Đánh giá ảnh hưởng của việc lựa chọn mức độ tăng trưởng giao thông đến công tác thiết kế khai thác trên một số trục đường chính của tỉnh bình thuận

Chuyên khảo phân tích Đánh giá ảnh hưởng của việc lựa chọn mức độ tăng trưởng giao thông đến công tác thiết kế khai thác, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kỹ Thuật

2017

155
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN MỨC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIAO THÔNG TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ Ở TỈNH BÌNH THUẬN

1.1. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận

1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

1.3. Hiện trạng mạng lưới giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận, định hướng phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

1.4. Quy hoạch mạng lưới giao thông định hướng phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

1.5. Đặc trưng khai thác của một số trục đường chính của tỉnh Bình Thuận. Vai trò của một số trục đường chính đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Bình Thuận

1.6. Tuyến Quốc lộ 1 đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Thuận

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng giao thông của một số trục đường chính tỉnh Bình Thuận

1.8. Công tác lựa chọn mức độ tăng trưởng giao thông trong các dự án đầu tư, các tuyến đường trục chính ở tỉnh Bình Thuận hiện nay

1.9. Vai trò của mức độ tăng trưởng giao thông

1.10. Công tác dự báo mức tăng trưởng giao thông đối với một số dự án trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

1.11. Công tác lựa chọn mức tăng trưởng giao thông đối với một số dự án BOT trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIAO THÔNG ĐẾN CÔNG TÁC THIẾT KẾ VÀ KHAI THÁC TRÊN MỘT SỐ TRỤC ĐƯỜNG CHÍNH CỦA TỈNH BÌNH THUẬN

2.1. Đánh giá các tồn tại trong việc lựa chọn mức độ tăng trưởng giao thông đối với một số dự án trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

2.2. Ảnh hưởng của mức độ tăng trưởng giao thông đến công tác thiết kế trên một số trục đường chính của tỉnh Bình Thuận

2.3. Ảnh hưởng của mức độ tăng trưởng giao thông đến các yếu tố hình học, quy mô mặt cắt ngang đường

2.4. Ảnh hưởng của mức độ tăng trưởng giao thông đến kết cấu áo đường

2.5. Ảnh hưởng của mức độ tăng trưởng giao thông đến công tác khai thác trên một số trục đường chính của tỉnh Bình Thuận

2.6. Ảnh hưởng của mức độ tăng trưởng giao thông đến tuổi thọ của kết cấu áo đường

2.7. Ảnh hưởng của mức độ tăng trưởng giao thông đến độ bằng phẳng của mặt đường và ảnh hưởng của nó đến an toàn xe chạy

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC MỘT SỐ HẠN CHẾ DO LỰA CHỌN MỨC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIAO THÔNG KHÔNG HỢP LÝ TRÊN MỘT SỐ TRỤC CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

3.1. Cập nhật, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh

3.2. Bổ sung quy định nghiên cứu lựa chọn mức tăng trưởng giao thông trong các dự án đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

3.3. Tính lại thời gian thu phí trên một số dự án BOT trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

3.4. Lựa chọn phương pháp tối ưu khi dự báo nhu cầu vận tải

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kinh Tế Xã Hội Giao Thông Tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận, tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, có vị trí chiến lược trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh giáp Lâm Đồng, Ninh Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và biển Đông, tạo điều kiện giao lưu kinh tế với Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung. Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất kết nối Bình Thuận với cả nước. Quốc lộ 28 và 55 tạo liên kết với Tây Nguyên và Vũng Tàu. Vị trí này thúc đẩy sản xuất hàng hóa và tiếp thu khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên, Bình Thuận cần phát triển nhanh để không bị tụt hậu so với khu vực. Dân số năm 2015 là 1.4 triệu người, tăng trưởng trung bình 0.69%/năm. Lực lượng lao động chiếm 59%. Dân cư tập trung ở ven biển và lưu vực sông. Tỷ lệ dân số nông thôn còn cao (60.7%).

1.1. Vị trí địa lý và vai trò kinh tế của Bình Thuận

Bình Thuận có vị trí địa lý quan trọng, nằm giữa hai trung tâm kinh tế lớn là TP.HCM và Nha Trang. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và phát triển du lịch. Theo tài liệu gốc, tỉnh có bờ biển dài 192km và vùng lãnh hải rộng 52.000km2, tạo tiềm năng lớn cho kinh tế biển. Việc kết nối với các tỉnh lân cận thông qua các tuyến quốc lộ và đường sắt giúp Bình Thuận phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững. Kinh tế xã hội Bình Thuận đang trên đà phát triển.

1.2. Đặc điểm dân số và cơ cấu lao động tỉnh Bình Thuận

Dân số Bình Thuận phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực ven biển và các lưu vực sông. Tỷ lệ dân số nông thôn còn khá cao, chiếm khoảng 60.7%. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm khoảng 59% dân số. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, chỉ khoảng 13% vào năm 2015. Điều này đặt ra yêu cầu cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cơ cấu lao động cần được cải thiện.

II. Hiện Trạng Quy Hoạch Mạng Lưới Giao Thông Bình Thuận

Mạng lưới giao thông Bình Thuận bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Đường bộ đóng vai trò quan trọng nhất, với Quốc lộ 1A là tuyến huyết mạch. Tỉnh đang tập trung nâng cấp và mở rộng các trục giao thông chính, đặc biệt là các tuyến nối khu du lịch và ven biển. Quy hoạch đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 tập trung vào phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông, kết nối các vùng kinh tế trọng điểm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc đảm bảo an toàn giao thông và giảm ùn tắc. Quy hoạch giao thông cần được thực hiện một cách bài bản.

2.1. Thực trạng mạng lưới đường bộ tỉnh Bình Thuận

Hệ thống đường bộ Bình Thuận bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường đô thị và đường xã. Quốc lộ 1A là tuyến đường quan trọng nhất, kết nối tỉnh với các vùng kinh tế trọng điểm. Tuy nhiên, chất lượng một số tuyến đường còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng khai thác và an toàn giao thông. Theo tài liệu gốc, cần có giải pháp nâng cấp và bảo trì hệ thống đường bộ để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng. Đường bộ Bình Thuận cần được đầu tư.

2.2. Định hướng phát triển giao thông đến năm 2030 tại Bình Thuận

Quy hoạch phát triển giao thông Bình Thuận đến năm 2030 tập trung vào việc xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối các khu kinh tế, khu du lịch và các vùng nông thôn. Ưu tiên phát triển các tuyến đường ven biển, đường nối các khu du lịch và nâng cấp các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, du lịch và đảm bảo an ninh quốc phòng. Phát triển giao thông là yếu tố then chốt.

2.3. Các dự án giao thông trọng điểm đang triển khai tại Bình Thuận

Hiện nay, Bình Thuận đang triển khai nhiều dự án giao thông trọng điểm, bao gồm nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, xây dựng đường cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết, và các tuyến đường ven biển. Các dự án này có vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng lực vận tải, giảm ùn tắc và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc triển khai các dự án cần đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư. Dự án giao thông cần được quản lý chặt chẽ.

III. Tác Động Tăng Trưởng Giao Thông Đến Thiết Kế Đường Bình Thuận

Mức độ tăng trưởng giao thông ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế đường, đặc biệt là các yếu tố hình học, quy mô mặt cắt ngang và kết cấu áo đường. Dự báo tăng trưởng giao thông không chính xác có thể dẫn đến lãng phí hoặc không đáp ứng nhu cầu thực tế. Cần có phương pháp dự báo chính xác và cập nhật để đảm bảo thiết kế đường phù hợp với tình hình thực tế. Thiết kế đường cần dựa trên dự báo chính xác.

3.1. Ảnh hưởng đến yếu tố hình học và mặt cắt ngang đường

Tăng trưởng giao thông đòi hỏi đường phải có đủ số làn xe, bán kính cong phù hợp và tầm nhìn đảm bảo an toàn. Mặt cắt ngang đường cần được thiết kế để đáp ứng lưu lượng xe dự kiến trong tương lai. Nếu dự báo tăng trưởng giao thông thấp, đường có thể bị quá tải trong thời gian ngắn. Nếu dự báo quá cao, có thể gây lãng phí vốn đầu tư. Yếu tố hình học cần được tính toán kỹ lưỡng.

3.2. Tác động đến kết cấu áo đường và tuổi thọ công trình

Kết cấu áo đường cần được thiết kế để chịu được tải trọng và lưu lượng xe dự kiến trong suốt thời gian khai thác. Tăng trưởng giao thông cao hơn dự kiến có thể làm giảm tuổi thọ của kết cấu áo đường và gây ra hư hỏng sớm. Cần lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp và áp dụng công nghệ thi công tiên tiến để đảm bảo chất lượng công trình. Kết cấu áo đường cần đảm bảo độ bền vững.

IV. Đánh Giá Ảnh Hưởng Đến Khai Thác Đường Tại Bình Thuận

Tăng trưởng giao thông ảnh hưởng đến tuổi thọ kết cấu áo đường, độ bằng phẳng mặt đường và an toàn xe chạy. Dự báo không chính xác có thể dẫn đến khai thác không hiệu quả và tăng nguy cơ tai nạn giao thông. Cần có giải pháp quản lý khai thác hiệu quả để đảm bảo an toàn và kéo dài tuổi thọ công trình. Khai thác đường cần được quản lý chặt chẽ.

4.1. Ảnh hưởng đến tuổi thọ kết cấu áo đường và độ bền mặt đường

Lưu lượng xe và tải trọng trục xe vượt quá thiết kế có thể làm giảm tuổi thọ kết cấu áo đường và gây ra hư hỏng mặt đường. Cần có biện pháp kiểm soát tải trọng xe và bảo trì đường thường xuyên để kéo dài tuổi thọ công trình. Theo tài liệu gốc, việc kiểm toán kết cấu áo đường là cần thiết để đánh giá tình trạng và đưa ra giải pháp phù hợp. Tuổi thọ công trình cần được đảm bảo.

4.2. Tác động đến độ bằng phẳng mặt đường và an toàn giao thông

Độ bằng phẳng mặt đường ảnh hưởng đến sự êm thuận và an toàn khi xe chạy. Mặt đường gồ ghề có thể làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông. Cần có biện pháp duy tu, sửa chữa mặt đường thường xuyên để đảm bảo độ bằng phẳng và an toàn cho người tham gia giao thông. An toàn giao thông là ưu tiên hàng đầu.

V. Giải Pháp Khắc Phục Hạn Chế Do Dự Báo Sai Tại Bình Thuận

Để khắc phục hạn chế do dự báo tăng trưởng giao thông không hợp lý, cần cập nhật quy hoạch giao thông, bổ sung quy định nghiên cứu lựa chọn mức tăng trưởng, tính lại thời gian thu phí BOT và lựa chọn phương pháp dự báo tối ưu. Giải pháp quy hoạch cần được thực hiện đồng bộ.

5.1. Cập nhật và hoàn thiện quy hoạch mạng lưới giao thông

Quy hoạch giao thông cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu vận tải thực tế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và địa phương trong quá trình lập quy hoạch. Quy hoạch giao thông cần đảm bảo tính khả thi.

5.2. Bổ sung quy định nghiên cứu lựa chọn mức tăng trưởng

Cần có quy định cụ thể về phương pháp dự báo tăng trưởng giao thông, yêu cầu về số liệu đầu vào và quy trình thẩm định kết quả dự báo. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và tin cậy của kết quả dự báo. Nghiên cứu tăng trưởng cần được thực hiện bài bản.

5.3. Tính toán lại thời gian thu phí các dự án BOT giao thông

Nếu dự báo tăng trưởng giao thông thấp hơn thực tế, cần tính toán lại thời gian thu phí để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư và người sử dụng. Việc điều chỉnh thời gian thu phí cần được thực hiện công khai, minh bạch và có sự tham gia của các bên liên quan. Dự án BOT cần được quản lý chặt chẽ.

VI. Kết Luận Kiến Nghị Về Tăng Trưởng Giao Thông Bình Thuận

Việc đánh giá tác động của mức độ tăng trưởng giao thông đến thiết kế đường tại Bình Thuận là rất quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu xây dựng để đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả đầu tư. Kiến nghị giải pháp cần được thực hiện đồng bộ.

6.1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giao thông

Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát các dự án giao thông, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, gây thất thoát, lãng phí và ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Quản lý nhà nước cần được tăng cường.

6.2. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ kỹ thuật

Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông. Tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các hội thảo, diễn đàn khoa học để cập nhật kiến thức và kinh nghiệm mới. Đào tạo cán bộ là yếu tố quan trọng.

06/06/2025
Đánh giá ảnh hưởng của việc lựa chọn mức độ tăng trưởng giao thông đến công tác thiết kế khai thác trên một số trục đường chính của tỉnh bình thuận

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU Chƣơng 1: Tổng quan về công tác lựa chọn mức tăng trưởng giao thông trong công tác thiết kế đường ô tô ở tỉnh Bình Thuận; Chƣơng 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mức độ tăng trưởng giao thông đến công tác thiết kế và khai thác trên một số trục đường chính của tỉnh Bình Thuận; Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp để khắc phục một số hạn chế do lựa chọn mức độ tăng trưởng giao thông không hợp lý trên một số trục chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN MỨC ĐỘ TĂNG TRƢỞNG GIAO THÔNG TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ ĐƢỜNG Ô TÔ Ở TỈNH BÌNH THUẬN 1. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận 1. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận [19] - Vị trí địa lý: Bình Thuận là tỉnh ven biển thuộc miền Nam Trung Bộ, có mối liên hệ và nằm trong khu vực ảnh hưởng tác động mạnh mẽ của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN).

Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, Đông - Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển dài 192km và vùng lãnh hải rộng: 52. Tỉnh nằm giữa hai thành phố lớn là thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang, giao thông đối ngoại có Quốc lộ 1A với chiều dài 181,434 km và 180 km đường sắt Thống Nhất chạy qua nối Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và phía Nam của cả nước; Quốc lộ 28 nối liền Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên; Quốc lộ 55 nối liền với trung tâm dịch vụ dầu khí - du lịch Vũng Tàu và trung tâm du lịch Đà Lạt, Lâm Đồng. Với vị trí địa lý như trên tạo cho Bình Thuận khả năng giao lưu kinh tế thuận lợi và chặt chẽ với các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng Duyên Hải miền trung. Sức hút của các thành phố và các trung tâm phát triển như TP.HCM, Vũng Tàu, Nha Trang tạo điều kiện cho tỉnh đ y mạnh sản xuất hàng hoá, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật.

Đồng thời cũng là một thách thức lớn đặt ra cho Bình Thuận phải phát triển nhanh nền kinh tế, nhất là những ngành mũi nhọn theo thế mạnh đặc thù để mở rộng liên kết, không bị tụt hậu so với khu vực. Bản đồ vị trí địa lý tỉnh Bình Thuận Hiện tại tỉnh Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện với 19 phường, 12 thị trấn và 96 xã, cụ thể: Thành phố Phan Thiết: 14 phường và 04 xã; Thị xã La Gi: 5 phường và 4 xã; Huyện Tuy Phong: 2 thị trấn và 11 xã; Huyện Bắc Bình: 2 thị và 16 xã; Huyện Hàm Thuận Bắc: 2 thị trấn và 15 xã; Huyện Hàm Thuận Nam: 1 thị trấn và 12 xã; Huyện Tánh Linh: 1 thị trấn và 13 xã; Huyện Hàm Tân: 2 thị trấn và 8 xã; Huyện Đức Linh: 2 thị trấn và 11 xã; Huyện đảo Phú Quý: 3 xã. Tiếp giáp liền kề với vùng KTTĐ phía Nam, giao lưu thuận lợi với các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, có bờ biển dài và đẹp, Bình Thuận có nhiều cơ hội để phát triển nhanh kinh tế - xã hội (đặc biệt là kinh tế biển và du lịch), tiếp thu những thành tựu khoa học-công nghệ và phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời Bình Thuận có vị trí quan trọng trong chiến lược bảo vệ an ninh biển đảo quốc gia.

Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận - Dân số: Dân số trung bình của Bình Thuận năm năm 2014 là 1.398 người, năm 2015 đạt 1.400 người; tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 0,69%/năm. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh Bình Thuận hiện chiếm khoảng 59,0%, còn lại là không tham gia lao động (dưới và trên tuổi lao động). Do đặc điểm về vị trí và địa hình, dân số Bình Thuận phân bố không đều, phần lớn dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển và lưu vực các sông. Dân số nữ và dân số nam của tỉnh tương đương nhau, biến động không nhiều.

Tỷ lệ dân số nông thôn của tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 biến động không nhiều, chiếm khoảng 60,7% vẫn còn cao. Chất lượng dân số: Tỷ lệ dân số chưa đi học chiếm 6,6%; tỷ lệ dân số có trình độ học vấn chưa hết tiểu học chiếm 29,9%; tỷ lệ dân số có trình độ học vấn hoàn thành tiểu học chiếm 36,3%; tỷ lệ dân số có trình độ học vấn tốt nghiệp THCS chiếm 17,7%; tỷ lệ dân số có trình độ học vấn tốt nghiệp THPT trở lên chiếm 9,5%. - Cơ cấu lao động: 7 Lao động việc làm tăng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 2,33%, trong đó: Lao động khu vực nhà nước có xu hướng tăng chậm 1,36%/năm, khu vực ngoài nhà nước tăng 2,33%/năm, cao nhất là khu vực FDI tăng 15,47%/năm. Cơ cấu lao động có xu hướng giảm dần khu vực nhà nước, tăng dần khu vực ngoài nhà nước và FDI.

Lao động làm việc ở khu vực nông thôn của tỉnh hiện đạt khoảng 60%, trong đó lao động nông nghiệp chiếm khoảng 46%. Tỷ trọng lao động thành thị (chủ yếu là phi nông nghiệp) của tỉnh hiện mới đạt khoảng 40,0% tổng số lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo ở các trình độ từ trung cấp, cao đẳng và đại học trở lên chỉ chiếm khoảng 13,0% vào năm 2015. Cơ cấu lao động tỉnh Bình Thuận [22] Đơn vị: Người, % Tg (%) Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014 Ƣ2015 2011-15 Lao động làm việc 627.

Theo loại hình kinh tế: - Nhà nước 42.677 1,36 % so với LĐ làm việc 6,81 6,69 6,69 6,62 6,57 6,49 - Ngoài nhà nước 582.986 2,33 % so với LĐ làm việc 92,80 92,84 92,74 92,79 92,74 92,78 - Khu vực FDI 2.067 15,47 % so với LĐ làm việc 0,39 0,47 0,58 0,59 0,69 0,72 2. Theo Thành thị-N.thôn: - Thành thị 239.227 2,96 % so với LĐ làm việc 38,21 37,68 38,78 38,95 39,34 39,39 - Nông thôn 387.573 1,94 % so với LĐ làm việc 61,79 62,31 61,23 61,04 60,66 60,61 3. Theo ngành kinh tế: - Nông, lâm và thủy sản 329.044 -0,40 % so với LĐ làm việc 52,6 50,7 49,4 48,2 47,0 45,9 - Công nghiệp – xây dựng 109.909 6,49 % so với LĐ làm việc 17,5 18,0 18,8 19,6 20,5 21,3 - Dịch vụ 200.846 2,89 % so với LĐ làm việc 31,9 31,8 31,8 32,2 32,5 32,8 4. Số LĐ đƣợc tạo việc làm 23.nghiệp KV Th/thị 5,0 4,9 4,8 4,7 4,6 4,5 6.

TL lao động qua đào tạo 28,0 32,0 37,0 43,1 49,0 55,0 7.suất cả nước (Tr.đ/LĐ) 44,0 55,2 63,1 68,7 73,9 79,7 Tỉnh so với cả nước (%) 83,8 82,4 78,2 77,4 78,0 81,5 8 - Tình hình tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Thuận: Theo nguồn niên giám Thống kê năm 2015 của tỉnh Bình Thuận [9] Tổng GRDP toàn tỉnh Bình Thuận theo giá hiện hành năm 2015 là 43. Trong đó, khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản đóng góp 12.645 tỷ đồng (chiếm 30,58% GRDP), khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng đóng góp 10.946 tỷ đồng (chiếm 24,23% GRDP), khu vực kinh tế dịch vụ đóng góp 17.723 tỷ đồng (chiếm 40,76% GRDP), thu thuế sản ph m trừ trợ cấp sản đạt 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP giá so sánh 2010) giai đoạn 2011-2015 của tỉnh ước đạt 6,72%/năm Hình 1. Biểu đồ động thái tăng trưởng kinh tế tỉnh Bình Thuận [9] Tổng gia tăng GRDP 5 năm 2011-2015 của tỉnh Bình Thuận đạt khoảng 8.997 tỷ đồng, trong đó: Khu vực III đóng góp cao nhất khoảng 48,1%, tiếp đến là Khu vực II đóng góp khoảng 29,24%, sau cùng là Khu vực I đóng góp khoảng 20,11%.

Trong tốc độ tăng trưởng 6,79%/năm giai đoạn 2011-2015 thì Khu vực vực III đóng góp cao nhất khoảng 3,27% vào tăng trưởng, Khu vực II khoảng 1,99%, và Khu vực I khoảng 1,37%. Đóng góp vào tăng trưởng GRDP của tỉnh Bình Thuận [9] GRDP (giá 2010, Đóng góp vào Gia tăng GRDP Chỉ tiêu tỷ đồng) tăng trƣởng 2010 2015 2011-2015 % (%) Tổng 23.997 100,0 6,79 9 GRDP (giá 2010, Đóng góp vào Gia tăng GRDP Chỉ tiêu tỷ đồng) tăng trƣởng 2010 2015 2011-2015 % (%) Nông lâm ngư nghiệp 7.809 20,11 1,37 Công nghiệp – xây dựng 5.328 48,10 3,27 Thuế SP trừ trợ cấp SP 1.374 229 2,55 0,17 - Đánh giá chung hiện trạng kinh tế – xã hội của tỉnh [22]: Trong những năm gần đây, mặc dù còn nhiều khó khăn tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhưng nhìn chung nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá; phần lớn các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt kế hoạch; trên từng mặt, từng lĩnh vực có sự chuyển biến tiến bộ. Sản xuất công nghiệp có bước phát triển, hầu hết các doanh nghiệp giữ vững hoạt động, phần lớn các sản ph m công nghiệp chủ yếu đều tăng so với năm trước. Các dự án điện được triển khai tích cực; nhất là xây dựng nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2, hoàn thành dự án phong điện 1.

Công tác chu n bị đầu tư và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có chú ý hơn. Hoạt động du lịch tiếp tục phát triển, lượng du khách và doanh thu tiếp tục tăng cao so với cùng kỳ năm trước, các loại hình dịch vụ thể thao trên biển lợi thế của địa phương được phát huy, chất lượng phục vụ tốt hơn, tình hình an ninh trật tự, giá cả dịch vụ du lịch ổn định. Công tác quảng bá du lịch có tiến bộ, lần đầu tiên tỉnh tổ chức một số sự kiện văn hoá thể thao du lịch mang tính quốc tế. Nông nghiệp phát triển khá và tương đối toàn diện.

Đã tập trung chỉ đạo mùa vụ sản xuất, phát huy tốt các công trình thủy lợi được đầu tư và thực hiện các giải pháp chống hạn kịp thời nên sản lựợng lương thực vượt kế hoạch. Thương mại nội địa, lưu thông hàng hóa bảo đảm; hoạt động thông tin và truyền thông tiếp tục phát triển; dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách ổn định, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận tải hàng hóa của nhân dân. Xuất kh u có nhiều cố gắng. Tiến độ thực hiện các công trình xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhất là các công trình thuộc nguồn vốn trái phiếu chính phủ đạt khá; 10 được sự hỗ trợ và giúp đỡ của Trung ương đã xây dựng một số công trình có ý nghĩa quan trọng như: đường ĐT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Tác Động Của Mức Độ Tăng Trưởng Giao Thông Đến Thiết Kế Đường Tại Bình Thuận cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa sự gia tăng lưu lượng giao thông và thiết kế hạ tầng đường bộ tại tỉnh Bình Thuận. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển giao thông, từ đó đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện chất lượng và an toàn của hệ thống giao thông. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách thức mà sự tăng trưởng giao thông có thể tác động đến quy hoạch và thiết kế đường, giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc lập kế hoạch giao thông hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn phân tích lợi ích của việc hỗ trợ giá cho xe buýt tại tp hcm, nơi cung cấp cái nhìn về lợi ích của việc hỗ trợ giá cho phương tiện giao thông công cộng, một yếu tố quan trọng trong việc giảm tải lưu lượng giao thông và cải thiện hạ tầng giao thông đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến giao thông và thiết kế đường.