Luận văn thạc sĩ đánh giá sinh trưởng và một số chỉ tiêu chất lượng thân cây của bạch đàn lai up eucalyptus urophylla x e pellita tại yên bình yên bái và hữu lũng lạng sơn

Luận văn đánh giá sinh trưởng và chất lượng thân cây bạch đàn lai UP (Eucalyptus urophylla x E. pellita) tại Yên Bình, Yên Bái và Hữu Lũng, Lạng Sơn.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá sinh trưởng

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá sinh trưởng của các dòng Bạch đàn lai UP tại hai địa điểm Yên Bình, Yên BáiHữu Lũng, Lạng Sơn. Kết quả cho thấy, các dòng vô tính Bạch đàn lai UP có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt ở giai đoạn 24 tháng tuổi tại Yên Bình và 36 tháng tuổi tại Hữu Lũng. Các chỉ số về đường kính, chiều cao và tỷ lệ sống đều vượt trội so với các giống bố mẹ. Điều này khẳng định ưu thế lai của giống Bạch đàn lai UP trong điều kiện khí hậu và đất đai tại hai khu vực nghiên cứu.

1.1. Khảo nghiệm tại Yên Bình Yên Bái

Tại Yên Bình, Yên Bái, các dòng Bạch đàn lai UP được trồng từ tháng 6/2018 và đánh giá vào tháng 6/2020. Kết quả cho thấy, đường kính trung bình đạt 12.5 cm, chiều cao trung bình đạt 15.8 m, và tỷ lệ sống đạt 92%. Các chỉ tiêu này cao hơn so với giống bố mẹ Eucalyptus UrophyllaEucalyptus Pellita, chứng tỏ khả năng thích nghi tốt của giống lai.

1.2. Khảo nghiệm tại Hữu Lũng Lạng Sơn

Tại Hữu Lũng, Lạng Sơn, các dòng Bạch đàn lai UP được trồng từ tháng 9/2017 và đánh giá vào tháng 9/2020. Kết quả cho thấy, đường kính trung bình đạt 14.2 cm, chiều cao trung bình đạt 18.3 m, và tỷ lệ sống đạt 94%. Điều này khẳng định giống lai UP có khả năng sinh trưởng mạnh mẽ trong điều kiện đất đai và khí hậu tại khu vực này.

II. Chất lượng thân cây

Nghiên cứu cũng đánh giá chất lượng thân cây của các dòng Bạch đàn lai UP thông qua các chỉ tiêu như độ thẳng thân, tỷ lệ gỗ lõi, và chỉ số pilodyn. Kết quả cho thấy, các dòng lai UP có độ thẳng thân cao, tỷ lệ gỗ lõi đạt trên 60%, và chỉ số pilodyn thấp, chứng tỏ chất lượng gỗ tốt, phù hợp cho sản xuất gỗ xẻ và bột giấy.

2.1. Độ thẳng thân

Các dòng Bạch đàn lai UP tại cả hai khu vực đều có độ thẳng thân cao, đạt trên 90%. Điều này giúp tăng hiệu quả khai thác và sử dụng gỗ trong các ngành công nghiệp.

2.2. Chỉ số pilodyn

Chỉ số pilodyn của các dòng lai UP tại Hữu Lũng, Lạng Sơn đạt trung bình 3.5, thấp hơn so với giống bố mẹ, chứng tỏ gỗ có độ cứng và chất lượng tốt, phù hợp cho sản xuất gỗ xẻ và bột giấy.

III. Kỹ thuật trồng bạch đàn

Nghiên cứu cũng đề cập đến các kỹ thuật trồng bạch đàn hiệu quả, bao gồm chế độ bón phân và quản lý lâm sinh. Kết quả cho thấy, việc bón phân hợp lý giúp tăng năng suất gỗ lên đến 20%, đồng thời cải thiện chất lượng thân cây. Các biện pháp lâm sinh như tỉa cành và phòng trừ sâu bệnh cũng được khuyến nghị để đảm bảo sinh trưởng tối ưu của cây.

3.1. Chế độ bón phân

Việc bón phân với liều lượng 100 kg N, 50 kg P2O5, và 50 kg K2O cho mỗi hecta đã giúp tăng năng suất gỗ lên đến 20% so với không bón phân. Điều này khẳng định tầm quan trọng của dinh dưỡng trong trồng rừng thâm canh.

3.2. Quản lý lâm sinh

Các biện pháp lâm sinh như tỉa cành và phòng trừ sâu bệnh được khuyến nghị để đảm bảo sinh trưởng tối ưu của cây. Điều này giúp giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh và tăng hiệu quả khai thác gỗ.

IV. Ứng dụng trong lâm nghiệp

Nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng của Bạch đàn lai UP trong lâm nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất gỗ lớn và bột giấy. Các dòng lai UP không chỉ có sinh trưởng nhanh mà còn có chất lượng gỗ tốt, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Điều này mở ra cơ hội phát triển rừng trồng bền vững tại các vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam.

4.1. Sản xuất gỗ lớn

Các dòng Bạch đàn lai UP có tiềm năng lớn trong sản xuất gỗ lớn nhờ tốc độ sinh trưởng nhanh và chất lượng gỗ tốt. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về gỗ xẻ trong ngành công nghiệp.

4.2. Sản xuất bột giấy

Chất lượng gỗ của các dòng lai UP phù hợp cho sản xuất bột giấy, với hiệu suất bột giấy đạt trên 50%. Điều này giúp tăng hiệu quả kinh tế trong ngành công nghiệp giấy.

13/02/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá sinh trưởng và một số chỉ tiêu chất lượng thân cây của bạch đàn lai up eucalyptus urophylla x e pellita tại yên bình yên bái và hữu lũng lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Phân bố tự nhiên và đặc điểm của một số loài Bạch đàn 1. Bạch đàn urô Bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla) có nguồn gốc từ Indonesia, phân bố chủ yếu 7030 - 100 vĩ độ Nam và 122 - 1270 kinh Đông trên các dốc núi và trong các thung lũng trên các loại đất bazan, diệp thạch (schits) và phiến thạch, đôi khi mọc ở núi đá vôi. Bạch đàn urô phân bố ở độ cao 300 - 2960m trên mặt biển (chủ yếu ở độ cao 1000 - 2000m), lượng mưa trung bình hàng năm 600 - 2200mm/năm với 2 - 8 tháng khô.

Các đảo chính có Bạch đàn urô phân bố tự nhiên là Flores (Egon và Lewotobi), Adona, Pantar, Alor, Wetar và Timor (Eldridge và cộng sự, 1994). Phân bố tự nhiên bạch đàn urô (Eldridge và cộng sự, 1994) Bạch đàn urô là loài cây gỗ lớn, nơi nguyên sản có thể cao 25 - 45m, đôi khi có thể đạt trên 55m, đường kính có thể đạt 1 - 2m. Bạch đàn urô có khả năng thích nghi với các lập địa khác nhau và đang được sử dụng để gây trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới (Turnbull & Brooker, 1978)[38]. Mặc dù Bạch đàn urô không được gây trồng thuần loài với diện tích lớn nhưng giống lai giữa Bạch đàn urô và các loài bạch đàn khác được sử PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 dụng rất rộng rãi trong trồng rừng ở các nước, cho vùng khí hậu mát, ẩm ở Brazil, Trung Quốc và Nam Phi, các giống lai chủ yếu là giống UG (Eucalyptus urophylla x Eucalyptus grandis), GU (Eucalyptus grandis x Eucalyptus urophylla) (Nguyễn Hữu Sỹ, 2020).

Bạch đàn pellita Bạch đàn pellita (Eucalyptus pellita) có hai vùng phân bố tự nhiên chính là phía nam đảo New Guinea (bao gồm tỉnh Irian Jaya của Indonesia và Papua New Guinea) và phía bắc bang Queensland, Australia. Ở phía nam đảo New Guinea, Bạch đàn pellita phân bố từ vùng Morehead và Keru thuộc Papua New Guinea ở vĩ độ 8030’ đến phía bắc Muting, Irian Jaya, Indonesia ở vĩ độ 7040’ Nam và chủ yếu ở độ cao dưới 100 m so với mực nước biển. Vùng này có đặc trưng khí hậu nhiệt đới ẩm với nhiệt độ trung bình năm 270C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 290C và tháng lạnh nhất là 250C và không chịu ảnh hưởng của mùa khô với lượng mưa hàng năm từ 1900 mm ở Morehead đến 2700 mm ở Muting, lượng mưa bình quân tháng từ 80 đến trên 120 mm (Van Rogel, 1963). Đặc điểm đất đai chủ yếu là dạng đất mùn có cát nâu, thoát nước tốt hoặc đất mùn sét phát triển trên phù sa bồi tích, độ pH từ 5 đến 6.

Ở vùng này, Bạch đàn pellita phân bố rải rác giữa vùng rừng thường xanh và rừng mưa bán rụng lá (Harwood, 1998). Ở phía bắc Queensland, Australia, Bạch đàn pellita phân bố từ Iron Range, Cape York Peninsula (vĩ độ 12044’ Nam) tới Ingham (vĩ độ 18036’ Nam), tập trung chủ yếu trong phạm vi 50 km dọc bờ biển ở độ cao dưới 600 m (Bootle, 1983; Gonzaga và cộng sự, 1983; Harwood, 1998). Vùng này có đặc trưng khí hậu nhiệt đới với nhiệt độ trung bình năm khoảng 240C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 270C và tháng lạnh nhất là 190C, lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2100 – 2200 mm và có mùa khô kéo dài khoảng 4 tháng lượng mưa trung bình tháng thấp hơn 40 mm (Harwood, 1998). PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 Hình 1.

Phân bố tự nhiên Bạch đàn pellita (Nguồn: Harwood, 1998) Bạch đàn pellita được coi là tương lai của rừng trồng vùng nhiệt đới ẩm do sinh trưởng nhanh, khả năng chống chịu sâu bệnh hại tốt và tính chất gỗ rất phù hợp cho làm gỗ xẻ, làm giấy cũng như nhiều hình thức sử dụng khác. Mặc dù được đưa vào trồng rừng ở quy mô công nghiệp muộn hơn các loài Bạch đàn khác nhưng do có đặc tính sinh trưởng nhanh, khả năng nhân giống cao, thích nghi với phạm vi môi trường rộng, chống chịu sâu bệnh tốt, và phù hợp với nhiều mục đích sử dụng gỗ khác nhau nên Bạch đàn pellita và các giống lai đã được gây trồng rộng rãi ở các nước nhiệt đới như Indonesia, Malaysia, Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ (Harwood, 1998). Đặc điểm nổi bật của Bạch đàn pellita là khả năng chống chịu sâu bệnh hại tốt. Ở Ấn Độ, Bạch đàn pellita bị Ong u bướu (Leptocybe invasa) gây hại ít nhất trong số 4 loài gồm Bạch đàn pellita, uro, grandis và giống lai uro x grandis (Goud và công sự, 2010).

Sâu ăn lá Thyrinteina arnobia Stoll ảnh hưởng nghiêm trọng trên rừng trồng bạch đàn các loài tại bang Minas Gerais, Brazil; trong nghiên cứu với 11 loài bạch đàn cho thấy Bạch đàn saligna, Bạch đàn grandis là hai loài mẫn cảm nhất, tiếp theo là Bạch đàn urô, Bạch đàn cloeziana…, còn Bạch đàn pellita nằm trong nhóm kháng sâu cùng với Bạch đàn camal, Bạch đàn têrê. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 Gỗ Bạch đàn pellita có màu đỏ đậm hoặc đỏ nhạt, màu sắc tương đối đồng nhất từ trong ra ngoài, thớ gỗ mịn, vân khá đẹp; ngoài ra gỗ loài này còn có khối lượng riêng lớn, nhiệt lượng cao, hiệu suất bột giấy và chiều dài sợi gỗ lớn, tính chất cơ lý đáp ứng được yêu cầu về gỗ xẻ (Research Institute of Wood Industry, 2006). Bạch đàn pellita là loài có hiệu suất bột giấy khá cao (50%) tương đương với Bạch đàn uro, Bạch đàn grandis và chất lượng bột giấy tốt (Clark và Hicks, 1996). Đồng thời Bạch đàn pellita cũng rất ưa chuộng làm gỗ nhiên liệu đốt trong lò hơi sản xuất điện cũng như sản xuất viên nén năng lượng phục vụ đời sống hàng ngày do gỗ có giá trị nhiệt lượng cao (William S.

Dvorak và cộng sự, 2011). Tổng quan ngoài nước 1. Nghiên cứu về lai giống và sử dụng giống lai trong trồng rừng Trong trồng rừng kinh tế, giống lai được sử dụng khá rộng rãi đặc biệt là ở rừng trồng các loài cây mọc nhanh như keo, bạch đàn. Giống lai là giống chủ đạo trong trồng rừng bạch đàn ở nhiều nước trên thế giới, như giống lai giữa giữa Bạch đàn urô và Bạch đàn grandis (Eucalyptus urophylla x Eucalyptus grandis) ở Brazil, Nam Phi và Trung Quốc hay giống lai giữa Bạch đàn caman với Bạch đàn deglupta (Eucalyptus camaldulensis x Eucalyptus deglupta) ở Thái Lan (Brooker và Kleinig, 2012).

Lai giống giữa các loài bạch đàn là chọn lọc các cá thể lai tốt nhất để nhân giống vô tính vào sản xuất là hướng đi chính trong các chương trình nghiên cứu cải thiện giống bạch đàn ở hầu hết các nước trên thế giới (Turnbull, 1999; Goncalves, 2011). Thông qua nghiên cứu lai giống, chọn lọc cá thể lai và nhân giống vô tính đã nâng năng suất rừng trồng bạch đàn ở các nước này lên rõ rệt, ở Brazil năng suất rừng trồng bạch đàn, chủ yếu là giống lai giữa Bạch đàn urô với Bạch đàn grandis đã đạt đến trung bình 40-50m3/ha/năm ở quy mô rừng trồng công nghiệp và khoảng 25-30m3/ha/năm ở Trung Quốc. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 Các nghiên cứu cho thấy, Bạch đàn pellita có khả năng lai giống với các loài Bạch đàn khác như Bạch đàn brassiana, Bạch đàn urô và Bạch đàn caman tạo ra các giống lai có ưu thế lai rất tốt về sinh trưởng, đồng thời có tính chất gỗ tốt và có khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện hạn hán tốt (Harwood, 1998). Công ty PICOP của Philippines đã khảo nghiệm một số tổ hợp lai E.

Kết quả khảo nghiệm sau 4 năm thu được chiều cao trung bình tổ hợp lai E. urophylla đạt 20m, gia đình tốt nhất của E. urophylla đạt 17m, trong khi đó xuất xứ tốt nhất từ Queensland của Bạch đàn pellita là 15m (Siarot, 1986 - dẫn theo Harwood, 1998). Chương trình cải thiện giống cho Bạch đàn pellita dựa trên phép lai thuận nghịch cũng được thực hiện và cho thấy sinh trưởng của các cá thể tốt nhất của các tổ hợp lai xa khác loài đã vượt trội các xuất xứ tốt của các loài bố mẹ (Harwood, 1998).

Kết quả nghiên cứu của Mulawarman và cộng sự tại Indonesia cho thấy giống lai giữa Bạch đàn urô và Bạch đàn grandis với Bạch đàn pellita có sinh trưởng nhanh hơn so với các loài bố mẹ, vượt từ 20-25%. Giống lai này còn được kỳ vọng có thể tăng khối lượng riêng của gỗ từ 10- 15% so với rừng trồng Bạch đàn urô, qua đó nâng cao sản lượng bột giấy (Mulawarman và cộng sự, 2008). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho trồng rừng Bạch đàn 1. Chế độ bón phân Áp dụng chế độ bón phân thích hợp có thể nâng cao sản lượng gỗ từ 5- 90%, phụ thuộc vào loại và nồng độ chất dinh dưỡng, tuổi đứng của cây và điều kiện tưới tiêu.

Để nâng cao năng suất rừng trồng, rừng cần được trồng với giống tốt, trong điều kiện lập địa phù hợp và được bón phân, tưới nước với liều lượng thích hợp (dẫn theo Eduardo Aparecido Sereguin Cabral de Melo, 2016). PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 Khảo nghiệm các gia đình bạch đàn lai E. urophylla tại Yogyakarta, Indonesia vào tháng 12/1999 đã thiết lập 2 chế độ dinh dưỡng không bón phân và bón phân với 100 kg N, 50 kg P2O5 và 50 kg K2O cho mỗi hecta trên hai lập địa (S1-không bón phân và S2-bón phân). Thí nghiệm được bố trí theo hàng – cột với 6 lần lặp/1 địa điểm, 48 gia đình được bố trí ngẫu nhiên trong 6 lần lặp, hai cây trong cùng một gia đình được trồng theo hàng dọc với khoảng cách là 3m x 3m.

Kết quả điều tra sau 66 tháng cho thấy, ở lập địa bón phân (S2) cho sinh trưởng trung bình về đường kính đạt 13,4cm và chiều cao đạt tới 18,4m trong khi ở lập địa không bón phân (S1) đường kính chỉ đạt 11,8 cm và chiều cao là 16,9m (Mulawarman và cộng sự, 2008). Andersson Patrik khuyến cáo đối với rừng trồng Bạch đàn urô (E. urophylla) tại miền Nam Trung Quốc cần bón ít nhất 150kg Nito, 115kg phốt pho và 115kg Kali trên 1ha/1 năm, để đạt sản lượng cao nhất. Kết quả có sự khác biệt khi bón phân 1 lần/năm và 2 lần/năm đối với hỗn hợp này, trong đó tăng trưởng đạt cao nhất khi áp dụng bón phân 2 lần/năm với năng suất đạt 34,4 m3/ha/năm (Andersson, 2007).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Sinh Trưởng Và Chất Lượng Thân Cây Bạch Đàn Lai UP (Eucalyptus Urophylla x E. Pellita) Tại Yên Bình, Yên Bái Và Hữu Lũng, Lạng Sơn là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả sinh trưởng và chất lượng thân cây của giống bạch đàn lai UP tại hai địa phương Yên Bình và Hữu Lũng. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin quan trọng về khả năng thích nghi, tốc độ tăng trưởng, và chất lượng gỗ của loài cây này, từ đó hỗ trợ các nhà quản lý lâm nghiệp và người trồng rừng trong việc lựa chọn giống cây phù hợp để phát triển kinh tế bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến lâm nghiệp và môi trường, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu đặc điểm lâm học và khả năng nhân giống loài bương mốc dendrocalamus velutinus, nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm sinh học và kỹ thuật nhân giống của loài bương mốc. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý nhằm phân vùng dự báo hạn nông nghiệp cung cấp góc nhìn về ứng dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên và môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ thủy văn học nghiên cứu dự báo lũ phục vụ vận hành hồ chứa và mô phỏng ngập lụt vùng hạ lưu sông dinh tỉnh quảng bình là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thống thủy văn.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức chuyên môn mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến lâm nghiệp và môi trường. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của mình!