nuôi trồng thủy sản 444 1,05 Pat nông nghiệp khác 188 0,44 2. Dat phi nông nghiệp | 11.516 13,26 Đất chuyên dùng 7.152 62,56 Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 227 1,99 Dat nghia trang, nghia dia 128 1,2 Dat sông suối và mặt nước chuyên dùng 2. Đất chưa sử dụng 221 0,41 Dat bang chưa str dung 209 9455 Dat đồi núi chưa sử dụng 12 545 Nguôn tin: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Long Thành Phần lớn đất đai của huyện được sử dụng cho mục đích nông nghiệp (chiếm 78,42% diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp chiếm 21,17%; còn lại là đất chưa sử dụng chiếm 0,41%.
Cụ thể: Đắt nông nghiệp Diện tích 42.343 ha, bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp có điện tích 38.327 ha, chiếm 90,52% diện tích đất nông nghiệp, trong đó đất trồng cây hàng năm là 12.039 ha, đất trồng cây lâu năm là 26. Dat lâm nghiệp: diện tích 3.384 ha, chiếm 7,99% diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu là rừng trồng sản xuất. Dat NTTS là 444 ha, chiếm 1,05%, gồm cả nước ngọt và nước lợ. Đất phi nông nghiệp Dat phi nông nghiệp có diện tích 11.432 ha, chiếm 21,17% diện tích tự nhiên, trong đó: Đất ở: diện tích 1.516 ha, chiếm 13,29% diện tích đất phi nông nghiệp.
Dat chuyên ding là 7.152 ha (62,48%), chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cau đất phi nông nghiệp. Dat tôn giáo, tín ngưỡng 227 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 128 ha. Đất sông suối và mặt nước chuyên ding 2.409 ha, chiếm 21,07% đất phi nông nghiệp. Pat chưa sử dụng Pat chưa sử dụng còn 221 ha, chiếm 0,41% diện tích đất tự nhiên,chủ yếu thuộc UBND xã quản lý.