Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, đồng thời là tài nguyên có giới hạn. Tại Việt Nam, Điều 4 Luật Đất đai 2013 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trên nền tảng đó, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh tại các địa phương đồng bằng khiến nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng và đa dạng, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý nhà nước (QLNN) về đất đai ở cấp cơ sở.
Xã Đông Trà, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình có tổng diện tích tự nhiên 497,08 ha, nằm ven sông Trà Lý, thuộc phía đông bắc tỉnh Thái Bình. Địa phương này có dự án đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh đi qua, tạo ra nhiều biến động đất đai trong giai đoạn nghiên cứu. Bối cảnh đó đòi hỏi công tác QLNN về đất đai phải thực hiện chặt chẽ, chính xác và hợp lý.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nhiệm vụ cụ thể:
- Nêu được hiện trạng sử dụng đất của xã Đông Trà.
- Đánh giá công tác QLNN về đất đai tại xã Đông Trà giai đoạn 2015–2017 theo 15 nội dung của Luật Đất đai 2013.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đất đai trên địa bàn xã Đông Trà.
Đối tượng nghiên cứu là các nội dung QLNN về đất đai trên địa bàn xã Đông Trà, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Phạm vi không gian giới hạn tại UBND xã Đông Trà; phạm vi thời gian là giai đoạn 2015–2017, với thời gian thực địa từ ngày 15/8/2017 đến ngày 10/11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Đề tài được xây dựng trên khung lý luận về QLNN đất đai, bao gồm bốn chức năng cốt lõi: nắm chắc tình hình đất đai; phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch; thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Cơ sở pháp lý chủ yếu gồm:
- Hiến pháp 2013 và Luật Đất đai 2013 (khung pháp lý nền tảng).
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 24, 25, 28, 29, 30, 34, 36, 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết các quy trình lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, thống kê – kiểm kê đất đai, quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, định giá đất, bồi thường khi thu hồi đất và hệ thống thông tin đất đai.
- Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP về đấu giá quyền sử dụng đất.
- Phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và phương án quy hoạch sử dụng đất xã Đông Trà đến năm 2020.
Khung đánh giá thực tiễn dựa trên 15 nội dung QLNN về đất đai được quy định tại Luật Đất đai 2013, áp dụng toàn bộ vào đánh giá địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu
| Phương pháp |
Nội dung áp dụng |
| Điều tra số liệu thứ cấp |
Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; các nghị định, thông tư, quyết định; số liệu thực hiện QLNN về đất đai tại UBND xã Đông Trà |
| Điều tra số liệu sơ cấp (phỏng vấn trực tiếp) |
Phỏng vấn ngẫu nhiên 30 hộ dân (3 thôn × 10 hộ/thôn) bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn |
| Phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu |
Thống kê, tổng hợp kết quả phiếu điều tra, tính toán bằng phần mềm Excel |
Nguồn dữ liệu gồm: số liệu thống kê – kiểm kê đất đai xã Đông Trà qua các năm 2015–2017 do UBND xã cung cấp; các văn bản quy phạm pháp luật từ UBND tỉnh Thái Bình, UBND huyện Tiền Hải và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình; kết quả phỏng vấn hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 2 – Tổng quan tài liệu
Chương này trình bày cơ sở khoa học của QLNN về đất đai, bao gồm khái niệm, chức năng (bốn chức năng), nguyên tắc (tập trung – thống nhất; kết hợp hài hòa quyền sở hữu và quyền sử dụng; tiết kiệm – hiệu quả) và các công cụ quản lý (pháp luật, quy hoạch – kế hoạch, tài chính). Tiếp đó, chương khái quát toàn bộ hệ thống văn bản pháp lý liên quan và điểm qua kết quả QLNN về đất đai ở cấp quốc gia, tỉnh Thái Bình và huyện Tiền Hải.
Đáng chú ý, ở cấp địa phương toàn quốc đã ban hành hơn 450 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013; tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cả nước đạt trên 94,9% tổng diện tích cần cấp; năm 2015 cả nước cấp được hơn 200 nghìn GCNQSDĐ. Tại tỉnh Thái Bình, tính đến tháng 11/2017, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đạt 90,29% kế hoạch năm; cấp cho hộ gia đình, cá nhân đạt 99,61% kế hoạch.
Đối với huyện Tiền Hải, UBND huyện ban hành nhiều văn bản điều hành trong giai đoạn 2015–2017 (Bảng 2.1 trong khóa luận), bao gồm quyết định phê duyệt quy chế đấu giá quyền sử dụng đất, hướng dẫn thẩm định giá đất, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017, và quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông đối với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Phần 3 – Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định rõ đối tượng, phạm vi, địa điểm, thời gian thực tập và trình bày chi tiết 15 nội dung QLNN về đất đai sẽ được đánh giá, từ ban hành văn bản quy phạm pháp luật, xác định địa giới hành chính, đo đạc bản đồ địa chính, quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất, giao đất – thu hồi đất – chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường – tái định cư, đăng ký – cấp GCNQSDĐ, thống kê – kiểm kê đất đai, hệ thống thông tin đất đai, tài chính đất đai, giám sát quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất, thanh tra – kiểm tra, phổ biến pháp luật, giải quyết tranh chấp – khiếu nại, đến quản lý dịch vụ công về đất đai.
Phần 4 – Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Đông Trà
Xã Đông Trà có tọa độ địa lý 20°27'31'' B, 106°33'10'' Đ; địa hình bằng phẳng đặc trưng của đồng bằng châu thổ; khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm 20–22°C; nguồn nước dồi dào từ hệ thống sông Trà Lý. Dân số năm 2015 là 883 hộ, 4.453 khẩu. Tổng thu ngân sách năm 2016 đạt 104% kế hoạch; chi ngân sách đến 18/12/2017 đạt 96,19% kế hoạch. Trên địa bàn có 281 hộ kinh doanh dịch vụ, hàng năm đóng góp nghĩa vụ thuế trên 1 tỷ đồng.
Hiện trạng sử dụng đất xã Đông Trà năm 2017
| Nhóm đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Đất nông nghiệp (NNP) |
341,92 |
68,78 |
| — Đất sản xuất nông nghiệp |
285,54 |
83,51% đất NN |
| — Đất nuôi trồng thủy sản |
30,44 |
8,90% đất NN |
| — Đất nông nghiệp khác |
1,07 |
0,31% đất NN |
| Đất phi nông nghiệp (PNN) |
195,09 |
39,25 |
| — Đất ở nông thôn |
49,88 |
25,57% đất PNN |
| — Đất chuyên dùng |
79,71 |
40,86% đất PNN |
| — Đất sông, ngòi, kênh rạch |
41,12 |
21,08% đất PNN |
| Đất chưa sử dụng |
4,18 |
0,84 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
497,08 |
100,00 |
So sánh biến động giai đoạn 2015–2017 cho thấy đất nông nghiệp giảm 2,26 ha (chủ yếu do đất trồng lúa giảm 2,13 ha), trong khi đất phi nông nghiệp tăng 2,53 ha (đất ở tăng 4,65 ha, phản ánh nhu cầu nhà ở gia tăng).
Đánh giá 15 nội dung QLNN về đất đai giai đoạn 2015–2017
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật: UBND xã Đông Trà ban hành tổng cộng 257 văn bản trong giai đoạn 2015–2017, gồm báo cáo (4 loại nội dung), quyết định (22 văn bản), công văn (41 văn bản) và thông báo (34 văn bản về thụ lý đơn thư, 29 văn bản niêm yết công khai hộ đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ).
Xác định địa giới hành chính: Hồ sơ địa giới hành chính của UBND xã đầy đủ gồm 02 tờ bản đồ địa giới, 06 bảng tọa độ mốc, 06 biên bản xác nhận mô tả đường địa giới, 01 biên bản bàn giao mốc. Xã đã có bản đồ địa giới hành chính 364, không phát sinh tranh chấp địa giới.
Đo đạc, lập bản đồ: Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500–1/1.000 (45 tờ, lập năm 1999); bản đồ hiện trạng sử dụng đất (1 tờ, năm 2014); bản đồ quy hoạch sử dụng đất (1 tờ, năm 2012); bản đồ địa giới hành chính (1 bộ, năm 1993); tất cả đạt yêu cầu chất lượng.
Quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất: Các công trình thực hiện theo quy hoạch giai đoạn 2015–2017 gồm xây dựng nhà văn hóa thôn Định Cư Tây (0,50 ha, năm 2016), trạm nước sạch (0,50 ha, 2015), mở rộng đường cứu hộ (0,60 ha, 2015) và trường mầm non (3,00 ha, 2015).
Thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi giai đoạn 2015–2017 là 5,77 ha, chi tiết theo từng năm:
| Mục đích sử dụng đất |
Năm 2015 (ha) |
Năm 2016 (ha) |
Năm 2017 (ha) |
Tổng (ha) |
| Đất ở |
1,91 |
0,96 |
2,26 |
5,13 |
| Đất chuyên dùng |
0,24 |
0,18 |
0,22 |
0,64 |
| Tổng |
2,15 |
1,14 |
2,48 |
5,77 |
Chuyển mục đích sử dụng đất: Giai đoạn 2015–2017 có 27 hộ/tổ chức chuyển mục đích với tổng diện tích 2,65 ha, chủ yếu từ đất nông nghiệp sang đất ở (ONT). Năm 2017 có 22 hộ chuyển với diện tích 2,26 ha.
Đăng ký, cấp GCNQSDĐ: Tổng số đơn đăng ký giai đoạn 2015–2017 là 85 đơn, trong đó 80 đơn được giải quyết (đạt tỷ lệ 94,1%), còn 5 đơn tồn đọng (5,88%). Tỷ lệ giải quyết theo từng năm: 2015 đạt 92,8%; 2016 đạt 96,9%; 2017 đạt 92,1%.
Lập và quản lý hồ sơ địa chính: Hồ sơ địa chính xã gồm 18 tờ bản đồ địa chính, 05 quyển sổ địa chính, 05 quyển sổ mục kê và 01 quyển sổ theo dõi biến động đất đai, tất cả lập năm 1999, vẫn được cập nhật và ghi chép đầy đủ.
Quản lý tài chính đất đai: Tổng thu ngân sách từ đất đai xã Đông Trà giai đoạn 2015–2017 là 27 nghìn đồng (theo đơn vị trong văn bản), bao gồm thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất ở, thuế khi giao – cho thuê – chuyển mục đích sử dụng đất và lệ phí trước bạ. Giá đất áp dụng theo Quyết định số 370/QĐ-UBND.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Đề tài hoàn thành đánh giá toàn diện 15 nội dung QLNN về đất đai theo Luật Đất đai 2013 tại địa bàn cấp xã trong giai đoạn 2015–2017. Các kết quả đo lường được bao gồm:
- Tổng diện tích tự nhiên được thống kê và phân loại chi tiết: 497,08 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 68,78%, đất phi nông nghiệp chiếm 39,25% và đất chưa sử dụng chiếm 0,84%.
- Tỷ lệ giải quyết đơn cấp GCNQSDĐ đạt bình quân 94,1% trong cả giai đoạn.
- UBND xã ban hành 257 văn bản điều hành QLNN đất đai trong giai đoạn nghiên cứu.
- Công tác thu hồi đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, trường mầm non, nhà văn hóa thôn) thực hiện đúng quy trình, không phát sinh khiếu kiện.
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân thông qua kết quả phỏng vấn 30 hộ dân thuộc 3 thôn trên địa bàn xã.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
Tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đất đai tại xã Đông Trà, bao gồm:
- Tiếp tục niêm yết công khai trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa các thôn.
- Xây dựng lịch làm việc xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ định kỳ hàng tuần.
- Phổ biến, hướng dẫn người dân kê khai đăng ký đúng quy định nhằm giảm tỷ lệ hồ sơ tồn đọng.
- Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất và đo đạc bản đồ địa chính để bảo đảm tính đồng bộ và tổng thể của các công trình.
Đóng góp so với nghiên cứu trước
Đề tài là tài liệu đánh giá thực địa có hệ thống đầu tiên về 15 nội dung QLNN đất đai tại cấp xã ở xã Đông Trà giai đoạn 2015–2017, cung cấp số liệu thực tế về biến động đất đai, tình hình cấp GCNQSDĐ, thu chi ngân sách từ đất đai và kết quả xử lý đơn thư tại địa bàn cụ thể — là nguồn tư liệu cơ sở cho các nghiên cứu sau tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả thừa nhận thời gian thực tập có hạn (15/8/2017–10/11/2017) và đây là lần đầu tiếp cận phương pháp nghiên cứu thực địa, nên khóa luận có thể còn thiếu sót. Mẫu điều tra sơ cấp khá nhỏ (30 hộ, phân bổ đều 3 thôn), chưa phản ánh đầy đủ sự đa dạng về đặc điểm hộ gia đình. Dữ liệu hồ sơ địa chính được lập từ năm 1999, mức độ cập nhật số hóa chưa được đánh giá chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể bao gồm: đánh giá sau khi hoàn thành tuyến đường cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh đi qua địa bàn; mở rộng so sánh giữa các xã trong huyện Tiền Hải; và nghiên cứu về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa phục vụ quản lý đất đai hiện đại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên ngành Địa chính – Môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên đang thực hiện đề tài thực địa về QLNN đất đai cấp xã/phường, đặc biệt khi cần mẫu đánh giá đầy đủ 15 nội dung theo Luật Đất đai 2013.
- Sinh viên nghiên cứu tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng có thể học hỏi phương pháp phỏng vấn hộ dân kết hợp thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã.
- Cán bộ địa chính cấp xã tại các địa phương có đặc điểm tương đồng (đồng bằng ven biển, đang chịu tác động của dự án hạ tầng giao thông lớn) có thể tham khảo phần đánh giá biến động đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ.
Phần đáng tham khảo nhất là: hệ thống bảng thống kê biến động đất đai giai đoạn 2015–2017 (Bảng 4.6), kết quả thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất (Bảng 4.8, 4.9), kết quả cấp GCNQSDĐ (Bảng 4.10), và tổng hợp hồ sơ địa chính (Bảng 4.11). Các bảng này cung cấp mẫu trình bày số liệu thực địa theo chuẩn mực báo cáo của UBND cấp xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Xã Đông Trà có tổng diện tích bao nhiêu và cơ cấu sử dụng đất năm 2017 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên là 497,08 ha. Trong đó đất nông nghiệp chiếm 341,92 ha (68,78%), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 285,54 ha và đất nuôi trồng thủy sản 30,44 ha. Đất phi nông nghiệp là 195,09 ha (39,25%), trong đó đất ở tại nông thôn 49,88 ha và đất chuyên dùng 79,71 ha. Đất chưa sử dụng còn 4,18 ha (0,84%).
2. Giai đoạn 2015–2017, công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Đông Trà đạt kết quả như thế nào?
Tổng số đơn đăng ký là 85 đơn; số đơn được giải quyết là 80 đơn, đạt tỷ lệ 94,1%; còn 5 đơn tồn đọng (5,88%). Tỷ lệ giải quyết cao nhất năm 2016 (96,9%), thấp nhất năm 2017 (92,1%). Nguyên nhân tồn đọng chủ yếu do hồ sơ thiếu, đất có tranh chấp hoặc sử dụng sai mục đích.
3. Trong giai đoạn 2015–2017, xã Đông Trà đã thu hồi bao nhiêu diện tích đất và phục vụ cho mục đích gì?
Tổng diện tích đất đã thu hồi là 5,77 ha (đất ở: 5,13 ha, đất chuyên dùng: 0,64 ha). Các mục đích thu hồi bao gồm: xây dựng mở rộng đường giao thông nông thôn mới, xây dựng trường mầm non xã, và xây dựng nhà văn hóa thôn. Quá trình thu hồi không phát sinh khiếu kiện.
4. Hồ sơ địa chính của xã Đông Trà hiện có những tài liệu gì và được lập từ năm nào?
Hồ sơ địa chính gồm 18 tờ bản đồ địa chính, 05 quyển sổ địa chính, 05 quyển sổ mục kê và 01 quyển sổ theo dõi biến động đất đai. Toàn bộ được lập từ năm 1999, đến thời điểm nghiên cứu đã cũ nhưng vẫn được cập nhật đầy đủ theo quy định và đánh giá đạt yêu cầu sử dụng.
5. UBND xã Đông Trà ban hành bao nhiêu văn bản liên quan đến QLNN về đất đai trong giai đoạn nghiên cứu và loại văn bản nào chiếm số lượng nhiều nhất?
UBND xã ban hành tổng cộng 257 văn bản trong giai đoạn 2015–2017. Loại văn bản nhiều nhất là công văn yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất (41 văn bản) và thông báo về thụ lý giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo (34 văn bản). Ngoài ra có 22 quyết định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và 29 thông báo niêm yết công khai hộ đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.
Kết luận
Khóa luận của Nguyễn Thùy Linh (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, 2018) đánh giá một cách có hệ thống công tác QLNN về đất đai tại xã Đông Trà, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015–2017 theo đúng 15 nội dung quy định của Luật Đất đai 2013, kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp từ UBND xã và điều tra sơ cấp bằng phỏng vấn 30 hộ dân. Kết quả cho thấy địa phương đã cơ bản thực hiện đầy đủ các nội dung quản lý, đạt tỷ lệ giải quyết đơn cấp GCNQSDĐ bình quân 94,1%, hoàn thành công tác thu hồi đất phục vụ hạ tầng không phát sinh tranh chấp, song vẫn còn tồn tại hạn chế về hồ sơ địa chính cũ chưa số hóa và một số đơn cấp GCNQSDĐ tồn đọng. Đề tài cung cấp số liệu thực địa cụ thể và đề xuất các giải pháp thiết thực, là tài liệu tham chiếu cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở tại các địa phương đồng bằng có đặc điểm tương đồng.