Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng sở hữu tổng diện tích tự nhiên là 61.135,26 ha, trong đó diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp chiếm tới 37.466,35 ha, tương đương 61,28% diện tích toàn huyện. Đây là địa bàn xung yếu giữ vai trò điều tiết nguồn nước cho hồ thủy điện Đa Nhim với dung tích 165 triệu mét khối và công suất phát điện 160MW. Mặc dù công tác quản lý và bảo vệ rừng đã đạt được những bước tiến tích cực với 951 hộ gia đình tham gia nhận khoán bảo vệ diện tích rừng trên địa bàn, tài nguyên rừng tại đây vẫn đang đứng trước nhiều thách thức nghiêm trọng. Tình trạng phá rừng bằng các thủ đoạn tinh vi như ken cây, khoan lỗ đổ hóa chất và xâm lấn đất lâm nghiệp tại dải giáp ranh YAHOA hiểm trở dài hơn 60 km tiếp giáp tỉnh Ninh Thuận diễn biến hết sức phức tạp.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng tác động của hệ thống chính sách quản lý, bảo vệ rừng đến công tác phát triển rừng tại huyện Đơn Dương trong giai đoạn 2017-2020. Trên cơ sở đó, tác giả nhận diện các điểm nghẽn về mặt thể chế, cơ chế kinh tế và quản trị cơ sở để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Đề tài mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi làm sáng tỏ mối quan hệ tương hỗ giữa chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và sinh kế cộng đồng, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương duy trì tỷ lệ che phủ rừng ổn định trên 61%, bảo tồn đa dạng sinh học và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lâm nghiệp bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng học thuyết sinh thái rừng của Morodop cùng quan điểm của Tcahenco và Melekhop về tính chỉnh thể, khả năng tự cân bằng và giá trị phòng hộ môi trường của hệ sinh thái rừng. Các lý thuyết này chỉ rõ độ che phủ rừng tối ưu của một quốc gia cần đạt ngưỡng an toàn sinh thái 45% và quần xã thực vật phải bảo đảm độ khép tán tối thiểu từ 0,1 ha trở lên để duy trì chức năng giữ nước, chống xói mòn và điều hòa khí hậu. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết quản lý tài nguyên bền vững và khung phân tích tác động chính sách công của các nhà khoa học quản lý kinh tế trong nước. Khung phân tích tập trung lượng hóa sự chuyển hóa của các yếu tố đầu vào như đất đai, nguồn vốn ngân sách, lao động nhận khoán thành các kết quả đầu ra về diện tích rừng, sinh khối và thu nhập của người dân.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm: quản lý rừng bền vững, bảo vệ rừng, phát triển rừng và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo tinh thần Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14. Quản lý rừng bền vững được định nghĩa là sự tích hợp giữa các công cụ quy hoạch, cơ chế tài chính và kiểm tra giám sát nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế từ lâm sản và dịch vụ môi trường mà không làm suy thoái diện tích hay trữ lượng rừng tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017-2020 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng, Hạt Kiểm lâm Đơn Dương và số liệu niên giám thống kê huyện với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bảng hỏi. Tổng thể khảo sát bao gồm 951 hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng tại 5 đơn vị chủ rừng trên địa bàn. Áp dụng công thức tính mẫu Slovin với mức độ tin cậy 90% và sai số mô hình 10%, cỡ mẫu điều tra được xác định chính xác là 90 hộ dân. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp khảo sát toàn bộ đối với các đơn vị quy mô nhỏ dưới 20 hộ: Ban quản lý rừng phòng hộ D’Ran (38 hộ trên tổng số 647 hộ), Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Đơn Dương (16 hộ trên 268 hộ), Công ty Acteam International (16 hộ), Công ty TNHH La Ba (11 hộ) và Công ty Hiếu Hoa (9 hộ). Đồng thời, tác giả khảo sát chuyên sâu 40 cán bộ quản lý từ UBND huyện, Hạt Kiểm lâm và ban lãnh đạo các chủ rừng.

Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng trên phần mềm Excel. Phương pháp phân tích ma trận SWOT được lựa chọn để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức trong việc thực thi chính sách. Lý do lựa chọn mô hình phân tích kết hợp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác mối tương quan giữa thu nhập nhận khoán và tỷ lệ vi phạm lâm luật, đồng thời phản ánh chân thực quan điểm của cả cấp quản lý vĩ mô lẫn đối tượng thụ hưởng chính sách tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện tích đất có rừng trên địa bàn huyện Đơn Dương duy trì ở mức 37.466,35 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 32.610,35 ha và rừng trồng sản xuất đạt 4.856,00 ha. Cơ cấu rừng tự nhiên phân bổ rõ rệt gồm 16.994,36 ha rừng sản xuất, chiếm tỷ trọng 45,36% và 15.615,99 ha rừng phòng hộ, chiếm tỷ trọng 41,68%. Rừng đặc dụng không có diện tích quy hoạch trên địa bàn huyện.

Thứ hai, chính sách giao khoán quản lý bảo vệ rừng tạo ra bước chuyển lớn về mặt xã hội khi huy động được 951 hộ dân tham gia giữ rừng, chủ yếu thuộc cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số. Nguồn tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trở thành nguồn thu ổn định, đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập hộ gia đình khu vực nông thôn, giúp các hộ cải thiện mức sống và từng bước gắn bó trách nhiệm với lâm phần được giao.

Thứ ba, áp lực xâm hại tài nguyên rừng vẫn ở mức cao do sự phát triển nóng của nông nghiệp công nghệ cao. Với diện tích canh tác rau hoa công nghệ cao đạt giá trị sản xuất từ 250 đến 300 triệu đồng trên mỗi hecta một năm, cá biệt có mô hình đạt 1 tỷ đồng mỗi hecta một năm, tình trạng lấn chiếm đất rừng để lấy đất sản xuất diễn ra phức tạp. Các hành vi hủy hoại cây rừng bằng phương thức ken cây, đổ thuốc diệt cỏ được phát hiện tập trung tại vùng giáp ranh hiểm trở và khu vực ven hồ thủy điện Đa Nhim.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng xâm hại đất rừng bắt nguồn từ sự chênh lệch lớn giữa lợi nhuận kinh tế từ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và mức đơn giá hỗ trợ nhận khoán bảo vệ rừng. Khi giá trị nông sản liên tục tăng trưởng từ 3% đến 5% mỗi năm, nhu cầu mở rộng đất canh tác tạo ra áp lực đào thải trực tiếp lên diện tích đất lâm nghiệp liền kề. Mặt khác, lực lượng kiểm lâm địa bàn còn mỏng, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác tuần tra chưa tương xứng với địa hình chia cắt phức tạp, khiến việc bắt quả tang và xử lý triệt để các hành vi vi phạm gặp nhiều trở ngại.

So sánh với các địa bàn lân cận như huyện Lạc Dương (tỷ lệ che phủ rừng 85%) và huyện Ninh Sơn (tổng diện tích quy hoạch rừng 46.325,22 ha), Đơn Dương có tốc độ đô thị hóa và thâm canh nông nghiệp nhanh hơn, dẫn đến xung đột sử dụng đất gay gắt hơn. Kết quả khảo sát có thể được mô phỏng trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động diện tích rừng qua từng năm và bảng ma trận đối chiếu mức thu nhập từ dịch vụ môi trường rừng với số vụ vi phạm lâm luật. Việc trực quan hóa này giúp các nhà hoạch định chính sách thấy rõ mối liên hệ giữa việc nâng mức hỗ trợ tài chính cho người dân với sự suy giảm rõ rệt của các điểm nóng phá rừng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực tuần tra và ứng dụng công nghệ số trong quản lý rừng. Giao Hạt Kiểm lâm huyện Đơn Dương chủ trì, phối hợp với 5 đơn vị chủ rừng triển khai lắp đặt hệ thống camera giám sát tầm xa và sử dụng thiết bị bay không người lái để kiểm soát 100% các điểm nóng có nguy cơ cháy rừng và phá rừng tại lưu vực hồ Đa Nhim cùng dải ranh giới YAHOA, hoàn thành việc phủ kín thiết bị trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế kinh tế và điều chỉnh đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng. Đề nghị UBND tỉnh Lâm Đồng và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh xem xét tăng mức đơn giá nhận khoán bảo vệ rừng thêm 15% đến 20% mỗi hecta trong giai đoạn 2021-2025, bảo đảm tạo nguồn thu nhập đủ trang trải đời sống cho 951 hộ gia đình nhận khoán, giúp người dân yên tâm tham gia bảo vệ 37.466,35 ha rừng hiện có.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác trồng rừng gỗ lớn và phục hồi đất sau giải tỏa. Các đơn vị chủ rừng cần xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm tổ chức trồng mới tối thiểu 200 ha rừng sản xuất mỗi năm và khoanh nuôi phục hồi 100% diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm đã thu hồi, hướng tới mục tiêu nâng độ che phủ rừng của huyện đạt trên 62% vào năm 2025.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương quản lý đất đai và tăng cường phối hợp liên ngành. UBND huyện Đơn Dương cần chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với Công an huyện và chính quyền các xã giáp ranh tổ chức ít nhất 12 đợt thanh tra, kiểm tra chuyên đề mỗi năm, kiên quyết xử lý hình sự các đối tượng chủ mưu đầu độc rừng và thu hồi toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp bị sang nhượng trái quy định pháp luật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước như UBND huyện Đơn Dương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, Chi cục Kiểm lâm. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu thực chứng về 37.466,35 ha đất lâm nghiệp, làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025.

Nhóm thứ hai là các đơn vị chủ rừng, doanh nghiệp lâm nghiệp trên địa bàn như Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Đơn Dương hay Ban quản lý rừng phòng hộ D’Ran. Nghiên cứu mang lại các gợi ý thiết thực để tối ưu hóa quy trình quản lý 951 hợp đồng giao khoán và nâng cao hiệu quả phối hợp với chính quyền địa phương.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Lâm sinh học. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng công thức tính mẫu Slovin với 90 mẫu khảo sát và cách tiếp cận đa chiều trong đánh giá chính sách công.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ, dự án phát triển nông thôn và bảo tồn đa dạng sinh học. Nội dung luận văn giúp các chuyên gia thiết kế các chương trình sinh kế hỗ trợ người dân vùng đệm hồ thủy điện Đa Nhim dung tích 165 triệu mét khối một cách hiệu quả và bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách giao khoán bảo vệ rừng mang lại lợi ích cụ thể gì cho người dân huyện Đơn Dương? Chính sách giao khoán giúp 951 hộ dân có nguồn thu nhập ổn định hàng quý từ tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, tạo thêm việc làm trong thời gian nông nhàn và nâng cao nhận thức pháp luật của đồng bào thiểu số tại địa phương.

Nguyên nhân chính khiến các vụ ken cây, hủy hoại rừng khó phát hiện và xử lý dứt điểm là gì? Thủ đoạn ken cây, khoan lỗ đổ hóa chất diễn ra lén lút tại các vùng núi dốc hiểm trở dọc ranh giới YAHOA dài hơn 60 km, cây chết dần sau vài tháng khiến lực lượng kiểm lâm gặp nhiều trở ngại trong việc bắt quả tang đối tượng.

Cỡ mẫu khảo sát 90 hộ dân có bảo đảm độ tin cậy khoa học cho toàn bộ huyện Đơn Dương không? Cỡ mẫu 90 hộ được tính toán chuẩn xác từ tổng thể 951 hộ nhận khoán qua công thức Slovin với mức sai số mô hình 10% và độ tin cậy 90%, bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho cả 5 đơn vị chủ rừng trên địa bàn huyện.

Áp lực từ nông nghiệp công nghệ cao ảnh hưởng như thế nào đến diện tích đất rừng Đơn Dương? Nông nghiệp công nghệ cao đem lại giá trị từ 250 đến 300 triệu đồng trên mỗi hecta một năm, tạo ra cơn sốt đất nông nghiệp và thôi thúc một bộ phận người dân lấn chiếm đất lâm nghiệp liền kề để mở rộng diện tích nhà kính.

Giải pháp then chốt nhất để phát triển rừng Đơn Dương trong giai đoạn 2021-2025 là gì? Giải pháp then chốt là tăng mức chi trả dịch vụ môi trường rừng thêm 15% đến 20%, kết hợp tuần tra bằng thiết bị bay không người lái tại 100% khu vực trọng điểm và xử lý nghiêm các vụ vi phạm đất lâm nghiệp.

Kết luận

  • Đơn Dương sở hữu 37.466,35 ha đất lâm nghiệp, chiếm 61,28% tổng diện tích tự nhiên, giữ vị trí then chốt trong phòng hộ nguồn nước cho công trình thủy điện Đa Nhim công suất 160MW.
  • Việc thực thi các chính sách lâm nghiệp đã huy động hiệu quả 951 hộ gia đình tham gia quản lý bảo vệ rừng, hình thành ý thức bảo tồn tài nguyên trong cộng đồng dân cư.
  • Nghiên cứu thực nghiệm trên 90 mẫu hộ dân và 40 cán bộ quản lý đã làm rõ xung đột giữa áp lực sinh kế nông nghiệp công nghệ cao với yêu cầu bảo vệ diện tích rừng tự nhiên.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp lộ trình hành động khả thi từ nay đến năm 2025, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ che phủ rừng ổn định trên 62%.
  • Công trình đóng góp hệ thống cứ liệu khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng vai trò là cẩm nang hữu ích phục vụ công tác quản lý tài nguyên và xây dựng chính sách kinh tế lâm nghiệp bền vững tại địa phương.