Luận văn đánh giá khả năng sinh trưởng và ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật phòng trừ sâu vẽ bùa cho giống quýt ngọt không hạt trong giai đoạn kiến thiết cơ bản tại thái nguyên

Bài viết đánh giá sinh trưởng và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa hiệu quả cho quýt ngọt không hạt tại Thái Nguyên, giúp nâng cao năng suất cây trồng.

Chuyên ngành

Trồng trọt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Phạm vi nghiên cứu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cở sở khoa học của đề tài

2.2. Nguồn gốc của quý ngọt không hạt

2.3. Phân loại quýt

2.4. Một số sâu bệnh hại quýt và các biện pháp phòng trừ

2.4.1. Tình hình sâu bệnh hại quýt

2.4.2. Phòng trừ một số đối tượng sâu bệnh hại chính

2.5. Tình hình nghiên cứu cam, quýt trên thế giới và Việt Nam

2.5.1. Tình hình nghiên cứu cam, quýt trên thế giới

2.5.2. Tình hình nghiên về cam , quýt tại Việt Nam

2.5.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt trên thế giới và Việt Nam
2.5.2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt trên thế giới
2.5.2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt ở Việt Nam
2.5.2.2. Tình hình sản xuất cam, quýt ở Thái Nguyên

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển giống quýt ngọt không hạt tại Thái Nguyên

4.2. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ sâu vẽ bùa đến khả năng sinh trưởng của các đợt lộc ở giai đoạn kiến thiết cơ bản tại Thái Nguyên

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá sinh trưởng

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá sinh trưởng của giống quýt ngọt không hạt tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy, giống quýt này có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và đất đai tại địa phương. Các chỉ số sinh trưởng như chiều dài lộc, đường kính lộc và số lá/lộc được đo đạc và phân tích chi tiết. Đặc biệt, lộc xuân và lộc hè là hai giai đoạn sinh trưởng mạnh nhất, với tỷ lệ cây sống sau trồng đạt trên 90%. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc sử dụng biện pháp phòng trừ sâu bệnh hợp lý giúp cải thiện đáng kể khả năng sinh trưởng của cây.

1.1. Đặc điểm hình thái

Giống quýt ngọt không hạt có đặc điểm hình thái nổi bật với lá xanh đậm, hình dạng thuôn dài và kích thước trung bình. Quả có vỏ mỏng, màu vàng cam, thịt quả ngọt và không hạt. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự xuất hiện của các loại sâu bệnh như sâu vẽ bùa, rệp và bệnh loét, trong đó sâu vẽ bùa là đối tượng gây hại nghiêm trọng nhất, đặc biệt trong giai đoạn kiến thiết cơ bản.

II. Biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa

Nghiên cứu đã thử nghiệm và đánh giá hiệu quả của các loại thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ sâu vẽ bùa. Kết quả cho thấy, thuốc Decis 2,5EC và Trebon có hiệu quả cao trong việc kiểm soát sâu vẽ bùa, giảm thiểu thiệt hại đến lá và lộc non. Việc phun thuốc đúng thời điểm và liều lượng giúp tăng cường khả năng sinh trưởng của cây. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp các biện pháp phòng trừ sinh học và hóa học để đạt hiệu quả tối ưu.

2.1. Ảnh hưởng của thuốc BVTV

Các loại thuốc bảo vệ thực vật như Decis 2,5EC và Trebon không chỉ giúp kiểm soát sâu vẽ bùa mà còn ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng của cây. Số lượng lộc và chiều dài lộc tăng đáng kể sau khi phun thuốc. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc hóa học có thể gây hại đến môi trường và thiên địch, do đó cần tuân thủ các quy định về sử dụng thuốc BVTV.

III. Kỹ thuật trồng quýt tại Thái Nguyên

Nghiên cứu đã đề xuất các kỹ thuật trồng quýt phù hợp với điều kiện nông nghiệp Thái Nguyên. Các yếu tố như chọn giống, chuẩn bị đất, bón phân và tưới nước được hướng dẫn chi tiết. Đặc biệt, việc áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp giúp nâng cao năng suất và chất lượng quả. Nghiên cứu cũng khuyến nghị nên trồng quýt ở những vùng đất cao ráo, thoát nước tốt để tránh ngập úng.

3.1. Quản lý sâu bệnh

Việc quản lý sâu bệnh hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa các biện pháp canh tác, sinh học và hóa học. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc thường xuyên vệ sinh vườn, tỉa cành tạo tán và sử dụng thuốc BVTV đúng cách giúp giảm thiểu sự phát triển của sâu vẽ bùa và các loại sâu bệnh khác. Đồng thời, việc bón phân cân đối và tưới nước hợp lý cũng góp phần tăng cường sức đề kháng của cây.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngày nay, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng vào tăng trưởng kinh tế thế giới. Trong đó nghề trồng cây ăn quả đã mang lại giá trị kinh tế to lớn, nhiều nước đã giàu lên nhờ phát triển cây ăn quả. Và cây ăn quả có múi trở thành loại quả quan trọng, có sản lượng cao nhất trong các loài cây ăn quản trên thế giới (theo FAO). Với nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á cây có múi (thuộc họ Rutaceae, bộ Citrera) đã và đang được phát triển rộng rãi trên thế giới.

Cây ăn quả có múi mang lại giá trị dinh dưỡng cao nên nó là loại quả được nhiều người ưa chuộng. Trong thành phần thịt quả có chứa 6 - 12% đường (chủ yếu là đường Saccaroza), hàm lượng vitamin C có từ 40 - 90 mg/100g quả tươi và các axit hữu cơ từ 0,4 - 1,2% trong đó có nhiều chất có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm (Hoàng Ngọc Thuận 2005). Vì cây ăn quả có múi mang lại giá trị dinh dưỡng cao nên được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như dùng đểăn, vắt lấy nước uống, chế biến thức ăn, làm mứt, chế biến nước giải khát, ….và trong công nghiệp người ta sử dụng vỏ và hạt của cây có múi để tách chiết tinh dầu, bã tép để sản xuất pectin có tác dụng tốt trong việc chữa các bệnh về tim mạch, đường ruột cũng như chống ung thư. Việt Nam với khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới nên trồng cây ăn quả có múi vốn có từ lâu đời.

Đặc biệt trong những năm gần đây do hiệu quả kinh tế cao hơn các cây khác nên diện tích cây có múi tăng nhanh. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sản lượng cây có múi phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu, người dân đã thâm canh để tăng diện tích. Chính điều này cũng tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển mạnh mẽ và có diễn biến phức tạp. Thành phần sâu bệnh hại ghi nhận được trên cây có múi (nói chung) cây quýt ngọt (nói riêng) rất phong phú và đa dạng.

Theo Phạm Văn Lầm, 2005 có 169 loài sâu hại thuộc 45 họ, 9 bộ côn trùng và nhện nhỏ gây hại trên cây có múi. Trong số các loài gây hại trên cam quýt thì sâu vẽ bùa là loài nguy hiểm nhất. Sâu vẽ bùa có mặt trên n 2 cây có múi quanh năm và gây hại trên các đợt lộc và là đối tượng gây hại nghiêm trọng nhất là vào thời kỳ cây còn non sau trồng, trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. Để bảo vệ năng suất và làm giảm thiệt hại do sâu bệnh vẽ bùa gây ra người dân đã thường xuyên phun thuốc hóa học với liều lương và số lần tăng cao.

Tuy nhiên với sâu vẽ bùa việc phun thuốc hóa học có thể bị giảm do sâu ở trong lớp biểu bì lá. Sự lạm dụng thuốc trừ sâu không những không tiêu diệt được sâu vẽ bùa mà còn làm ảnh hưởng đến con người, môi trường và làm giảm nghiêm trọng số lượng thiên địch trên sâu vẽ bùa. Nhằm mục đích góp phần tìm hiểu đặc điểm nông học của cây quýt ngọt không hạt nhằm đưa ra những biện pháp kỹ thuật, canh tác mang lại hiệu quả tốt nhất cũng như tìm hiểu tìm hiểu về sâu vẽ bùa giúp tìm ra được biện pháp phòng, chống sâu vẽ bùa một cách có hiệu quả, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng và ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật phòng trừ sâu vẽ bùa cho giống quýt ngọt không hạt trong giai đoạn kiến thiết cơ bản tại Thái Nguyên”. Mục đích của đề tài - Đánh giá khả năng sinh trưởng của giống quýt ngọt không hạt tại Thái Nguyên.

- Xác định được thuốc BVTV thích hợp trong phòng trừ sâu vẽ bùa cho giống quýt ngọt không hạt tại Thái Nguyên. Yêu cầu của đề tài. - Nghiên cứu thời gian sinh trưởng các đợt lộc và số lượng lộc của giống quýt ngọt không hạt. - Nghiên cứu đặc điểm hình thái của quýt ngọt không hạt thí nghiệm.

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các đợt lộc. - Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sinh trưởng và của quýt ngọt. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Các kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu khoa học về đặc điểm nông sinh học, ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV đến khá năng sinh trưởng và phát triển của cây quýt ngọt không, làm cơ sở khoa học cho quá trình trồng và chăm sóc quýt không hạt tại huyện Đại Từ - Thái Nguyên.

Kết quả của đề tài đánh giá được khả năng thích nghi của giống quýt ngọt không hạt tại huyện Đại Từ. Những kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các chủ vườn, hộ gia đình, các nghiên cứu khoa học về vấn đề có liên quan đến đặc điểm nông sinh học, biện pháp kỹ thuật chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cây quýt ngọt. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài góp phần xác định cơ sở khoa học cho việc mở rộng diện tích trồng quýt ngọt và sử dụng thuốc BVTV thích hợp trong việc phòng trừ sâu bệnh nhằm tăng khả năng sinh trưởng của cây trong gia đoạn kiến thiết cơ bản của giống quýt ngọt không hạt tại huyện Đại Từ - Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu Đề tài được tiến hành tại vườn cây của một hộ gia định thuộc xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cở sở khoa học của đề tài Cây quýt ngọt không hạt được xếp vào loại cây ăn quả lâu năm , thời gian kiến thiết cơ bản thường là 2-3 năm. Tùy vào điều kiện sinh thái của nơi trồng mà mỗi năm cây quýt ngọt thường ra 4-5 đợt lộc (xuân, hè, thu, đông). Quýt ngọt là giống mới được trồng tại địa phương nên việc đánh giá khả năng sinh trưởng của giống là điều rất cần thiết trước khi nhân rộng diện tích trồng.

Việc sử dụng thuốc BVTV trong phòng trừ sâu bệnh cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng của lộc cũng như tỷ lệ sâu bệnh hại trên cây. Nhằm xác định loại thuốc BVTV phù hợp cho việc phòng trừ sâu bệnh quýt ngọt nên cần khảo nghiệm đánh giá để rút ra được một kết luận cụ thể. Nguồn gốc của quý ngọt không hạt Theo Vũ Công Hậu (1996) [40], khó xác định được nguồn gốc cam quýt vì có rất nhiều chủng loại và đó là những cây trồng lâu năm có diện tích phân bố rộng. Cam quýt được đề cập đầu tiên trong văn học Trung Quốc năm 2200 trước công nguyên (Purdure University, 2005) [108].

Nhiều kết quả nghiên cứu cho rằng cam quýt có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Châu Á, vùng xuất xứ của giống thuộc chi Citrus bắt đầu từ Đông Ấn Độ kéo dài sang miền Nam của Trung Quốc, qua Nhật Bản xuống đến Châu Úc (Trần Thế Tục và ctv. Các giống quýt hàng hoá có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản hoặc Đông Nam Châu Á, riêng quýt Satsuma có nguồn gốc hoàn toàn ở Nhật Bản (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2004) [12]. Trần Thượng Tuấn và ctv. (1999) [38] cho rằng cây quýt ngotj không biết được trồng ở đồng bằng sông Cửu Long từ bao giờ và có phải nhập từ Thái Lan hay không, vì quýt ngọt trước đây còn được gọi là quýt Xiêm do trái lúc còn non ít chua nên người dân Chợ Lách chở cây giống đem bán gọi là quýt ngọt.

Ở Thái n 5 Lan, trái quýt giống như quýt ngọt của ta được ép bán nước quả tươi ở chợ rất phổ biến. Phân loại quýt. Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2004) [12] cho rằng quýt ngọt thuộc chi Citrus, nhóm nhỏ Eucitrus, họ Rutaceae và họ phụ Aurantioideae. Theo Mukhopadhyay (2004) [90], cam quýt trong tự nhiên bình thường có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18, và quýt Citrus reticulata Blanco thuộc họ Rutaceae, họ phụ Aurantioideae, chi Citrus và có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18.

Qua khảo sát so sánh số lượng nhiễm sắc thể của các loài cam, chanh của Việt Nam, Thiều Thị Tạo (1996) [27] cũng kết luận rằng nhóm cam quýt có 2n = 18. Một số sâu bệnh hại quýt và các biện pháp phòng trừ 2. Tình hình sâu bệnh hại quýt  Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis) - Đặc điểm gây hại: Phá hoại ở thời kỳ vườn ươm và cây nhỏ 3 - 4 năm đầu mới trồng. Trên cây tập trung phá hoại thời kỳ lộc non, nhất là lộc xuân.

Trưởng thành đẻ trứng vào búp lá non, sâu non nở ra ăn lớp biều bì lá, tạo thành đường ngoằn ngèo, có phủ sáp trắng, lá xoăn lại, cuối đường cong vẽ trên mặt lá có sâu non bằng đầu kim. Sâu phá hoại mạnh ở tất cả các tháng trong năm (mạnh nhất từ tháng 2 đến tháng 10).  Rệp hại Chủ yếu hại trên các lá non, cành non, lá bị xoắn rộp lên, rệp tiết nước nhờn khiến lá bị muội đen. - Đặc điểm gây hại: + Rệp cam: Chủ yếu gây hại trên các cành non, lá non.

Lá bị xoăn, rộp lên. Rệp tiết ra chất nhờn (gọi là sương mật) hấp dẫn kiến và nấm muội đen. + Rệp sáp (Planococcus citri): Trên mình phủ 1 lớp bông hoặc sáp màu n 6 trắng, hình gậy, hình vảy ốc, có thể màu hồng hoặc màu xám nâu. Những vườn cam hoặc cây cam ở gần ruộng mía thường hay bị từ mía lan sang.

 Bệnh loét (Xanthomonas campestris) - Đặc điểm gây hại: Bệnh gây hại ở thời kì vườn ươm và cây mới trồng 1 - 3 năm, ở thời kỳ cây cho thu hoạch bệnh gây hại cả trên lá bánh tẻ, cành, quả non. Trên lá thấy xuất hiện các vết bệnh không định hình, mới mầu xanh vàng, sau chuyển thành màu nâu xung quanh có quầng vàng. Gặp điều kiện ẩm ướt gây thối rụng lá, gặp điều kiện khô gây khô giòn vết bệnh làm giảm quang hợp. Gây hại nặng trong điều kiện nóng, ẩm (vụ xuân hè).

Phòng trừ một số đối tượng sâu bệnh hại chính  Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis) - Phòng trừ: Phun thuốc diệt sâu 1 - 2 lần cho mỗi đợt lộc non bằng: Decis 2,5EC 0,1 - 0,15%; Trebon 0,1 - 0,15%; Polytrin 50EC 0,1 - 0,2%.  Rệp hại - Phòng trừ: Dùng Sherpa 25EC hoặc Trebon pha với nồng độ 0,1 - 0,2% phun 1 - 2 lần ở thời kì lá non. Khi xuất hiện rệp, muốn trị có hiệu quả cần pha thêm vào thuốc 1 ít xà phòng để có tác dụng phá lớp sáp phủ trên người rệp làm cho thuốc dễ thấm.  Bệnh loét (Xanthomonas campestris) - Phòng trừ: + Tránh trồng cây con bị bệnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Sinh Trưởng Và Biện Pháp Phòng Trừ Sâu Vẽ Bùa Cho Quýt Ngọt Không Hạt Tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của cây quýt ngọt không hạt, đồng thời đề xuất các biện pháp hiệu quả để phòng trừ sâu vẽ bùa, một trong những mối đe dọa lớn đối với loại cây này. Tài liệu không chỉ giúp nông dân và các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về quy trình sinh trưởng của cây quýt mà còn cung cấp các giải pháp thực tiễn nhằm bảo vệ mùa màng, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp chăn nuôi và bảo vệ cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn áp dụng biện pháp phòng chẩn đoán điều trị bệnh cho đàn gia súc gia cầm tại xã bình minh thanh oai hà nội, nơi trình bày các biện pháp phòng bệnh cho gia súc, hoặc Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk, giúp bạn hiểu thêm về kỹ thuật bón phân cho cây trồng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá sinh trưởng loài cây keo lai acacia mangium x acacia auriculiformis cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về sinh trưởng của các loại cây khác, từ đó bạn có thể áp dụng vào thực tiễn trồng trọt của mình.