CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÈ TÁC DONG CUA BIEN ĐÔI KHÍ HẬU DENTÀI NGUYÊN NƯỚC, HƯỚNG TIẾP. CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU 4 ing quan về biển đi khí hậu tai Việt Nam 1. Biẫu hiện của biến dối khí hậu ở Việt Nam Ở Việt Nam, xu thể biển đôi của nhiệt độ và lượng mưa rất khác nhau trên các ving trong 50 năm qua. Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0.5°C trên phạm vi cả nước và lượng mưa năm có xu hướng giảm ở nửa phần phía Bắc, ting ở phía Nam lãnh thổ, "Nhiệt độ tháng I (thing đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độ tháng VIE (tháng, đặc trưng cho mùa hẻ) và nhiệt độ trung bình năm tăng phạm vi ca nước trong 50 năm qua.
Nhiệt độ vio mùa đồng tăng nhanh hơn so với vào mùa hè và nhiệt độ ving sâu trong đất liễn tăng nhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo. Vào mùa đông, nhiệt độ tang nhanh hơn cả là Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (khoảng 1. Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ có nhiệt độ thắng I tăng chậm hon so với các ving khí hậu phía (khoảng 06- 0.9°C/50 năm), Tinh trung bình cho cả nước, nhiệt độ mủa đông ở nước ta đã tăng lên 1 °C trong 50 năm qua. Nhiệt độ tháng VII tăng khoảng 0.5°C/50 năm trên tắt cá các vũng khí hậu của nước ta.
Nhiệt độ trung bình năm ting 0.6°C/50 năm ở Tay Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bing Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, mức tăng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Tang Bộ thấp hơn, chỉ vio khoảng 03*C/50 năm Lượng mưa mùa khô (thing XETV) tăng lên chủ t hoặc không thay đổi đáng Kể ở các vũng khí hậu pha Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vũng khí hậu phía Nam tong 50 năm qua. Lượng mưa mùa mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến trên 10% trên đa phần. diện tích phia Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua. Xu thé diễn biển của lượng mưa năm hoàn toàn tương tự như.
lượng mưa mùa man, tăng ở các vùng khí bận phía Nam và giảm ở các ving khí hậu phía Bắc, Khu vực Nam Trung Bộ cổ lượng mưa mùa kh, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta nhiều noi đến 20% trong 50 năm qua Số iệu mực nước quan trắc cho thấy xu thể biến đổi mực nước biển trung bình năm không giống nhau tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam. Trên dải ven biển Việt Nam, mặc đủ ở hầu hết các tram mực nước trung bình năm có xu hướng ting, tuy nhiên, ở một số trạm lại có xu hướng mực nước giảm. Mức biến đổi trung bình của mực nước biển dọc bờ biển Việt Nam khoảng 2. Số liệu mực nước đo đạc từ vệ tinh từ năm 1993 đến 2010 cho thấy, xu thé tăng mực nước biển trên toàn biển Đông là 4.7 mminăm, phía Dông của biển Đông.
6 xu thể tăng nhanh hơn phía Tây. Chỉ tinh cho di ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xu hướng tăng mạnh hơn, trung bình cho toàn đi ven biển Việt Nam tăng khoảng 2. Kịch bản biến đỗ khí hậu cho Việt Nam 'Việt Nam, một nước đang phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa, nằm trong. nhóm nước dễ bj tổn thương bởi các tác động của BĐKH, Bên cạnh đó, với ở biển ‘dai, NBD có thé làm mắt 12,2% diện tích đất của Việt Nam và de doa tới chỗ sinh 7g của 7 triệu người, iệntích sinh sống của các khu dân cư ven biển bị thụ hợp, khả năng xói 16 bờ biển tăng lên, trực tiếp de dọa các công trình giao thông, xây.
dug, công nghiệp và một số đô thị BDKH phụ thuộc chủ yếu vào mức độ phát thả khí nhà kính, túc là phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, các kịch bin BDKH được xây dựng dựa trên các kịch bản phát trim kinh xã hội toàn cầu Con người đã phát thải quá mức khí nhà kính vào khí quyền từ các hoạt động khác nhau như công nghiệp. nông nghiệp, giao thông vận ti, pha rồng. Do đó, cơ sở để xác định các kịch bản phát thải khí nhà kính là: (1) Sự phít triển kinh tế ở quy mô toàn cầu: (2) Dân số thể giới và mức độ tiêu ding; (3) Chun mực cuộc sống và lối sống: (4) Tiêu thụ năng lượng và tải nguyên năng lượng: (5) ChuyỂn giao công nghệ: (6) Thay đổi sử dụng đất.
Trong Báo cáo đặc biệt về các kịch bản phát thải khí nha kính năm 2000, IPCC đã đưa ra 40 kịch bản, phản ánh khả đa dạng khả năng phát thải khí nhà kính trong thé ky 21. Các kịch bản phát thải này được sắp xếp thành 4 kịch bản là AI, A2, BI và B2 với các đặc điểm chính sau: - Kịch ban AI: Kinh tế thé giới phát tin nhanh; din số thé giới tăng đạt định vào năm 2050 và sau đó giảm din; truyền bá nhanh chóng và hiệu quả các công nghệ mới; thể giới có sự tương đồng về thu nhập và cách sống, có sự tương đồng giữa các khu vực, giao lưu mạnh mẽ về văn hoá và xã hội toàn cầu. Ho kịch bản A1 được chia thành các nhóm dựa theo mức độ phát triển công nghệ, như: + AIFI: Tiếp tục sử dụng thái quá nhiên liệu hóa thạch (kịch bản phát thải cao); + ALB: Có sự cân bằng giữa cóc nguồn năng lượng (kịch bản phốt thải trung hình) +AIT: Chú trọng đến việc sử dụng các nguồn năng lượng phi hoá thạch (kịch bản phat thải thấp). - Kịch bản A2: Thế giới không ding nhất, các quốc gia hoạt động độc lập, tự cung tự cắp; dân số tiẾp tục tăng trong thé kỹ 2l: kinh tẾ phát iển theo định hướng khu vực; thay đổi về công nghệ va tốc độ tăng trưởng kinh tế tinh theo đầu người chậm (kịch bản phát thai cao, tương tự như AIFD).
- Kieh bản BI: Kinh tế phát triển nhanh giống như AI nhưng có sự thay đổi nhanh chóng theo hướng kinh tế dich vụ và thông tin; dân số tăng đạt định vào năm. 2050 và sau 46 giảm din; giảm cường độ tiêu hao nguyên vật liệu, các công nghệ sạch và sử dụng hiệu quả tải nguyên được phát triển; chú trọng đến các giải pháp. toàn cẻ n định kinh tẾ xã hội và mỗi trường tịch bản phát thải th, tương tr như AIT, ~ Kịch bản B2: Dân số ng liền tục nhưng với tốc độ thấp hơn À2: chủ trọng đến các giải pháp địa phương thay vì toàn cầu về én định kinh tế, xã hội và môi trường; mức độ phát triển kinh tế trung bình; thay đổi công nghệ chậm hơn và manh mún hơn so với BỊ và AI (kịch bản phát thải trung bình, được xếp cùng nhóm với AIB) Như vậy, IPCC khuyến cáo sử dụng các kịch bản phát thải được sắp xếp từ thấp đến cao là BỊ, AIT (kịch bản thấp), B2, AIB (kịch bản trung bình), A2, AIEI (kịch bản cao). Tuy nhiền, ty thuộc vio nhu cầu thực iễn và khả năng tinh toán của tim tước, IPCC cũng khuyến cáo lựa chọn các kịch bản phát thải phủ hợp để xây dựng kịch bản biển đổi khí hậu.
Các kịch bàn BĐKH, NBD cho Việt Nam được xây dựng và công bổ nim 2009 theo các kịch bản phát thải khí nhà kính ở mức thấp (B]), trung bình (B2) và cao (A2, AIFI), trong dé kịch bản trung bình B2 được khuyế nghị cho các Bộ, ngành và địa phương làm định hướng ban đầu để đánh i tác động của BDKH, NBD và xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH. Kế thừa cái nghiền cứu đã cổ và trên cơ sở các kết qu tính toán của các mô hình khí hậu ở Việt Nam, các kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn nhằm cập nhật kịch bản BĐKH, nước biển ding cho Việt Nam năm 2011 bao gồm: BI (kịch ban thấp), B2, ALB (kịch bản trung bình), A2 và ALFI (kịch bản cao). Các tiêu chỉ để lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản BĐKH, NBD cho Việt Nam bao gdm: (1) Mức độ tin cậy của kịch bản BBKH toàn cầu: (2) Độ chỉ tiết của kịch bản BĐKH; (3) kế thừa; (4) Tỉnh thời sự của kịch bản; (5) Tính phù hợp địa phương: (6) Tỉnh diy đủ của các kịch bản; và (7) Khả năng chủ động cập nhật. Trên cơ sở phân ích các tgu chỉ tén, kết quả tỉnh toán bằng phương pháp tổ hợp (MAGICC/SCENGEN 5.3) và phương pháp chỉ tiết hóa thông kê đã được lựa.
chọn để xây dụng kịch bản BĐKH, NBD trong thể ký 21 cho Vi Nam. Các kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ và lượng mưa được xây dựng cho từng tinh Việt Nam. Thời kỳ ding lâm cơ sở để so sánh là 1980-1999 (cũng là thôi kỷ được chọn trong Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC). Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của BĐKH đến tài nguyên nước: 12.
Tình hình nghiên cứu ở quốc tế "Vào năm 2004 - Bộ Tài nguyên nước Idaho( IDWR ) phát triển một mô hình. ngân sách nước mặt cho cá hồi lưu vực sông Đông Fork, Idabo [17]. Mục đích phát triển mô hình Mike cho lưu vực sông Đông Fork MIKE để xác định số lượng và tập thể đại điện cho nguồn và sử dụng đồng chảy đáng kế trong suốt hệ thống sông Đông Fork và thượng nguồn Salmon và nơi hợp lưu của nó với sông Salmon gin Clayton, Idaho, Trong thời thực hiện, nhân viên IDWR và DHI, Inc đã phát triển mạng lưới sông „ biên soạn và xác lập mô hình dân cư với dữ liệu hiện có. Các kết ‘qua của giai đoạn này là một mô hình bộ xương với một mạng lưới được xác định, tập tin dữ liệu sẵn sing cho dân số với các dữ lều.
và ty chỉnh hỗ trợ bảng tí tập tin để xử lý và tải dữ gu và giúp đỡ trong việc hiệu chính mô hình. Năm 2008, ủy ban dig và nước Eugene (The Eugene Water and Electric Board - EWEB) đã có sing ki của để phát tiễn một mô bình ngân sich nước mặt cho lưu vực sông MeKenzie ở miễn tây Oregon. Mô hình này sử dụng MIKE BASIN DHI cho lưu vực sông McKenzie và nhánh lớn [18]. Sông MeKenzie là nguồn duy nhất của nước uống cho hơn 200.000 người din ở Eugene, Khu vực đô thị Oregon.
ĐỂ bảo về nguồn tài nguyên quý gid này từ các mối đe doa tiềm năng, Uy ban Nước và Điện Eugene ( EWEB ) đã phát triển một chương trinh bảo vệ nguồn nước uống.