MỞ ĐẦU 1- Lí do nghiên cứ đề tài. Cải cách giáo dục nói chung, cải cách giáo dục đại học nói riêng đang là một trong những vấn đề đƣợc nhiều ngƣời dân quan tâm nhất hiện nay. Đồng thời cải cách giáo dục đại học đang là quyết tâm của ngành giáo dục – đào tạo, bởi đã đến lúc hàng loạt những vấn đề nảy sinh trong 20 năm qua đòi hỏi phải đƣợc giải quyết cấp bách. Đội ngũ giảng viên thiếu về số lƣợng, một bộ phận không nhỏ còn hạn chế về chuyên môn, ngoại ngữ và tin học.
Chƣơng trình và phƣơng pháp chậm đổi mới so với thời đại, không bắt kịp với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Tính “hàn lâm” còn khá đậm nét trong chƣơng trình đào tạo [17; tr 95]. “Nền giáo dục đại học Việt Nam hiện nay rất mất cân đối”. Điều kiện vật chất phục vụ cho việc dạy – học thì thiếu thốn và lạc hậu.
Nhiều ngƣời cảm thấy mất lòng tin vào nền giáo dục nƣớc nhà. Nhiều gia đình tự lo bằng cách tìm mọi cơ hội để cho con cái họ đƣợc ra nƣớc ngoài du học. Vì không đánh giá cao nền giáo dục Việt Nam nên có đến 41.6% sinh viên đồng ý và 45% sinh viên đồng ý một phần với ý kiến cho rằng “du học tốt hơn trong nước” chỉ có 4.7% là không đồng ý. Còn về phía các thầy cô giáo có 38.2% đồng ý với ý kiến trên, 59% đồng ý một phần và không có ai phản đối.
Khi đƣợc hỏi “nếu điều kiện tài chính cho phép ông (bà) có muốn đi du học hoặc cho người thân đi du học” thì có tới 89.3% sinh viên muốn đƣợc đi du học và 89.7% giảng viên có ý muốn tƣơng tự. Có không ít ý kiến cho rằng “giáo dục Việt Nam nói chung, giáo dục đại học nói riêng xuống cấp một cách trầm trọng”. Giáo dục Việt Nam nói chung, giáo dục đại học nói riêng đang loay hoay tìm hƣớng đi riêng của mình, nhiều lần cải cách nhƣng vấn đề ngày càng trở nên nghiêm trọng và gây thất vọng hơn. Câu hỏi lớn nhất hiện nay đối với ai có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục nƣớc nhà là làm thế nào để đổi mới giáo dục thực sự mang lại hiệu quả z 7 thiết thực, đào tạo nên các thế hệ công dân tài giỏi xây dựng đất nƣớc.
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung Ƣơng Đảng tại đại hội Đảng lần thứ X cũng chỉ rõ: “Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ cấu quản lý, nội dung phƣơng pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hƣng nền giáo dục Việt Nam” [70; tr 95]. Câu hỏi này bao hàm nhiều câu hỏi lớn, trong đó có việc: Đổi mới giáo dục Việt Nam nên theo mô hình nào; nên bắt đầu từ đâu, từ khi nào, bắt đầu từ những ai? Trả lời những câu hỏi lớn này không đơn giản mà cần có những giải pháp đồng bộ và hệ thống. Cần phải xem xét và khẳng định lại về nhiều vấn đề, cả về triết lý giáo dục, mục tiêu giáo dục, chính sách giáo dục, hệ thống giáo dục quốc gia, nội dung chƣơng trình, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy – học, phƣơng pháp dạy – học v. Trong một nỗ lực để thực hiện cải cách giáo dục đại học, giải quyết đƣợc những vấn đề đang tồn đọng trong giáo dục đại học Việt Nam thì chúng ta cần phải biết giáo dục đang gặp phải những vấn đề gì và ngƣời trong cuộc nghĩ gì về những vấn đề đó.
Chính vì thế mà tôi đã lựa chọn đề tài “Dư luận của sinh viên đánh giá về nội dung chương trình, điều kiện vật chất dạy – học, phương pháp dạy – học đại học hiện nay” với tƣ cách là công trình luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tâm lý học nhằm góp tiếng nói chung làm rõ một phần của thực trạng giáo dục đại học Việt Nam, dƣ luận xã hội của chính những sinh viên – những ngƣời đang học về một số vấn đề nổi bật của giáo dục đại học hiện nay. Bằng những kết quả cụ thể, tôi hy vọng đề tài sẽ cho chúng ta thấy một cái nhìn tƣơng đối về bức tranh giáo dục đại học Việt Nam hiện nay và tìm ra con đƣờng để khắc phục, đồng thời góp phần đƣa nền giáo dục đại học Việt Nam phát triển trong xu thế phát triển chung của khu vực và thế giới, tìm ra một phần con đƣờng để khắc phục những điểm hạn chế đó. z 8 2- Mục đích nghiên cứu. Khảo sát dƣ luận của sinh viên về nội dung chƣơng trình, điều kiện vật chất dạy – học, phƣơng pháp dạy – học đại học hiện nay của một số trƣờng đại học nhƣ đại học KHTN, đại học Luật, trƣờng đại học Kinh tế quốc dân, trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội, trƣờng Đại học Nông Nghiệp, phân tích nguyên nhân của thực trạng trên, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần cải cách giáo dục đại học Việt Nam trong thời gian tới.
3- Nhiệm vụ nghiên cứu. - Khái quát những vấn đề lí luận về dƣ luận xã hội cũng nhƣ những vấn đề chủ yếu về nội dung chƣơng trình, điều kiện vật chất dạy – học, phƣơng pháp dạy – học đại học hiện nay. - Làm rõ dƣ luận xã hội của sinh viên về nội dung chƣơng trình đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy – học, phƣơng pháp dạy học đại học. Phân tích lý giải, xử lý số liệu nhằm rút ra các kết luận về định lƣợng và định tính.
- Trên cơ sở đó, đƣa ra các định hƣớng giải pháp góp phần cải cách giáo dục đại học Việt Nam trong những năm trƣớc mắt. 4- Đối tƣợng nghiên cứu. Dƣ luận xã hội của sinh viên. 5- Khách thể nghiên cứu.
- Khách thể trực tiếp là sinh viên các trƣờng đại học trong diện khảo sát. - Đề tài cũng khảo sát cả những đối tƣợng khác, cán bộ quản lý giáo dục nhà trƣờng, các giáo viên về những nội dung có liên quan để có cơ sở khoa học tham gia vào các nhận định đánh giá, đƣa ra các kết luận cần thiết. z 9 6- Phạm vi nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu.
Trƣờng đại học Khoa học tự nhiên, Đại học kinh tế quốc dân, trƣờng Đại học Luật, trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội, trƣờng Đại học Nông Nghiệp. Phạm vi nghiên cứu. - Nghiên cứu căn cứ tâm lý xã hội của dƣ luận xã hội (khuôn mẫu xã hội và tâm thế xã hội). - Nghiên cứu căn nguyên của dƣ luận xã hội (nhận thức, tự ý thức và ý thức) 7- Giả thuyết nghiên cứu.
- Phần lớn sinh viên đều cho rằng nội dung chƣơng trình dạy – học hiện nay đã cũ và lạc hậu, không theo kịp với sự phát triển tri thức của thời đại. - Phần lớn sinh viên cho rằng phƣơng pháp dạy – học đại học hiện nay đã trở nên lạc hậu, chƣa bắt kịp với những thành tựu dạy – học hiện đại trong khu vực và trên thế giới. - Họ cho rằng điều kiện vật chất cho dạy – học quá nghèo nàn và thiếu thốn. - Các khuôn mẫu tƣ duy xã hội và các tâm thế xã hội có ảnh hƣởng lớn đến dƣ luận của sinh viên về nội dung chƣơng trình, điều kiện vật chất dạy – học, phƣơng pháp dạy – học đại học hiện nay.
- Đa số các sinh viên có trình độ nhận thức tƣơng đối đúng đắn về nền giáo dục đại học của nƣớc nhà hiện nay, họ mong muốn đƣợc hƣởng một nền giáo dục tốt hơn và thể hiện ra bằng dƣ luận và những hành động thiết thực. z 10 8- Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp quan sát Dựa trên việc tri giác hành vi, cử chỉ, lời nói của sinh viên khi bàn về vấn đề nội dung chƣơng trình, điều kiện vật chất dạy – học, phƣơng pháp dạy – học đại học. Quan sát cả những biểu hiện phi ngôn ngữ đựoc thể hiện qua nét mặt của ngƣời đƣợc quan sát.
Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi. Dựa trên bảng hỏi có sẵn để thu nhập thông tin từ khách thể. Bảng hỏi gồm những câu hỏi đóng yêu cầu ngƣời đƣợc hỏi, chọn một trong những phƣơng án đã đƣợc nêu ra đồng thời có cả những câu hỏi mở và câu hỏi kết hợp cho phép ngƣời đƣợc hỏi nêu ra ý kiến của cá nhân họ. Ngoài ra còn có một số câu hỏi đối cực yêu cầu ngƣời trả lời chỉ chọn một trong hai phƣơng án.
Phƣơng pháp phỏng vấn. Đề tài sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn nhóm, phỏng vấn cá nhân và phỏng vấn tự do nhằm thu thập những thông tin phù hợp với mục tiêu và yêu cầu của đề tài. Trong một số trƣờng hợp, đề tài sẽ tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân một số sinh viên và giảng viên, cán bộ quản lý. nhằm làm rõ và kết luận mốt số nội dung nổi cộm của giáo dục đại học hiện nay.
Phƣơng pháp thống kê toán học. Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học nhằm xử lý, phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu thu đƣợc qua điều tra. Đề tài sử dụng phần mềm chuyên dụng SPSS 15. z 11 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Quan điểm của các tác giả phương Tây Trƣớc thế kỷ 18, dƣ luận xã hội hầu nhƣ ít đƣợc nghiên cứu với tƣ cách là đối tƣợng của một ngành khoa học. Tuy rằng trong thế kỷ 18, các ý tƣởng về dƣ luận xã hội đã xuất hiện trong các tác phẩm triết học hay văn học thời kỳ phục hƣng, thậm chí trong các tác phẩm của Platon hay Aristotle cũng đã đề cập đến dƣ luận xã hội song đây vấn là một khái niệm ít đƣợc đề cập tới. Tuy vậy, ngay từ thế kỷ 17, William Tempie – ngƣời Anh là ngƣời đầu tiên đề cập đến dƣ luận xã hội dƣới góc độ lý thuyết về nguồn gốc và bản chất của dƣ luận xã hội.
Điều quan trọng là những nghiên cứu dƣ luận xã hội không chỉ dừng trên lý thuyết mà còn đƣợc vận dụng trong thực tế. Theo hƣớng này, sau đó, nhà hoạt động xã hội ngƣời Anh Daniel Defoe đã vận dụng những nghiên cứu này vào thực tiễn bằng cách xây dựng một mạng lƣới thông tin cơ sở để nắm bắt dƣ luận của quần chúng ở cơ sở. [ 37; tr 106] Bắt đầu từ thế kỷ 18, các nhà khoa học bắt đầu quan tâm đến khái niệm và bản chất của dƣ luận xã hội do sự ra đời của các ngành khoa học mới nhƣ tâm lý học, xã hội học, chính trị học.