Chương 1: Giới thiệu lưu vực sông Ba và yêu cầu nghiên cứu đánh giá khai thác sử dụng nước của thủy điệ Chương 2: Nghiên cứu đánh giá khai thác sử dụng nước của thủy điện trên lưu vực sông Ba, “Chương 3: Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thủy điện trên sông ba én biến đổi đồng chảy và sử dụng nước ở hạ du. GIỚI THIỆU LƯU VỰC SÔNG BA VÀ YÊU CÂU NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC CỦA THỦY ĐIỆN 1.1 DIEU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TE XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG BA.1 Điều kiện tự nhiên 1) Vi trí địa lý Sông Ba là một trong những hệ thống sông lớn thuộc Tây Nguyên và vùng ven biển Miễn Trung (VBMT) có diện tích lưu vực là 13. Bắc giáp lưu vực sông Trà Khúc, phía Nam giáp lưu vực sông Cái và sông Serepok và phía giáp lưu vực sông Kone, sông Kỳ Lộ, phía Đông giáp Biển Đông. Ở hạ lưu sông Ba có liên quan nguồn nước với sông Ban Thạch có diện tích 592 km” , đó là một sông nhỏ nằm ở dai dat ven biên của tinh Phú.
Lưu vực sông Ba nằm trong khu vực vừa thuộc cả Tây Trường Sơn vừa Đông Trường Sơn chiếm 4.3% diện tích của cả nước, thuộc 3 tỉnh Gia Lai, Đăk Lak, Phú Yên và một phan rit nhỏ thuộc tinh Kon Tum 2) Địa hình Luu vực sông Ba ở trung và thượng lưu, chú yếu là núi và cao nguyên, hạ ưu có đổi núi thấp, thung lũng và đồng bằng bồi tụ ven biển. Phía Đông lưu vực là các đỉnh núi thuộc day Trường Sơn có độ cao từ 600-1300 m. Phía Nam là dãy núi Phượng Hoàng chạy theo hướng Tây Nam ~ Đông Bắc rồi đâm ngang ra biển va kết thúc tại Déo Cả có độ cao 600-700. Phía Tây có các đình núi cao hơn phía Đông nhưng bị chia cắt nhiều và không liên tục như định Ngọc Rô (1509 m), Konkakinh (748 m), Kongquaboh (710m), Viing núi chiếm 62% diện tích tự nhiên của lưu vực cao độ biển đổi từ 600 - 2.000 m được bao bọc ở cả 3 phía Bắc, Đông, Nam và có xu hướng mo rộng về phía Tây với các cao nguyên đất đỏ Ba zan rất rộng là cao nguyên.
PleiKu, Mang Yang, Chư Sẽ với độ cao 600-800 n Do các day núi phía Tây Nam của sông Ba bị chia cắt mạnh và không liên tục nên đã hình thành ở trung lưu một vùng máng tring với các thung lũng độc lập kéo dai từ An Khê đến Phú Tae tương đối bằng phẳng là những cánh đồng lớn nằm dọc hai bên sông Ba và sông Ia Yun với hing van ha đất canh tác thích hợp với các cây lương thực va cây công nghiệp ngắn ngày. Vig hạ lưu có các day núi với cao độ từ 200 m đến 500 m bao bọc ở cả 3 phía Bắc, Tây và Nam. Tại khu vực giữa và xuôi về cửa sông, các đồi núi thấp giảm dần cao độ tạo nên đồng bằng Tuy Hòa là một vùng đồng bằng. rong có diện tích tới 24.000 ha, có hướng mở ra phía biển cao độ biến đổi từ 5-10 m.
Vũng cửa sông và ven biển có cao độ biến đổi từ 0,5 - 2 m có các dai cồn cát chạy dai dọc theo bờ biển. 3) Mạng lưới sông suối. Sông Ba bắt nguồn từ đỉnh núi Ngọc Rô có độ cao 1.549 m của day “Trường Sơn. Từ thượng nguồn đến An Khê sông chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, sau đó chuyển hướng gần như Bắc-Nam cho đến Cheo Reo.
day sông Ba nhận thêm nhánh laYun và lại chảy theo hướng Tây Bi -Đông Nam cho tới Củng Son, sau đó chảy theo hướng Tây-Đông ra tới biển. Tổng chiều dai sông chính là 386 km, Tir nguồn đến cửa sông, sông Ba có nhiều sông nhánh và suối nhỏ đỏ vào, bao gồm 36 phụ lưu cap I, 54 phụ lưu cấp II, và hàng trăm phụ lưu cắp IIL. 6 Sông Ba có 5 sông nhánh có diện tích lưu vue lớn hơn 500 km’, bao gồm sông laPiHao (552 km’), sông Đắc Pô Kô (762 km’ km’), sông Krông Hnăng (1840 km”), sông Hinh (1040 ki - Sông IaYiun có chiều dai 175 km, diện tích lưu vực 2950 km?, Sông bắt nguồn từ đỉnh núi Công Lak cao 1720 m, chảy theo hướng Bắc Nam sau. chuyển sang hướng Tây Bắc- Đông Nam, đến Cheo Reo thi nhập vào sông Ba ở phía ba phải.
ng Krông H`năng có chiều dai 130 km, diện tích lưu vực 1840 km’, Sông bắt nguồn từ đình núi Chư Tun cao 1215 m, chảy theo đường vòng cung theo hướng Bắc Nam và Tây Bắc- Đông Nam, nhập vào sông Ba ở phía bờ Sông Hinh có chiều dai 88 km, diện tích lưu vực 1040 km”. Sông bắt nguồn tir đỉnh núi Chư H’Mu cao 2051 m, chảy theo hướng Tây Bắc-Đông. ‘Nam đến vĩ độ 12°50” Bắc gin thi trấn Sơn Hòa thi nhập vào dòng chính sông Ba ở phía bờ phải. trưng hình thái lưu vực sông Ba và các sông nhánh chính được thể m trong bang 1-1 và hình 1- Ì Bang I- 1: Đặc trưng hình thai lưu vực sông Ba và các sông nhánh.
Độ |cáo Chiều Bocao | Digntich Chu. | Matas Tênsông | nguồn | lưuyực | dai sing Ba bạn | EM Thi song ng m) | km’) | đm j (m) sông (m) | km’) | 0 | Mann?) (km (km) we (9 vk Yun $0 l5 T1 T97 Jjmq J3 T8ấ KringHning 900 [IMU ÍH0 348 [HH [24s ‘fas Sing Hinh [900 [i88 TT Ïđi T7 [845 SingBa —TIWØ -[IRSMW T6 T408 -[I8R—Ï4@@ [88 Hình I- 1; Ban đồ mạng lưới sông suối lưu vực sông Ba. 4) Dit dja chất Lưu vực sông Ba có nhiều loại đất khác nhau, thích hợp cho nhiều loại cây trồng sinh trướng và phát triển. a) Nhóm dat phù sa: được phân bé ở nơi có địa hình bằng phẳng, gin sông suối, ting đất dầy, chạy theo các đái đắt hep ven sông suối, đất đai màu mỡ phù hợp cho phát triển nông nghiệp, chủ yếu là cây lúa nước.
Nhóm đắt này chiếm 3,01% (46.530 ha) điện tích đắt tự nhiên ở Gia Lai, 2,06% (40.885 ha) ở Đắk Lắk, 9,8% (51.550 ha) ở Phú Yên. b) Nhóm đất xám: được hình thành trên phù sa cổ, đá mic ma axit và đá cát. Bat có thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, dễ khô hạn, khả năng, giữ chất dinh dưỡng kém nên rất nghèo dinh dưỡng. Nhóm đất xám thường phân bố ở nơi chuyển tiếp giữa đổi núi và đồng bằng, chiếm 23,42% (362.945 ha) đất tự nhiên ở Gia Lai, 54,15% (1.077 ha) ở Dak Lik và 6,9% (36.100 ha) ở Phú Yên.
©) Nhóm đất đen: được hình thành trên sản phẩm bồi tụ đá bazan, đá bột. Nhìn chung loại đất nà có độ phì cao, nếu cải tạo tốt có thí trồng được. Nhóm đất này chiếm 1,8% (27.870 ha) đất tự nhiên ở Gia Lai, chiếm 3,02% (59.760 ha) ở Đắk Lắk và 3,5% (18.050 ha) ở Phú Yên.đ) Nhóm đất đỏ vàng: được hình thành trên nên đá mae ma baZơ. Đây là nhóm đất có độ phi cao, nhiều đạm, lân, tơi xốp, có ting đất dày.
(70 100) em rit thích hợp cho cây công nghiệp dai ngày như cà phê, cao su, chè, hé tiêu. Nhóm đất này có diện tích lớn nhất, chiếm 50,74% (768.295 ha) đất tự nhiên ở Gia Lai, 36,52% (723.077 ha) ở Đắk Lắk và 5,8% (21.900 ha) ở Phú Yên e) Nhóm dat đỏ vàng được hình thành trên nền đá mắc ma axit: Đây là nhóm đất chiếm 55,8% (288.000 ha) đắt tự nhiên ở Phú Yên. 10 f) Nhóm đất min vàng đỏ: bao gồm 3 loại đất là ất mùn nâu đỏ trên đá mắc ma bazơ và trung tính trên đá bazan, đất mùn vàng đỏ trên đá mắc ma min vàng đỏ trên đá biến chất. Nhóm đất nảy chiếm 11.33, (175,000 ha) ở Gia Lai #) Nhóm đất xói mòn tro’ s6i đá: đất bị xói mon nhiều nên ting mặt tro ra những lớp đá hoặc lớp kết von, địa hình đồi hoặc núi thấp nhưng lượn sóng.
mạnh và chia cắt sâu. Nhóm đất này chiếm 7,14% (110.657 ha) dat tự nhiên ở Gia Lai và 1,42% (28.060 ha) ở Đắk Lắk, h) Nhóm dat thung lũng : phân bổ chủ yếu ở các hợp thuỷ hoặc thung lăng có địa hình thấp trùng. Bat này thích hợp cho cấy lúa nước, hoa màu và các loại rau phát triển i) Nhóm đắt cát biển và cồn cát trắng chiếm 10.430 ha tập trung ở vùng. ven biển thuộc tinh Phú Yên j) Dat mặn, phèn trung bình chiếm 2.896 ha thuộc tinh Phú Yên.
Trên lưu vực sông Ba có mặt 14 phân vị địa ting địa chất có tuổi từ Akeozoi đến Kainozoi và các thành tạo mặc ma xâm nhập 5) Lớp phủ thực vật Hiện tại rừng ở lưu vục sông Ba có diện tích 671.407 ha và độ che phủ rừng là 41,6%. Nói chung độ che phủ rừng ở thượng lưu có xu thế cao hơn. khu vực hạ lưu, tuy nhiên trong các thời gian vừa qua lớp phủ rừng của các ving biến động còn do ảnh hưởng của việc tập trung dẫn cư và các hoạt động khai hoang, phát trién trồng cây công nghiệp trong từng vùng nên cũng có trường hợp có huyện ở thượng lưu nhưng diện tích rừng còn thấp hơn ở hạ hu.2, Dân sinh kinh tế 1.1 Dân Lưu vực có dan số gần 1,3 triệu người trong đỏ phan lớn dân cư sống, bằng nông nghiệp. Dân cư sống trong lưu vực sông Ba gém người Kinh (55,6%), còn lại 44.4% dân tộc thiêu số như Gia Rai, Eđê, Ba Na, Xu Đăng.
một số dan tộc phía Bắc di cư vio như các dan tộc Mường, Thái.2 Các ngành kinh tế Co cấu kinh tế của các tỉnh trên lưu vực sông Ba từ trước đến nay vẫn lấy Nông- Lâm nghiệp lả chính nên Nông- Lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trong lớn trong cơ cấu kinh té của các tinh. Trong những năm gần đây. cơ cầu kinh tế của các tinh đã có sự chuyển dich theo hướng tang dẫn ty trọng ngành công, nghiệp-xây dựng và du lich-dich vụ và giảm din tỷ trọng của ngành nông~ lin nghiệp (bang 1-2). Bang 1-2: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế (%) của các tinh trên lưu vực Hạng mục 2003 72004 2008 Nông-Lâm- Thủy sản SẢI | 49,53 4850 Tinh ‘Cing nghiệp-Xây đựng 2083 72416 BM Gia Lai Du lịch- Dich vụ 2676/2131 7158 Tìm Nông-Lâm- Thủy sản 55,08 | 56,53 51,07 Đi LIE “Công1g nghiệp- nghiệp- Xây Xây đụn dựng l6ãi 16.56 Du lịch- Dich vụ TT |26A8 25A7 TH Nông-Lâm- Thủy sản 38A0 J3680 3510 "Công nghigp- Xây dung 2T 12980 3000 Phú Yên Du lịch Dich vụ 3420 13370 a0 (Nguằn: Niên giảm thing kẻ các tinh Phi Yên, Gia Lai, Dak Lak) 12 1) Nong, lâm nghiệp, thủy sản Nông nghiệp là lĩnh vực kinh tế chủ yếu của tỉnh hiện nay thu hút 81,6% lực lượng lao động trên lưu vực.