Tổng quan nghiên cứu

Theo Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp Việt Nam, mục tiêu đến năm 2020 diện tích rừng sản xuất cả nước đạt khoảng 3,84 triệu hecta, trong đó có 1,2 triệu hecta rừng trồng kinh doanh gỗ lớn tập trung. Vùng Đông Bắc Bộ gồm 6 tỉnh với tỷ lệ che phủ rừng trung bình trên 50%, là một trong những vùng trọng điểm cung cấp nguyên liệu lâm sản lớn nhất miền Bắc. Tuy nhiên, thực trạng canh tác lâm nghiệp tại khu vực vẫn tồn tại hạn chế lớn khi hơn 70% diện tích rừng trồng keo chủ yếu phục vụ kinh doanh gỗ nhỏ chu kỳ ngắn (4-6 năm) để làm dăm giấy xuất khẩu, đem lại giá trị gia tăng thấp và tiềm ẩn nguy cơ suy thoái đất. Trước yêu cầu cấp thiết về tái cơ cấu kinh tế lâm sinh, đề tài tập trung đánh giá toàn diện hiện trạng diện tích, sinh trưởng, năng suất gỗ cây đứng và đặc điểm lập địa của các mô hình rừng trồng keo tại hai tỉnh Quảng Ninh và Bắc Giang. Nghiên cứu được triển khai trong thời gian 6 tháng (từ tháng 9/2015 đến tháng 4/2016) trên phạm vi không gian đại diện cho vùng Đông Bắc Bộ, với tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp tại Quảng Ninh là 426.997,1 hecta và Bắc Giang là 146.435,4 hecta. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc nhằm phục vụ mục tiêu quy hoạch trồng mới 6.500 hecta và chuyển hóa tái canh 13.500 hecta rừng gỗ lớn tại hai địa phương trong giai đoạn 2016-2020, góp phần nâng cao năng suất rừng trồng tăng gấp từ 1,5 đến 2 lần so với phương thức canh tác truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết trụ cột trong khoa học lâm nghiệp: Lý thuyết lâm sinh thâm canh và Lý thuyết lập địa sinh thái rừng. Cùng với đó, mô hình tương tác kiểu gen - lập địa - biện pháp kỹ thuật canh tác được áp dụng để giải thích sự biến thiên năng suất sinh học của cây rừng. Khung phân tích vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: (1) Rừng trồng gỗ lớn - rừng cây gỗ đạt đường kính ngang ngực từ 25-30 cm trở lên phục vụ công nghiệp chế biến gỗ xẻ; (2) Chuyển hóa rừng gỗ nhỏ - quá trình áp dụng kỹ thuật tỉa thưa nuôi dưỡng rừng non để đạt mục tiêu gỗ lớn; (3) Tăng trưởng bình quân hàng năm (MAI) biểu thị thể tích gỗ cây đứng tích lũy trên một hecta qua mỗi năm tuổi; (4) Cường độ tỉa thưa xác định tỷ lệ phần trăm số cây hoặc tiết diện ngang bị chặt bỏ; (5) Dạng lập địa phản ánh tổng hòa điều kiện đất đai, địa hình, khí hậu và thảm thực bì chỉ thị.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa tài liệu kế thừa từ Chương trình tổng Điều tra Kiểm kê rừng toàn quốc (2013-2016) với số liệu điều tra thực địa. Nhóm tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 12 chuyên gia, cán bộ kỹ thuật (gồm 4 cán bộ Chi cục Lâm nghiệp và 8 cán bộ tại 4 công ty lâm nghiệp địa phương). Cỡ mẫu thực địa được thiết lập thông qua phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời diện tích 500 m2 với 3 lần lặp lại tại các mô hình keo 5-7 năm tuổi. Các chỉ tiêu đo đếm bao gồm tỷ lệ sống, đường kính ngang ngực (D1,3) đo bằng thước dây chính xác đến milimet, chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) đo bằng thước đo cao laze. Thể tích cây đứng được xác định thông qua công thức toán học với hệ số hình thể tích cây đứng bằng 0,473. Tại mỗi ô tiêu chuẩn, nhóm đào 3 phẫu diện đất (1 phẫu diện chính sâu 1,0 m lấy mẫu tại 3 tầng 0-20 cm, 30-50 cm, 80-100 cm và 2 phẫu diện phụ sâu 50 cm). Mẫu đất được phân tích nghiêm ngặt theo các Tiêu chuẩn Quốc gia gồm TCVN 5979:2007 (pH-KCl), TCVN 4050-85 (hàm lượng mùn hữu cơ), TCVN 6498:1999 (đạm tổng số) và TCVN 6860:2001 (dung trọng). Phương pháp chọn mẫu điển hình kết hợp phân tích thống kê phương sai qua SPSS và Excel được lựa chọn vì đảm bảo độ tin cậy khoa học cao, phản ánh chính xác tính phân hóa địa hình đồi núi phức tạp trong mốc thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2015 đến tháng 4/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ ba phát hiện cốt lõi về thực trạng rừng keo Đông Bắc Bộ:

Thứ nhất, cơ cấu diện tích rừng trồng keo gỗ nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo. Tại Quảng Ninh, tổng diện tích rừng trồng thuộc rừng sản xuất năm 2014 là 147.229 hecta, trong đó keo chiếm 102.901 hecta (gần 70%), phân bố lớn nhất ở Vân Đồn (17.656 hecta) và Cẩm Phả (17.478 hecta). Tại Bắc Giang, diện tích keo tại 4 huyện trọng điểm đạt 43.845 hecta (chiếm hơn 50% diện tích rừng trồng toàn tỉnh), trong đó rừng gỗ nhỏ chiếm tới 89,8% (39.383 hecta), rừng gỗ lớn và chuyển hóa chỉ chiếm 10,2% (4.462 hecta).

Thứ hai, tiềm năng sinh trưởng vượt trội của các dòng keo cải thiện. Rừng trồng Keo lai giai đoạn 4-7 năm tuổi có đường kính D1,3 dao động 13,27 - 15,10 cm, chiều cao Hvn đạt 12,95 - 18,43 m và năng suất bình quân hàng năm đạt 21,11 - 29,59 m3/ha/năm. Rừng Keo tai tượng sau 4 năm tuổi đạt năng suất bình quân tới 32,36 m3/ha/năm; giai đoạn 5-6 năm tuổi duy trì mức 21,78 - 29,83 m3/ha/năm.

Thứ ba, quy luật tự đào thải mạnh mẽ do mật độ dày. Mật độ ban đầu 1.660 cây/ha giảm xuống còn 1.050 - 1.120 cây/ha ở tuổi 7. Đồng thời, quỹ đất trống trạng thái Ib (dây leo, bụi rậm) có khả năng chuyển đổi trồng rừng gỗ lớn còn rất phong phú, với 27.166,2 hecta tại Quảng Ninh (chiếm 46,30% đất chưa có rừng) và 8.518 hecta tại huyện Lục Ngạn (Bắc Giang).

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm gia tăng thể tích bình quân của Keo lai ở giai đoạn 8-10 năm tuổi (chỉ còn 22,98 - 24,74 m3/ha/năm so với đỉnh điểm 29,59 m3/ha/năm ở giai đoạn 4-6 tuổi) phản ánh hiện tượng cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sinh dưỡng gay gắt khi rừng khép tán từ tuổi 3-4. Đối với Keo tai tượng, nếu không áp dụng tỉa thưa, sau 13 năm cây chỉ đạt D1,3 khoảng 22 cm, chưa đủ chuẩn gỗ xẻ công nghiệp, đồng thời tỷ lệ rỗng ruột giai đoạn 9-15 năm tuổi có thể lên tới 10%. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu tại vùng nhiệt đới về sự phụ thuộc mật thiết giữa sản lượng rừng với độ dày tầng đất và kỹ thuật tỉa thưa. Trong các báo cáo chuyên ngành, dữ liệu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ hình hộp phân cấp lập địa và đồ thị đường biểu diễn tương quan giữa mật độ lâm phần với sự tích lũy trữ lượng thân cây, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện ngưỡng tuổi tỉa thưa tối ưu.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hiện thực hóa mục tiêu phát triển rừng trồng gỗ lớn tại vùng Đông Bắc Bộ, bốn nhóm giải pháp hành động cần được triển khai đồng bộ:

  1. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật lâm sinh: Áp dụng kỹ thuật tỉa thưa 2 giai đoạn cho rừng Keo lai và Keo tai tượng. Giai đoạn 1 tiến hành tỉa ở tuổi 4-5 đưa mật độ từ 1.660 cây/ha xuống 800-900 cây/ha; giai đoạn 2 tỉa ở tuổi 7-8 giữ lại mật độ cuối cùng 500-600 cây/ha. Kết hợp bón lót và bón thúc 150-200g NPK cộng 100g phân vi sinh/gốc để đạt mục tiêu đường kính D1,3 trên 25 cm ở tuổi 12. Chủ thể thực hiện: Chi cục Kiểm lâm phối hợp các Công ty Lâm nghiệp. Timeline: Áp dụng thường niên giai đoạn 2016-2025.
  2. Nâng cấp chất lượng cơ cấu giống: Đưa vào trồng 100% các dòng Keo lai tiến bộ kỹ thuật (BV5, BV10, BV16, BV32, BV33, TB03, TB05) và hạt ngoại nhập từ Australia cho Keo tai tượng, đảm bảo tỷ lệ sống trên 90% và nâng trữ lượng cây đứng tăng thêm 20-30%. Chủ thể: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và các vườn ươm đăng ký chứng chỉ giống. Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020.
  3. Hoàn thiện chính sách tài chính và tín dụng: Thiết lập gói tín dụng ưu đãi với chu kỳ vay kéo dài 8-12 năm, lãi suất dưới 6%/năm hỗ trợ các chủ rừng là hộ gia đình (vốn đang quản lý 42,1% diện tích rừng trồng sản xuất cả nước) an tâm kéo dài luân kỳ khai thác. Chủ thể: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ủy ban nhân dân các tỉnh. Timeline: Giai đoạn 2017-2022.
  4. Quy hoạch phân vùng lập địa trồng gỗ lớn: Ưu tiên phân bổ diện tích trồng rừng gỗ lớn trên các lập địa có độ dày tầng đất trên 50 cm, độ dốc dưới 20 độ tại các huyện Ba Chẽ, Tiên Yên (Quảng Ninh) và Lục Ngạn, Sơn Động (Bắc Giang) với quy mô mục tiêu 15.000 hecta tại Quảng Ninh và 5.000 hecta tại Bắc Giang. Chủ thể: Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn hai tỉnh Quảng Ninh và Bắc Giang. Timeline: 2016-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu chuyên môn giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp: Cung cấp hệ thống dữ liệu điều tra thực trạng 3 loại rừng và lập địa tại Quảng Ninh (426.997,1 hecta) và Bắc Giang (146.435,4 hecta), hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng quy hoạch phân vùng rừng sản xuất gỗ lớn và triển khai Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp.
  2. Lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật các Công ty Lâm nghiệp: Tham khảo quy trình làm đất, bón phân vô cơ kết hợp vi sinh và công thức điều chỉnh mật độ từ 1.660 cây/ha xuống 500-600 cây/ha để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trên diện tích canh tác quy mô lớn.
  3. Hộ gia đình và chủ rừng tư nhân: Tiếp cận các giải pháp kỹ thuật chuyển hóa rừng gỗ dăm chu kỳ 5 năm sang rừng gỗ xẻ chu kỳ 10-12 năm, giúp gia tăng giá trị sản lượng thu hoạch từ 1,5 đến 2 lần.
  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên lâm nghiệp: Khai thác phương pháp luận chuẩn xác về điều tra ô tiêu chuẩn 500 m2, kỹ thuật phân tích phẫu diện đất theo tiêu chuẩn TCVN và mô hình sinh trưởng keo làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao vùng Đông Bắc Bộ cần chuyển đổi rừng keo gỗ nhỏ sang rừng gỗ lớn? Rừng gỗ nhỏ chu kỳ 5-6 năm chủ yếu làm dăm giấy chỉ đạt giá trị kinh tế trung bình, trong khi rừng gỗ lớn chu kỳ 10-12 năm với đường kính trên 25 cm giúp nâng cao giá trị gia tăng từ 1,5 đến 2 lần. Đồng thời, rừng gỗ lớn giúp bảo vệ môi trường, giảm xói mòn đất và chống suy thoái sinh thái tại các vùng đồi núi dốc.

2. Kỹ thuật tỉa thưa rừng Keo lai kinh doanh gỗ lớn nên thực hiện vào thời điểm nào? Rừng Keo lai bắt đầu cạnh tranh không gian mạnh từ 4-5 năm tuổi. Chủ rừng nên tỉa lần đầu ở tuổi 4-5 để giảm mật độ xuống 800-900 cây/ha, và tỉa lần hai ở tuổi 7-8 để lại mật độ 500-600 cây/ha. Việc này vừa giúp tận thu gỗ nhỏ làm dăm, vừa tập trung dinh dưỡng nuôi cây gỗ lớn sinh trưởng nhanh.

3. Điều kiện lập địa nào thích hợp nhất cho Keo tai tượng sinh trưởng gỗ lớn? Keo tai tượng sinh trưởng tối ưu tại các khu vực có lượng mưa trung bình năm từ 1.500 mm đến 2.000 mm, độ dày tầng đất trên 50 cm, đất feralit vàng đỏ thoát nước tốt và độ dốc dưới 20 độ, giúp cây đạt tăng trưởng thể tích 27-32 m3/ha/năm sau 4-5 năm đầu.

4. Cần làm gì để khắc phục hiện tượng rỗng ruột ở cây Keo tai tượng? Hiện tượng rỗng ruột thường xuất hiện ở giai đoạn 9-15 năm tuổi với tỷ lệ khoảng 10% ở các giống không rõ nguồn gốc. Giải pháp căn bản là tuyển chọn nguồn giống ngoại nhập cải thiện từ Australia, kết hợp tỉa cành sớm bằng kéo chuyên dụng đúng kỹ thuật để hạn chế nấm bệnh xâm nhập qua vết thương.

5. Giải pháp tài chính nào giúp người dân an tâm giữ rừng keo phát triển thành gỗ lớn? Cần triển khai chính sách cho vay vốn ưu đãi trung và dài hạn từ 8-12 năm với lãi suất dưới 6%/năm thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội. Song song đó là hỗ trợ kỹ thuật tỉa thưa tận thu sản phẩm tỉa thưa ở năm thứ 5 để tạo nguồn thu ngắn hạn trang trải chi phí chăm sóc.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ Quản lý tài nguyên rừng của tác giả Đào Vũ Thắng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm:

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về 147.229 hecta rừng trồng sản xuất tại Quảng Ninh và 86.132 hecta tại Bắc Giang, chỉ ra tỷ lệ áp đảo của rừng gỗ nhỏ dăm gỗ.
  • Chứng minh tiềm năng năng suất sinh học vượt trội của Keo lai và Keo tai tượng đạt 21-32 m3/ha/năm trong 5-7 năm đầu trên các dạng lập địa đồi núi Đông Bắc.
  • Khẳng định tính tất yếu của kỹ thuật tỉa thưa giảm mật độ xuống 500-600 cây/ha để sản xuất gỗ xẻ có đường kính thân trên 25-30 cm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, giống, tài chính và quy hoạch đồng bộ phục vụ Kế hoạch phát triển rừng gỗ lớn giai đoạn 2016-2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công cuộc tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Việt Nam theo hướng nâng cao giá trị gia tăng bền vững.

Các cấp quản lý địa phương, doanh nghiệp lâm nghiệp và cộng đồng trồng rừng hãy khẩn trương ứng dụng quy trình kỹ thuật lâm sinh thâm canh và tiếp cận nguồn giống keo tiến bộ để bứt phá năng suất rừng gỗ lớn ngay hôm nay.