BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT -------------------------------------- HỒ NGỌC HUY ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH DỆT MAY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG LÂN CẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG TP. Hồ Chí Minh, 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT -------------------------------------- HỒ NGỌC HUY ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CỤM NGÀNH DỆT MAY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG LÂN CẬN Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60340402 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG KHẢI TP. Hồ Chí Minh, năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Hồ Ngọc Huy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -ii- LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể quý Thầy Cô Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright cho tôi học tập trong một môi trường chuẩn mực và luôn hỗ trợ người học. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Công Khải luôn khuyến khích, góp ý, hướng dẫn tôi hoàn thiện luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn những lãnh đạo, chuyên gia, và nhân viên Hiệp hội Dệt may Việt Nam, Hội May – Thêu – Đan Thành Phố Hồ Chí Minh, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam, và các doanh nghiệp tham gia phỏng vấn đã hỗ trợ và cung cấp cho tôi nhiều thông tin có giá trị. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, và các anh chị bạn bè học viên MPP7 và MPP8 luôn động viên và hỗ trợ tôi hoàn thành nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -iii- TÓM TẮT Ngành dệt may là một ngành công nghiệp quan trọng của Việt Nam. Đề cập đến dệt may Việt Nam thì không thể không nói đến vùng TP.HCM – Bình Dương – Đồng Nai. Tuy nhiên, như IPP/CIEM (2013) chỉ ra cụm ngành dệt may vùng TP.HCM "khá ngắn” với giá trị gia tăng thấp chủ yếu dựa vào lợi thế chi phí lao động giá rẻ. Sự lệ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu cũng một phần chính tạo ra giá trị gia tăng của ngành dệt may thấp. Từ năm 2013 đến nay, nhiều chính sách đã được ban hành hướng đến giải quyết vấn đề này, đến nay hai thách thức trên vẫn còn hiện hữu. Xuất phát từ nghiên cứu của IPP/CIEM (2013), bài viết này sử dụng tiếp cận cụm ngành kết hợp chuỗi giá trị để đánh giá tác động của một số chính sách đến NLCT của cụm ngành vùng TP. Bài viết có hai kết quả chính gồm: Đầu tiên, điều chỉnh quan điểm phát triển vào năm 2014 của Chính phủ vẫn nhấn mạnh đến giải pháp. Hệ quả của quan điểm phát triển thiếu một tầm nhìn rõ ràng là một số chính sách cần ưu tiên đã không thực thi (nâng cấp cụm ngành và chuỗi giá trị) hoặc tình trạng mẫu thuẫn mục tiêu giữa các chính sách (quy định thuế xuất nhập với mục tiêu gia tăng tỷ lệ nội địa hóa). Nên hạn chế chính của cụm ngành tiếp tục tồn tại là các DN may lệ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu và tập trung ở khâu gia công. Thứ hai, vùng TP.HCM đã chứng kiến nhiều đầu tư mới vào khu vực thượng nguồn, nhưng chưa tạo ra các liên kết giữa khu vực thượng nguồn và sản xuất may xuất khẩu. Do đặc trưng phần lớn các DN thượng nguồn có mối liên hệ với VINATEX chưa tạo ra một thị trường nguyên phụ liệu cạnh tranh, kết nối cần thiết với các DN dẫn đầu. Ngoài ra, hiệp hội đã thể hiện vai trò tốt hơn trong liên kết cụm ngành. Dù là tiền đề DN tiếp cận với thị trường khó tính, nhóm chính sách liên quan đến lao động tiềm ẩn tác động gia tăng chi phí lớn đến DN trong ngắn hạn. Trong khi đó, hoạt động chống hàng giả chưa theo kịp những thay đổi của thị trường nên tình trạng hàng giả vẫn phổ biến ở thị trường nội địa. Cuối cùng, hoạt động đào tạo nguồn nhân lực nhân lực chưa tạo nguồn cung chất lượng phục vụ các hoạt động nâng cấp của DN khi thiếu liên kết giữa các cơ sở đào tạo với DN. Dựa vào kết quả phân tích, ba khuyến nghị chính sách được đề xuất gồm: (1) đổi mới quan điểm phát triển ngành, (2) gia tăng liên kết cụm ngành, (3) cải thiện hiệu lực chính sách. Từ khóa: Đánh giá tác động chính sách, năng lực cạnh tranh, cụm ngành, chuỗi giá trị, dệt may. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -iv- MỤC LỤC Tóm tắt. iii Mục lục . iv Danh mục viết tắt . v Danh mục hình . vi Danh mục bảng .vii Danh mục phụ lục . viii Chương 1. Tổng quan nghiên cứu . Bối cảnh chính sách. Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Bố cục nghiên cứu . Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước . Tổng quan các nghiên cứu trước . Đánh giá tác động chính sách đến năng lực cạnh tranh của cụm ngành. Đánh giá quan điểm phát triển ngành dệt may . Đánh giá tác động chính sách đến chuỗi giá trị . Đánh giá tác động chính sách đến cụm ngành . Kết luận và khuyến nghị chính sách . Khuyến nghị chính sách . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .48 Tài liệu tham khảo .53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -v- DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AGTEK Textile Garment Embroidery Knitting Association Hội Dệt - May - Thêu - Đan TP.HCM ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các nước Đông Nam Á BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CIEM Central Institute for Economic Management Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương CMT Cut, Make và Trim May gia công đơn giản DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa EVFTA EU-Vietnam Free Trade Agreement Hiệp định thương mại Châu Âu – Việt Nam FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FOB Free On Board Bán hàng tại boong tàu GSO General Statistics Office of Vietnam Tổng Cục Thống kê IPP Institute of Public Policy Viện Chính sách Công LĐ–TBXH Lao động - Thương binh và Xã hội NLCT Năng lực cạnh tranh OBM Original Brand Manufacturing Sản xuất thương hiệu riêng ODM Original Design Manufacturing Sản xuất với thiết kế riêng PCI Provincial Competitiveness Index Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TPP Trans-Pacific Partnership Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương UBND Ủy ban nhân dân USD United States Dollar Đô la Mỹ USFIA United States Fashion Industry Association Hiệp hội Công nghiệp Thời trang Hoa Kỳ VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCOSA Vietnam Cotton và Spinning Association Hiệp Hội Bông Sợi Việt Nam VINATEX Vietnam National Textile and Garment Group Tập đoàn Dệt May Việt Nam VITAS Vietnam Textile Association Hiệp hội dệt may Việt Nam VND Việt Nam Đồng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -vi- DANH MỤC HÌNH Hình 2. Tác động chính sách công đến các nhân tố mô hình kim cương. Mô tả chuỗi giá trị toàn cầu dệt may . Tiếp cận chính sách lấy cụm ngành làm trung tâm . Xuất nhập khẩu hàng dệt kim với 3 đối tác lớn nhất. Mức lương tối thiếu theo vùng 2013 - 2017 . Số lượng lao động ngành may trong vùng TP.33 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -vii- DANH MỤC BẢNG Bảng 3. So sánh các quan điểm phát triển ngành dệt may . Tài sản cố định ngành dệt các địa phương vùng TP. Giá trị sản xuất công nghiệp ngành dệt các địa phương vùng TP. Bảng xếp hạng chỉ số năng lực logistics của một số quốc gia cạnh tranh. Cấu trúc điểm thành phần chỉ số năng lực logistics của Việt Nam .41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -viii- DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển ngành . Danh mục phỏng vấn . Mô tả phỏng vấn đối với doanh nghiệp . Các loại hình doanh nghiệp dệt may theo chức năng . Nâng cấp trong chuỗi giá trị toàn cầu . Tóm tắt một số nghiên cứu vấn đề môi trường của ngành dệt may Việt Nam . Quy hoạch ngành theo vùng và địa phương. Năng lực sản xuất thượng nguồn nội địa 2013 – 2017 . Quy định của Chính phủ về lương tối thiểu đối với người lao động . Mức lương công nhân nhà máy Việt Nam so với các nước . Thách thức sản xuất và buôn bán sản phẩm may mặc giả .63 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -1- CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Bối cảnh chính sách Việt Nam tiếp tục chứng tỏ vị thế của một cường quốc sản xuất sản phẩm may mặc lớn. Năm 2016, Việt Nam là nước xuất khẩu may mặc lớn thứ tư thế giới với kim ngạch đạt khoảng 28,1 tỷ USD (Cục Xuất nhập khẩu, 2017). Dù Hoa Kỳ đã rút khỏi TPP, Việt Nam ngày càng sản xuất dệt may nhiều lớn cho thị trường này, thể hiện bằng xu hướng nguồn hàng đang là “Trung Quốc cộng Việt Nam cộng Nhiều nước khác” thay thế cho “Trung Quốc cộng Nhiều nước khác”; Cụ thể, khoảng 88% DN phân phối cho thị trường Hoa Kỳ sử dụng nguồn hàng từ Việt Nam, với tỷ trọng 11–30% tổng giá trị hoặc khối lượng nguồn hàng của DN (Sheng Lu và USFIA, 2017). Ngoài ra, theo dự báo của WB (2016), ngành dệt may sẽ tiếp tục thuộc nhóm bốn ngành xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Xét khía cạnh giá trị gia tăng, ngành dệt may vẫn phản ánh sự phát triển thiếu bền vững. Ngoại trừ tỷ lệ nội địa hóa1, các chỉ tiêu phát triển ngành dệt may năm 2015 đều đạt được như kim ngạch xuất khẩu, lao động, và sản phẩm chủ yếu (chi tiết Phụ lục 1). Giá trị gia tăng tương đối thấp một phần do sự lệ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu cho hoạt động xuất khẩu. Đến nay, Frederick (2017) chỉ ra ngành này đang đối mặt hai thách thức chính là phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu và cạnh tranh phần lớn dựa vào mức giá thấp.
Tổng quan nghiên cứu
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam, đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Năm 2016, Việt Nam đứng thứ tư thế giới về xuất khẩu may mặc với giá trị khoảng 28,1 tỷ USD. Vùng TP.HCM – Bình Dương – Đồng Nai (gọi tắt là vùng TP) là trung tâm sản xuất dệt may lớn nhất, chiếm hơn 56% giá trị xuất khẩu công nghiệp ngành dệt may cả nước và gần 30% lực lượng lao động ngành trong năm 2011. Tuy nhiên, cụm ngành dệt may vùng TP vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như giá trị gia tăng thấp, phụ thuộc lớn vào nguyên phụ liệu nhập khẩu và chủ yếu tập trung vào khâu gia công với lợi thế chi phí lao động giá rẻ.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của các chính sách công đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của cụm ngành dệt may vùng TP trong giai đoạn 2013 – 2016. Mục tiêu cụ thể là phân tích ảnh hưởng của các nhóm chính sách về phát triển nguyên phụ liệu nội địa, đào tạo nguồn nhân lực và điều kiện cầu trong nước đến NLCT của cụm ngành. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ba địa phương TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai, với trọng tâm là các chính sách được ban hành trong giai đoạn trên.
Ý nghĩa nghiên cứu nằm ở việc cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả chính sách công trong việc nâng cao NLCT ngành dệt may, từ đó đề xuất các giải pháp chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển bền vững cụm ngành, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và giảm sự lệ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu sử dụng hai lý thuyết chính để phân tích NLCT của cụm ngành dệt may:
-
Lý thuyết năng lực cạnh tranh và cụm ngành của Michael E. Porter: NLCT được đo bằng năng suất lao động và vốn tạo ra giá trị gia tăng trong một đơn vị thời gian. Cụm ngành được định nghĩa là sự tập trung địa lý của các doanh nghiệp, nhà cung cấp, các ngành liên quan và các thể chế hỗ trợ, tạo ra hiệu ứng mạng lưới thúc đẩy đổi mới và tăng năng suất. Mô hình kim cương của Porter gồm bốn yếu tố chính: điều kiện nhân tố đầu vào, bối cảnh chiến lược và cạnh tranh, điều kiện cầu, và ngành công nghiệp hỗ trợ liên quan.
-
Lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu của Gary Gereffi: Chuỗi giá trị là quá trình sản xuất từ ý tưởng đến sản phẩm cuối cùng tiêu dùng. Chuỗi giá trị dệt may do người mua chi phối, phân công sản xuất dựa trên chi phí và tiêu chuẩn chất lượng. Các doanh nghiệp có thể nâng cấp chức năng từ gia công đơn giản (CMT) lên các chức năng có giá trị gia tăng cao hơn như FOB, ODM và OBM.
Ba khái niệm chính được sử dụng gồm: năng lực cạnh tranh, cụm ngành, và chuỗi giá trị toàn cầu. Hai lý thuyết này bổ sung cho nhau trong việc phân tích tác động chính sách đến NLCT của cụm ngành dệt may.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính kết hợp với thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
-
Nguồn dữ liệu sơ cấp: 10 cuộc phỏng vấn sâu với đại diện doanh nghiệp dệt may có giá trị gia tăng cao (FOB, ODM, OBM) và các hiệp hội ngành nghề như VITAS, AGTEK. Mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 1 đến 2 giờ, nhằm thu thập thông tin về tác động của các chính sách đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
-
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tổng quan các nghiên cứu học thuật, báo cáo của các tổ chức quốc tế (WB, ILO), các cơ quan nhà nước (Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê), và các văn bản pháp luật liên quan đến ngành dệt may.
-
Phương pháp phân tích: Tổng hợp, so sánh và đánh giá các chính sách dựa trên khung lý thuyết cụm ngành và chuỗi giá trị. Phân tích định tính được hỗ trợ bởi số liệu thống kê về đầu tư, lao động, xuất nhập khẩu và các chỉ số năng lực cạnh tranh.
-
Timeline nghiên cứu: Tập trung phân tích các chính sách ban hành và thực thi trong giai đoạn 2013 – 2016, với các hoạt động thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Quan điểm phát triển ngành chưa rõ ràng và thiếu đồng bộ: So sánh quy hoạch ngành dệt may năm 2008 và 2014 với tiếp cận cụm ngành cho thấy quan điểm phát triển của Chính phủ vẫn mang tính chung chung, chưa tập trung ưu tiên nâng cấp cụm ngành và chuỗi giá trị. Ví dụ, chính sách thuế ưu đãi nguyên phụ liệu nhập khẩu nhưng chưa khuyến khích sử dụng nguyên phụ liệu nội địa, dẫn đến tình trạng lệ thuộc nguyên liệu nhập khẩu vẫn tồn tại.
-
Đầu tư thượng nguồn tăng mạnh nhưng chưa tạo liên kết hiệu quả: Vùng TP chứng kiến đầu tư thượng nguồn lớn với tổng vốn FDI khoảng 2 tỷ USD năm 2015, tăng gần gấp đôi năng lực sản xuất sợi từ 2015 đến 2017. Tuy nhiên, các doanh nghiệp thượng nguồn chủ yếu thuộc sở hữu nhà nước hoặc liên kết với VINATEX, chưa tạo ra thị trường nguyên phụ liệu cạnh tranh và liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp may xuất khẩu.
-
Nguồn nguyên phụ liệu nội địa chưa đáp ứng yêu cầu nâng cấp: Doanh nghiệp may gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguyên phụ liệu nội địa chất lượng cao, dẫn đến việc phải nhập khẩu nguyên liệu từ Trung Quốc và các nước khác. Điều này cản trở quá trình chuyển đổi từ gia công (CMT) sang các chức năng có giá trị gia tăng cao hơn như FOB, ODM.
-
Chính sách lao động tăng chi phí ngắn hạn nhưng có lợi dài hạn: Mức lương tối thiểu vùng TP.HCM tăng hơn 60% từ 2013 đến 2017, cùng với các quy định bảo vệ quyền lợi người lao động, tạo áp lực chi phí cho doanh nghiệp may sử dụng nhiều lao động phổ thông. Tuy nhiên, số lượng lao động ngành may vẫn duy trì ổn định, cho thấy doanh nghiệp đang thích nghi và nâng cao năng suất để bù đắp chi phí.
-
Hoạt động xúc tiến thương mại và chống hàng giả còn hạn chế: Các hoạt động xúc tiến thương mại chủ yếu do nhà nước tổ chức với nguồn lực hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu doanh nghiệp. Tình trạng hàng giả vẫn phổ biến trên thị trường nội địa, đặc biệt qua các kênh thương mại điện tử, gây áp lực cạnh tranh không lành mạnh cho doanh nghiệp chính thức.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy các chính sách công hiện tại chưa tạo ra một hệ sinh thái đồng bộ để nâng cao NLCT cụm ngành dệt may vùng TP. Việc ưu đãi thuế cho nguyên phụ liệu nhập khẩu trong khi chưa có chính sách tương ứng cho nguyên phụ liệu nội địa làm giảm động lực phát triển công nghiệp hỗ trợ trong nước. Đầu tư thượng nguồn tăng nhưng chưa tạo ra liên kết dọc hiệu quả giữa các doanh nghiệp trong chuỗi giá trị, phần lớn do sự chi phối của doanh nghiệp nhà nước và thiếu cạnh tranh.
Chính sách lao động mặc dù làm tăng chi phí ngắn hạn nhưng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất và cải thiện điều kiện làm việc, phù hợp với yêu cầu tiếp cận thị trường xuất khẩu khó tính. Tuy nhiên, cần cân nhắc lộ trình điều chỉnh để tránh gây áp lực quá lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hoạt động xúc tiến thương mại và chống hàng giả chưa theo kịp sự phát triển của thị trường, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển nhanh. Việc này làm giảm hiệu quả tiếp cận thị trường nội địa và toàn cầu của doanh nghiệp dệt may.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện xu hướng đầu tư thượng nguồn, mức lương tối thiểu theo vùng, tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu nhập khẩu so với nội địa, và số vụ xử lý hàng giả qua các năm để minh họa rõ hơn các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đổi mới quan điểm phát triển ngành theo hướng cụm ngành và chuỗi giá trị: Chính phủ cần xây dựng tầm nhìn rõ ràng, ưu tiên nâng cấp cụm ngành dệt may vùng TP theo mô hình chuỗi giá trị toàn cầu, tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm. Thời gian thực hiện: 2018 – 2022. Chủ thể: Bộ Công Thương phối hợp UBND các tỉnh.
-
Điều chỉnh chính sách thuế để khuyến khích sử dụng nguyên phụ liệu nội địa: Cần sửa đổi chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu để tạo ưu đãi tương đương cho nguyên phụ liệu sản xuất trong nước, giảm lệ thuộc nguyên liệu nhập khẩu. Thời gian thực hiện: 2018 – 2020. Chủ thể: Bộ Tài chính, Bộ Công Thương.
-
Tăng cường liên kết cụm ngành và phát triển thị trường nguyên phụ liệu cạnh tranh: Khuyến khích cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thượng nguồn, thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu, xây dựng các trung tâm cung ứng nguyên phụ liệu tại TP.HCM và các địa phương lân cận. Thời gian thực hiện: 2018 – 2023. Chủ thể: UBND các tỉnh, hiệp hội ngành nghề.
-
Cải thiện hiệu lực chính sách lao động và hỗ trợ doanh nghiệp thích ứng: Xây dựng lộ trình điều chỉnh mức lương tối thiểu phù hợp, tăng cường tham vấn doanh nghiệp và người lao động trong xây dựng chính sách, đồng thời phát triển chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng lao động ngành dệt may. Thời gian thực hiện: 2018 – 2022. Chủ thể: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hiệp hội ngành nghề.
-
Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại và chống hàng giả: Tăng cường nguồn lực cho các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên nghiệp, xây dựng hệ thống dữ liệu doanh nghiệp ngành dệt may, đồng thời hoàn thiện khung pháp lý và tăng cường phối hợp liên ngành trong chống hàng giả, đặc biệt trên các kênh thương mại điện tử. Thời gian thực hiện: 2018 – 2021. Chủ thể: Bộ Công Thương, Bộ Công an, hiệp hội ngành nghề.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà hoạch định chính sách công: Luận văn cung cấp phân tích sâu sắc về tác động của các chính sách đến NLCT ngành dệt may, giúp xây dựng và điều chỉnh chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển ngành.
-
Doanh nghiệp ngành dệt may, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược nâng cấp chức năng sản xuất, cải thiện liên kết chuỗi giá trị và thích ứng với chính sách mới.
-
Hiệp hội ngành nghề và tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp: Tài liệu giúp các tổ chức này nhận diện các điểm nghẽn trong cụm ngành, từ đó thiết kế các chương trình hỗ trợ, xúc tiến thương mại và đào tạo phù hợp.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành chính sách công, kinh tế công nghiệp: Luận văn là nguồn tham khảo quý giá về ứng dụng lý thuyết cụm ngành và chuỗi giá trị trong phân tích chính sách công, đồng thời cung cấp dữ liệu thực tiễn về ngành dệt may Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Chính sách nào đang gây ra sự lệ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu trong ngành dệt may?
Chính sách thuế hiện tại miễn thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu nhập khẩu trong khi nguyên phụ liệu sản xuất trong nước phải chịu thuế giá trị gia tăng 10%, tạo ưu thế cho nguyên liệu nhập khẩu và làm giảm động lực phát triển nguyên phụ liệu nội địa. -
Tại sao đầu tư thượng nguồn tăng nhưng chưa tạo ra liên kết hiệu quả trong chuỗi giá trị?
Phần lớn doanh nghiệp thượng nguồn thuộc sở hữu nhà nước hoặc liên kết với VINATEX, thiếu cạnh tranh và chưa xây dựng được thị trường nguyên phụ liệu cạnh tranh, dẫn đến thiếu liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp may xuất khẩu. -
Chính sách lao động ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp dệt may?
Mức lương tối thiểu tăng nhanh và các quy định bảo vệ quyền lợi người lao động làm tăng chi phí ngắn hạn cho doanh nghiệp, nhưng thúc đẩy nâng cao năng suất và cải thiện điều kiện làm việc, phù hợp với yêu cầu thị trường xuất khẩu. -
Hoạt động chống hàng giả hiện nay có hiệu quả không?
Mặc dù có nhiều văn bản quy định và ban chỉ đạo liên ngành, hoạt động chống hàng giả chưa đạt hiệu quả cao do nguồn lực thực thi hạn chế, cơ chế xử lý chưa rõ ràng và sự phát triển nhanh của thương mại điện tử tạo điều kiện cho hàng giả lan rộng. -
Làm thế nào để doanh nghiệp dệt may nâng cấp từ gia công đơn giản lên các chức năng có giá trị gia tăng cao?
Doanh nghiệp cần tiếp cận nguồn nguyên phụ liệu nội địa chất lượng, nâng cao năng lực quản lý đơn hàng, phát triển thiết kế và thương hiệu, đồng thời hưởng lợi từ các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ và đào tạo nguồn nhân lực.
Kết luận
- Ngành dệt may vùng TP.HCM đóng vai trò chủ đạo trong xuất khẩu dệt may Việt Nam nhưng còn nhiều hạn chế về giá trị gia tăng và sự lệ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu.
- Các chính sách công hiện tại chưa tạo ra hệ sinh thái đồng bộ để nâng cao năng lực cạnh tranh cụm ngành, đặc biệt trong phát triển công nghiệp hỗ trợ và liên kết chuỗi giá trị.
- Đầu tư thượng nguồn tăng mạnh nhưng chưa tạo ra thị trường nguyên phụ liệu cạnh tranh và liên kết hiệu quả với doanh nghiệp may xuất khẩu.
- Chính sách lao động tăng chi phí ngắn hạn nhưng thúc đẩy nâng cao năng suất và cải thiện điều kiện làm việc, phù hợp với yêu cầu thị trường xuất khẩu.
- Cần đổi mới quan điểm phát triển ngành, điều chỉnh chính sách thuế, tăng cường liên kết cụm ngành, cải thiện chính sách lao động và nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, chống hàng giả để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dệt may.
Next steps: Triển khai các đề xuất chính sách trong giai đoạn 2018 – 2023, đồng thời tiếp tục nghiên cứu đánh giá tác động chính sách và thực trạng cụm ngành để điều chỉnh kịp thời.
Call-to-action: Các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề cần phối hợp chặt chẽ để xây dựng và thực thi các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dệt may, góp phần phát triển bền vững và hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn cầu.