Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồntại và pháttriển của con ngƣời và của sinh vật khác trên trái đất; đó là tƣ liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, làđịa bàn phân bố dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốcphòng. Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của cácngành kinh tếvà hoạt động của con ngƣời.Mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng cómột quỹ đất đai nhất định đƣợc giới hạn bởi diện tích,ranh giới, vịtrí. Đất đai có vai trò quan trọng nhƣ vậy nhƣng lại là tài nguyên không táitạo, hạn chế về số lƣợng và giới hạn về diện tích, vì vậy việc sử dụng đất đaihợp lý, hiệu quả là nhiệm vụ của toàn xã hội. Để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả không phải là vấn đề đơn giản.Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đất nƣớc chuyển sang nền kinh tế hội nhậpthì các vấn đề về đất đai là một trong những vấn đề nhạy cảm và đƣợc quan tâmnhiều nhất.
Dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển của ngành kinh tế nhu cầusử dụng đất vào các mục đích là rất lớn mà tổng các loại quỹ đất sử dụng vàomục đích không thể tăng lên mà chỉ có thể chuyển từ quỹ đất sử dụng vào mụcđích này sang quy đất sử dụng vào muc đích khác. Vì vậy yêu cầu đặt ratrongquá trình quản lý và sử dụng là làm thế nào có thể sử dụng hợp lý, khoa học vàcó hiệu quả nguồn tài nguyên đất. Chính vì vậy công tác quản lý nhà nƣớc về đấtđai luôn luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt quan tâm. Thành phố Lai Châu với tổng diện tích tự nhiên là 70,77 km2, gồm 5 phƣờng và 2 xã; là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, có nhiệm vụ thúc đẩy sự phát triển về mọi mặt của toàn Lai Châu.
Đƣợc sự quan tâm, chỉ đạo sâu sắc của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp của các phòng, ban và sự nỗ lực đoàn kết của các cấp Đảng ủy, Chính quyền cũng nhƣ nhân dân các dân tộc trên địa bàn Thành phố, hệ thống kết cấu hạ tầng đƣợc quan tâm đầu tƣ khang 2 trang hiện đại, tốc độ đô thị hóa cao, từng bƣớc đáp ứng đƣợc yêu cầu thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân. Do đó, để đạt đƣợc những điều đó đòi hỏi phải có sự quản lý sử dụng đất một cách chặt chẽ, chính xác, hợp lý và có hiệu quả nhất. Xuất phát từ thực tiễn đó, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của giảng viên Tiến sĩ Lê Văn Thơ tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 - 2015”. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu tổng quát Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai theo 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai theo Luật đât đai 2013 tại Thành phố Lai Châu. Từ đó, đƣa ra các giải pháp cụ thể giúp công tác quản lý đất đai ngày càng khoa học và đạt hiệu quả cao nhất. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn Thành phố theo 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai theo Luật đất đai 2013. - Làm rõ những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại Thành phố Lai Châu.
- Phân tích những nguyên nhân và đƣa ra các giải pháp giúp cho công tác quản lý đất đai ngày càng khoa học và đạt hiệu quả cao nhất. Ý nghĩa của đề tài - Đánh giá đƣợc thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai. - Đƣa ra giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở ly luận về quản lý Nhà nƣớc về đất đai 2.Cơ sở lý luận Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: quan hệ về sở hữu về đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai.
Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng sở hữu nhà nƣớc về đất đai nhƣ quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai và quyền định đoạt đất đai. Nhà nƣớc không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các hệ thống các cơ quan nhà nƣớc do Nhà nƣớc thành lập; thông qua các tổ chức, cá nhânsử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nƣớc. “Quản lý nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nƣớc đối với đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất; trong việc phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kếhoạch; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; trong việc điều tiết các nguồn lợi từ đất đai” [2]. - Mục đích quản lý nhà nƣớc về đất đai: + Bảo vệ quyền sở hữu nhà nƣớc đối với đất đai, bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sửdụng đất.
+ Đảm bảo sửdụng hợp lý quỹ đất đai của đất nƣớc. + Tăng cƣờng hiệu quảsửdụng đất. + Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệmôi trƣờng. - Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về đất đai: + Đảm bảo sựkết hợp hài hòa giữa quyền sởhữu đất đai, giữa lợi ích của Nhà nƣớc với lợi ích của ngƣời dân.
+ Tiết kiệm và hiệu quả 4 - Các phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc vềđất đai có vai trò quan trọng trong hệthống quản lý và đƣợc hình thành từnhững phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc nói chung. Có thểchia thành hai nhóm phƣơng pháp sau: + Các phƣơng pháp thu thập thông tin về đất đai nhƣ: phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp toán học, phƣơng pháp điều tra xã hội học. + Các phƣơng pháp tác động đếncon ngƣời trong quản lý đất đai nhƣ: phƣơng pháp hành chính, phƣơng pháp kinh tế, phƣơng pháp tuyên truyền, giáo dục. - Hệthống các công cụquản lý nhà nƣớc về đất đai đa dạng và hoạt động có hiệu quả đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc vềđất đai trong những năm qua đạt kết quảcao.
Đó là: + Công cụpháp luật. + Công cụquy hoạch, kếhoạch sửdụng đất. + Công cụtài chính. Tóm lại, ở đâu có bộ máy quản lý đất đai vững mạnh, làm nghiêm, làm đúng luật, thực hiện tốt các quy định của pháp luật thì ở đó công tác quản lý đất đai sẽ tốt.
Cơ sở pháp lý * Các Văn bản luật: - Luật Đất đai 2013 * Các văn bản dƣới luật: - Văn bản của Chính phủ: + Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013; gồm 103 điều. + Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất; gồm 24 điều. + Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất; gồm 23 điều. 5 + Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc; gồm 34 điều.
+ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ; tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất; gồm 36 điều. + Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; gồm 38 điều. + Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định Về khung giá đất; gồm 7 điều. + Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; gồm 15 điều.
+ Nghị định số 21/20113/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng; gồm 6 điều. + Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ. - Văn bản của các Bộ: + Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; gồm 25 điều. + Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định về hồ sơ địa chính; gồm 35 điều.
+ Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định về bản đồ địa chính; gồm 26 điều. 6 + Thông tƣ số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trƣờng; gồm 3 điều. + Thông tƣ số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; gồm 29 điều. + Thông tƣ số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; gồm 83 điều.
+ Thông tƣ số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; gồm 15 điều. + Thông tƣ số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định chi tiết phƣơng pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tƣ vấn xác định giá đất; gồm 38 điều. + Thông tƣ số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất; gồm 16 điều.