Đặt vấn đề Môi trường có vị trí quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của con người. Sự xáo trộn về môi trường sẽ tác động trực tiếp đến cuộc sống của con người. Bảo vệ môi trường bằng pháp luật là một định hướng cơ bản của hoạt động bảo vệ môi trường ở mỗi quốc gia. Công cụ này được sử dụng rất phổ biến, chiếm ưu thế ngay từ thời gian đầu tiên thực hiện các chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường ở các nước phát triển và hiện nay vẫn được sử dụng rộng rãi và có hiệu quả ở tất cả các nước phát triển cũng như đang phát triển trên thế giới.
Tuy nhiên trong một số trường hợp, công cụ pháp lý chưa phát huy được hiệu quả tối đa trong công tác bảo vệ môi trường. Trong công tác quản lý môi trường, xu hướng chung của thế giới hiện nay là ngày càng thiên về các biện pháp tài chính, các công cụ thị trường hay các khuyến khích kinh tế thay vì chủ yếu dựa vào mệnh lệnh và kiểm soát như trước đây. Tuy nhiên, để cho các công cụ kinh tế phát huy tốt tác dụng như là công cụ quản lý bổ sung cho các công cụ pháp lý, cần thiết phải đảm bảo một số điều kiện phù hợp trên nền tảng thể chế, kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu. Ở nước ta, quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế mới đã và đang triển khai thực hiện được 12 năm.
Sau khi điều chỉnh và thay thế Nghị định số 67/2003/NĐ- CP, Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 29/03/2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2013. Đây là công cụ kinh tế đầu tiên được áp dụng cho công tác bảo vệ môi trường ở nước ta theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Mục đích của Nghị định là nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn kinh phí cho Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, việc thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp đã gặp phải một số trở ngại, và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có dự thảo Thông tư hướng dẫn xác định khối lượng các chất gây ô nhiễm của nước thải 2 công nghiệp để các nhà quản lý môi trường, các chuyên gia đánh giá, rút kinh nghiệm nhưng đến nay vẫn chưa có những hướng dẫn chính thức.
Sau hơn 12 năm thực hiện, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những địa phương thực hiện tốt nhất, tuy nhiên việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp vẫn chưa đạt yêu cầu do nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Mục tiêu luận văn này sẽ nghiên cứu, đánh giá những khó khăn trong thực tiễn về tình hình thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó đề xuất những phương án thực hiện thu phí có tính khả thi trong điều kiện thành phố Hồ Chí Minh nhằm góp phần giải quyết những khó khăn thực tiễn trong việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại Tp.HCM - Đề xuất phương án thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có cơ sở khoa học và khả thi trong điều kiện thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Tổng hợp, biên hội các tài liệu liên quan - Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước do nước thải công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh. - Đánh giá nhận xét công tác kiểm soát và xử lý ô nhiễm do nước thải công nghiệp. - Tổng quan về công cụ kinh tế áp dụng trong bảo vệ môi trường trên thế giới và trong nước. - Chủ trương của Bộ Tài nguyên & Môi trường và Thành phố về thu phí bảo vệ môi trường nói chung và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nói riêng.
- Đánh giá thực tiễn việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại TP. Những thành tựu và hạn chế. 3 Nội dung 2: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn trong việc đánh giá công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại TP. - Phân tích các cơ sở khoa học.
- Phân tích các cơ sở thực tiễn. Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại Tp.HCM - Khảo sát, thẩm định lưu lượng và nồng độ nước thải tại các doanh nghiệp - Lấy mẫu nước thải, phân tích và tổng hợp. Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp. (Phụ lục 1) - Tham khảo các phương pháp và giải pháp thu phí nước thải ở một số nước trên thế giới.
- Đề xuất các giải pháp và lộ trình thực hiện - Đánh giá tính khả thi của phương pháp 4. Phương pháp nghiên cứu • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tổ chức khảo sát thực tế tại 400 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đồng thời cung cấp phiếu thu thập thông tin đánh giá lưu lượng và chất lượng nước thải phục vụ thu phí BVMT. - Mẫu phiếu thu thập thông tin đánh giá lưu lượng và chất lượng nước thải phục vụ thu phí BVMT được xây dựng dựa trên cơ sở thu thập các thông tin chung về hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, qua mẫu phiếu giúp thu thập được các thông tin chính xác về quy mô, hiện trạng cũng như hiện trạng pháp lý của doanh nghiệp như: nguyên nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất, sơ đồ quy trình sản xuất, số lượng sản phẩm trong năm, nguồn nước sử dụng, lưu lượng xả thải, HTXL nước thải, số lựơng cửa xả, các hồ sơ liên quan của doanh nghiệp.
- Mẫu phiếu này được xây dựng với sự cố vấn từ các chuyên gia như Viện nước và công nghệ môi trường, trường Đại học Tài nguyên và môi trường. - Doanh nghiệp được khảo sát, thẩm định đựa trên những tiêu chí: + Doanh nghiệp có lượng nước thải trên 30 m3/ngày. + Doanh nghiệp có nghành nghề với đặc thù có lượng nước xả thải nhiều như dệt nhuộm, xeo giấy, thực phẩm, chế biến thuỷ sản… 4 + Doanh nghiệp kê khai với lượng nước, nồng độ bất hợp lý với quy mô, ngành nghề đang hoạt hoạt động của doanh nghiệp. + Doanh nghiệp có thông báo đến cơ quan quản lý về quy mô hoạt động, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý nước thải… + Doanh nghiệp mới kê khai hoặc mới đi vào hoạt động.
• Phương pháp phân tích mẫu theo standards methods: Tổ chức lấy mẫu nước thải tại hố ga thoát nước của một số doanh nghiệp; sau đó đem về phòng thí nghiệm để phân tích theo QCVN 08:2008/BTNMT (Phụ lục 2) - Các chỉ tiêu thử nghiệm được phân tích theo các phương pháp thử sau: CHỈ TIÊU PHÂN STT ĐƠN VỊ PHƯƠNG PHÁP THỬ TÍCH 1 COD MgO2/l SMEWW 5220 C 2012 2 TSS mg/l SMEWW 5220 D 2012 3 Asen (As) mg/l ASTM D 2972 -08 4 Chì (Pb) mg/l ASTM D 3559 -08 5 Đồng (Cu) mg/l ASTM D 1688 -07 6 Cadimi (Cd) mg/l ASTM D 3557 -02 7 Crom III (Cr) mg/l ASTM D 3557 -02 8 Crom VI (Cr6+) mg/l SMEWW 3500 Cr B 2012 9 Kẽm (Zn) mg/l ASTM D 1691 -02 10 Thuỷ ngân (Hg) mg/l ASTM D 3223 -02 11 Niken (Ni) mg/l ASTM D 1886 -08 12 Sắt tổng ( Fetc) mg/l SMEWW 3500 Fe B 2012 - Để đảm bảo công bằng và khách quan trong việc khảo sát, thẩm định lưu lượng và nồng độ có trong nước thải, Chi Cục BVMT luôn phiên hàng năm mời các đơn vị tư vấn, lấy mẫu nước thải hỗ trợ cho Chi cục BVMT. •Phương pháp thống kê số liệu: dùng để phân tích và xử lý số liệu thu thập được. - Công tác thu thập, thống kê và xử ý số liệu rất quan trọng trong công tác quản lý. Từ đó, cho thấy các bất cập, sự bất hợp lý trong kê khai, quản lý phí nhờ đó đưa 5 ra được các giải pháp, chính sách, tham mưu cho lãnh đạo các cấp nhằm hoàn thiện hơn hệ thống quản lý cũng như hiệu quả hơn trong công tác thu phí.
• Phương pháp chuyên gia: Thu thập các ý kiến đóng góp của các chuyên gia tại các buổi hội thảo, thảo luận, họp giao ban định kỳ quận/huyện 6 tháng một lần với Sở TN&MT •Phương pháp tổng hợp tài liệu: Tổng hợp, đánh giá các tài liệu liên quan thu thập được theo định hướng nghiên cứu để chọn lọc ra những nội dung thông tin cần thiết. Để mang tính khách quan, thuận tiện, liên tục trong việc xác định mức phí BVMT. Chi cục BVMT sẽ thu thập tổng lưu lượng, kết quả phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm, thông tin hoạt động…từ nhiều nguồn từ các đơn vị cơ quan chức năng như Thanh tra Sở TN&MT, Cảnh sát môi trường, phòng TNMT quận/huyện. Theo quy định trong Nghị định 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 thì các kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hoặc kết quả thanh tra gần nhất nhưng quá 12 tháng.
•Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá mức thu phí theo yêu cầu bảo vệ môi trường. Để đảm bảo tính minh chính xác trong việc thu đúng và đủ phí BVMT đối với nước thải công nghiệp, nghiên cứu sẽ so sánh giữa tờ khai nộp phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của doanh nghiệp (bao gồm lượng nước, nồng độ, số phí phải nộp) với kết quả thẩm định của Chi cục. Sau khi so sánh, nếu kết quả thẩm định chênh lệch lớn hơn so với tờ khai Chi cục sẽ ra thông báo nộp phí bổ sung cho cho doanh nghiệp và ngược lại Chi cục sẽ ra thông báo cấn trừ vào quý tiếp theo. Ý nghĩa của luận văn - Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp dựa trên việc áp dụng công cụ kinh tế thiết thực và khả thi trong điều kiện TP.
- Góp phần giải quyết những khó khăn thực tiễn trong việc thực hiện áp dụng công cụ kinh tế thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tình hình sản xuất công nghiệp 1.