Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây ăn quả giữ vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng thiết yếu (chất khoáng, vitamin A, vitamin C) cho con người, đồng thời đóng vai trò nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông sản xuất khẩu sang thị trường khu vực cũng như quốc tế. Trong nhóm cây ăn quả á nhiệt đới và nhiệt đới, cây nhãn (Dimocarpus longan) là loại cây có giá trị kinh tế cao, được canh tác rộng rãi tại nhiều tỉnh thành. Tuy nhiên, phương thức canh tác truyền thống đối mặt với trở ngại lớn: cây nhãn thường ra hoa theo mùa tự nhiên, khiến thời điểm thu hoạch quả tập trung trong thời gian ngắn, gây dư thừa cục bộ và sụt giảm giá bán trên thị trường.

Để khắc phục hiện tượng trên, các giống nhãn chín muộn đã được nghiên cứu và đưa vào sản xuất nhằm rải vụ thu hoạch. Giống nhãn muộn T6 (nguồn gốc Hà Tây cũ / Hưng Yên, do Trung tâm phát triển giống cây trồng mới - Trường Đại học Nông nghiệp 1 tuyển chọn) có các đặc tính nông sinh học ưu việt: kích thước quả lớn, cùi dày, giòn, mọng nước, độ đường cao, tỷ lệ phần ăn được đạt 70%, khả năng chống chịu sâu bệnh và thích nghi rộng, thời gian thu hoạch kéo dài và muộn nhất trong các giống tuyển chọn (từ 25/8 đến 20/9). Nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo và kinh doanh, mô hình trồng cây ăn quả của Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã đưa giống nhãn muộn T6 vào sản xuất từ năm 2012. Mặc dù các khâu kỹ thuật đã được áp dụng, song năng suất và chất lượng quả qua các năm vẫn chưa đạt mức tối ưu so với tiềm năng sinh học của giống.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Côi đặt ra 3 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng sản xuất tại mô hình Khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  2. Đánh giá kết quả, thuận lợi, khó khăn trong áp dụng kỹ thuật sản xuất giống nhãn T6 tại mô hình.
  3. Tìm ra bài học kinh nghiệm trong nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là giống nhãn muộn T6 được trồng từ năm 2012 (cây 8 năm tuổi ở thời điểm nghiên cứu năm 2020). Phạm vi không gian được thực hiện trọn vẹn tại khu mô hình cây ăn quả của Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu trực tiếp kéo dài từ tháng 02/2020 đến tháng 07/2020, kết hợp kế thừa số liệu sản xuất giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về phân loại học thực vật, sinh lý học cây ăn quả và kỹ thuật thâm canh nhãn. Về mặt phân loại, chi nhãn được chia làm 2 phân loài chính (longan và malesianus), trong đó Việt Nam canh tác phổ biến 9 loại giống: nhãn lồng, nhãn cùi, nhãn bàm bàm, nhãn đường phèn, nhãn nước, nhãn thóc, nhãn Vĩnh Châu, nhãn tiêu và nhãn long hạt. Về mặt nông sinh học, cây nhãn có hệ rễ cọc ăn sâu 3 - 4 m và rễ hút tập trung ở tầng mặt 15 - 20 cm với nấm cộng sinh; cây ra 4 đợt lộc trong năm (cành xuân, cành hè, cành thu, cành đông), trong đó cành thu thành thục là cành mẹ mang hoa chính cho vụ sau. Quá trình ra hoa đòi hỏi thời kỳ nghỉ sinh trưởng và nhiệt độ thấp (8 - 14°C) vào mùa đông (tháng 12 - tháng 1) để phân hóa mầm hoa. Tỷ lệ carbon/đạm (C/N) đóng vai trò quyết định trong việc cân bằng giữa sinh trưởng sinh dưỡng và sinh thực, nhằm khắc phục hiện tượng ra quả cách năm.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp, điều tra xã hội học và theo dõi thực nghiệm đồng ruộng:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí hậu, thủy văn địa phương tại thành phố Thái Nguyên; thống kê diện tích và sản lượng nhãn toàn quốc giai đoạn 2015 - 2019 từ Tổng cục Thống kê; số liệu diện tích và sản lượng các loại cây ăn quả của mô hình giai đoạn 2017 - 2019.
  • Phỏng vấn, điều tra trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn bằng phiếu điều tra đối với 05 công nhân trực tiếp tham gia sản xuất tại mô hình Khoa Nông học, thu thập các thông tin về quy trình canh tác, lịch bón phân, tưới tiêu và kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh.
  • Theo dõi thực địa đồng ruộng: Khảo sát và theo dõi trực tiếp trên 90 cây nhãn T6 phân bổ đồng đều ở 3 ô điều tra (ODT1, ODT2, ODT3; mỗi ô 30 cây) nhằm đánh giá tỷ lệ cây cho quả, năng suất cá thể, mức độ phát sinh của sâu bệnh hại và đáp ứng của cây với các biện pháp kỹ thuật tác động (làm cỏ, bón phân, khoanh vỏ cành, xử lý hóa chất ra hoa KClO3 + NaClO3).
  • Xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được tính toán và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Bố cục khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính theo quy chuẩn học thuật của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây ăn quả nói chung và giống nhãn muộn T6 nói riêng trong việc nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích và rải vụ thu hoạch. Phần này xác định 3 mục tiêu nghiên cứu, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học (làm rõ yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của quả, hoàn thiện quy trình kỹ thuật) và ý nghĩa thực tiễn (góp phần bố trí cơ cấu giống cây trồng hợp lý và bổ sung quy trình chăm sóc nhãn tại mô hình).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về nguồn gốc cây nhãn (từ Ấn Độ và Đông Nam Á), đặc điểm sinh thái, sinh vật học và phân loại nhãn. Tác giả phân tích số liệu biến động sản xuất nhãn Việt Nam giai đoạn 2015 – 2019 qua bảng thống kê:

Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
2015 73,3 513,0
2016 73,5 503,0
2017 75,7 499,3
2018 78,7 543,7
2019 80,5 527,0

Phần tổng quan cũng nêu rõ thực trạng sản xuất tại tỉnh Thái Nguyên với 8 vùng chuyên canh cây ăn quả (>420 ha) và tổng diện tích cây ăn quả toàn tỉnh khoảng 17 nghìn ha. Tác giả tổng hợp các biện pháp kỹ thuật tiên tiến đã được nghiên cứu tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Nghiên cứu Rau quả, Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam như: kỹ thuật khoanh vỏ cành (tiện thô, tiện mịn), tưới gốc chất kích thích ra hoa KClO3 (100 - 120 g/cây có đường kính tán 2,5 m), tỉa quả trên giống HTM-1 (để 40 quả/chùm cho năng suất 25,28 kg/cây), liều lượng phân bón NPK và hiệu quả của các chất điều hòa sinh trưởng, phân bón qua lá (Atonik, Thiên Nông, HPC97...).

Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày cụ thể địa điểm thực hiện tại mô hình Khoa Nông học (tiếp giáp phường Quán Triều, phường Thịnh Đán, khu dân cư và xã Phúc Hà; quy mô toàn khu 7 ha). Xác định rõ đối tượng theo dõi là 90 cây nhãn muộn T6 (8 năm tuổi), vật liệu sử dụng, các nội dung triển khai và 4 phương pháp tiến hành: thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra phỏng vấn công nhân (n = 5), quan sát theo dõi đồng ruộng và phân tích số liệu bằng Excel.

Phần 4: Kết quả đánh giá và thảo luận

Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát và theo dõi đồng ruộng:

1. Cơ cấu cây trồng tại mô hình: Tổng diện tích sản xuất cây ăn quả của mô hình là 3,5 ha với cơ cấu 6 loại cây được duy trì ổn định qua 3 năm (2017 - 2019):

STT Loại cây trồng Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Ổi Đài Loan 1,2 34,29
2 Bưởi diễn 0,7 20,00
3 Cam V2 0,4 11,43
4 Nhãn muộn T6 0,6 17,14
5 Mít thái 0,5 14,29
6 Hồng xiêm 0,1 2,86
Tổng 3,5 100,00

2. Tình hình sinh trưởng và năng suất giống nhãn T6: Giống nhãn T6 có chùm quả dạng chùm sung sai quả, trung bình nặng xấp xỉ 1 kg/chùm, chùm lớn đạt trên 2 kg; quả hình tim hơi vẹo, khối lượng 13 - 16 g/quả, trung bình 40 quả/kg. Diễn biến sản lượng của 0,6 ha nhãn T6 giai đoạn 2017 - 2019 lần lượt là: năm 2017 đạt 5,9 tấn; năm 2018 đạt 8,7 tấn; năm 2019 đạt 6,3 tấn; dự kiến năm 2020 đạt 8 - 9 tấn.

Kết quả theo dõi khả năng cho quả năm 2020 trên 90 cây thuộc 3 ô điều tra:

Ô điều tra Số cây cho quả (cây) Khối lượng quả bình quân (kg/cây) Số cây không cho quả (cây) Tỷ lệ cây cho quả (%)
ODT1 26/30 26,10 4,0 86,7
ODT2 29/30 34,20 1,0 96,7
ODT3 27/30 30,23 3,0 90,0
Trung bình 82/90 30,18 8,0 91,1

3. Quy trình kỹ thuật canh tác thực tế áp dụng tại mô hình:

  • Xử lý ra hoa trong điều kiện vụ đông ấm 2019 - 2020: Mùa đông không có rét đậm khiến cây khó phân hóa mầm hoa tự nhiên. Mô hình áp dụng xử lý bằng hỗn hợp KClO3 và NaClO3: pha 30 g hỗn hợp với 10 lít nước tưới đều cho 1 m đường kính tán cây, tưới ẩm liên tục 7 - 10 ngày. Đợt 1 xử lý từ 15 - 30/12 cho toàn vườn; đợt 2 xử lý từ 15/2 - 5/3 cho những cây chưa ra hoa có lộc đã thành thục bánh tẻ. Sau 35 - 45 ngày xử lý, cây nhú mầm hoa đồng loạt.
  • Kỹ thuật khoanh vỏ: Thực hiện vào tháng 11 - 12 âm lịch trên các cành chính của cây sinh trưởng khỏe nhằm hạn chế dòng nhựa luyện đi xuống, tăng tỷ lệ C/N. Vết khoanh rộng 1,5 - 2 mm đối với cành nhỏ, 3 - 5 mm đối với cành lớn, độ sâu vết cắt 2 mm; bắt buộc để lại 1 - 2 cành thở nhằm tránh hiện tượng suy kiệt và chết cành.
  • Chế độ bón phân: Định mức phân bón áp dụng cho 1 cây nhãn T6 trong năm kinh doanh là 34 kg phân chuồng + 0,9 kg đạm Urê + 1,5 kg lân supe + 1,2 kg Kali (KCl), chia làm 3 đợt bón:
    • Lần 1 (trước khi ra hoa): 8 kg phân chuồng + 0,2 kg đạm + 0,4 kg lân + 0,3 kg kali.
    • Lần 2 (khi cây ra hoa và chuẩn bị đậu quả): 11 kg phân chuồng + 0,4 kg đạm + 0,6 kg lân + 0,5 kg kali.
    • Lần 3 (khi quả đang lớn nhanh): 15 kg phân chuồng + 0,3 kg đạm + 0,5 kg lân + 0,4 kg kali.
    • Sau thu hoạch: bón phục hồi cành thu từ 30 - 50 kg phân chuồng hoai mục + 0,3 - 0,5 kg Urê + 1 - 2 kg lân supe + 0,1 - 0,2 kg Kali.
  • Tỉa cành tạo tán: Cắt tỉa tạo tán vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 9 sau khi thu hoạch nhằm loại bỏ cành tăm, cành sâu bệnh, cành vượt trong tán, khống chế lộc đông và kích thích phát triển cành thu khỏe mạnh.
  • Giám sát sâu bệnh hại: Tác giả ghi nhận 8 đối tượng dịch hại chính xuất hiện trên nhãn T6 tại mô hình:
STT Tên sâu bệnh Tên khoa học Bộ phận gây hại Thời gian gây hại Mức độ
1 Sâu đục gân lá Acrocercops hierocosma Meyr Lá Tháng 2 - 8 +
2 Sâu đục trái Conogethes punctiferalis Quả Tháng 6 - 8 +
3 Bọ xít Tessaratoma papillosa Lá non, quả Tháng 2 - 7 +
4 Rệp sáp Pseudococcus sp. Hoa, quả non Tháng 4 - 6 +
5 Bệnh thối hoa Colletotrichum sp. Hoa Tháng 2 - 3 +
6 Bệnh cháy lá Paraguariensis Maublanc Lá Tháng 3 - 10 +
7 Bệnh phấn trắng Oidium sp. Cuống quả Tháng 4 - 7 +
8 Bệnh sương mai Phytophthora sp. Hoa, quả non Tháng 2 - 4 +

(Ghi chú: Ký hiệu + là mức độ gây hại nhẹ).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khẳng định kết quả sản xuất giống nhãn muộn T6 tại mô hình đạt hiệu quả ổn định, tỷ lệ cho quả cao, quy trình bón phân và xử lý kỹ thuật điều khiển ra hoa phù hợp với điều kiện sinh thái vùng trung du Thái Nguyên. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật bổ sung hữu cơ vi sinh, tăng cường quản lý dịch hại và hoàn thiện công tác thực tập tốt nghiệp cho sinh viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm chi tiết về tình hình canh tác giống nhãn muộn T6 tại cơ sở nghiên cứu:

  • Tỷ lệ cây cho quả của giống nhãn T6 năm 2020 đạt trung bình 91,1% (dao động từ 86,7% ở ODT1 đến 96,7% ở ODT2), năng suất cá thể trung bình đạt 30,18 kg/cây (cao nhất tại ODT2 đạt 34,20 kg/cây). Sản lượng toàn diện tích 0,6 ha qua 3 năm đạt 5,9 tấn (2017), 8,7 tấn (2018), 6,3 tấn (2019) và dự kiến đạt 8 - 9 tấn trong vụ 2020.
  • Khóa luận đã hệ thống hóa và đánh giá tính khả thi của quy trình xử lý hóa chất (KClO3 + NaClO3 nồng độ 30 g/10 lít nước cho 1 m đường kính tán) kết hợp biện pháp cơ giới khoanh cành (rộng 1,5 - 5 mm, sâu 2 mm, để cành thở) trong việc xử lý ép cây ra hoa trong bối cảnh vụ đông ấm bất thường 2019 - 2020.
  • Xác định được định mức và lịch trình phân bón hợp lý cho cây thời kỳ kinh doanh gồm 3 lần bón chính trong năm kết hợp bón lót sau thu hoạch, cung cấp đủ các dưỡng chất đa lượng và hữu cơ cho cây nuôi quả và phát triển cành thu.
  • Khóa luận đóng góp dẫn liệu thực tiễn giúp Khoa Nông học đánh giá đúng tiềm năng, hiệu quả và các mặt tồn tại trong canh tác giống nhãn T6; từ đó cung cấp căn cứ thực tế để hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất, bố trí cơ cấu giống cây ăn quả hợp lý trong các mô hình thực nghiệm của trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo giới hạn về phạm vi và thời gian nghiên cứu mà văn bản đề cập, đề tài còn một số điểm hạn chế:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp và theo dõi thực địa chỉ kéo dài trong 6 tháng (từ tháng 02/2020 đến tháng 07/2020), do đó số liệu năng suất vụ mùa 2020 mới dừng lại ở mức điều tra ước tính trước thu hoạch, chưa trực tiếp theo dõi trọn vẹn giai đoạn thu hoạch chính thức vào tháng 8 - 9/2020.
  • Dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (phỏng vấn 05 công nhân), chủ yếu mang tính ghi nhận hiện trạng kỹ thuật trực tiếp tại một cơ sở sản xuất duy nhất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng gồm: tiếp tục theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu cơ cấu phẩm chất quả khi thu hoạch đầy đủ (độ Brix, tỷ lệ phần ăn được thực tế qua các năm); nghiên cứu sâu hơn về tác động tồn dư của hóa chất KClO3, NaClO3 đến hệ vi sinh vật đất và giải pháp tăng cường phân bón hữu cơ vi sinh nhằm phục hồi đất canh tác bền vững.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật khi thực hiện các chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về cây ăn quả thân gỗ.
  • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, các trang trại và hợp tác xã sản xuất cây ăn quả tại Thái Nguyên cũng như các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc muốn ứng dụng kỹ thuật rải vụ và thâm canh giống nhãn muộn T6.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao nhất bao gồm: quy trình xử lý hóa chất ra hoa trái vụ trong điều kiện vụ đông ấm; kỹ thuật khoanh vỏ cành chừa nhánh thở; và bảng cân đối định mức phân bón theo chu kỳ sinh trưởng của quả nhãn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống nhãn muộn T6 có nguồn gốc từ đâu và đặc tính nông học của giống có gì nổi trội so với các giống nhãn thông thường?
Giống nhãn muộn T6 có nguồn gốc từ Hà Tây cũ (Hưng Yên), được tuyển chọn và phát triển bởi Trung tâm phát triển giống cây trồng mới - Trường Đại học Nông nghiệp 1. Giống có chùm sung sai quả (1 - 2 kg/chùm), khối lượng quả đạt 13 - 16 g/quả (trung bình 40 quả/kg), cùi dày, giòn, màu trắng trong, tỷ lệ phần ăn được đạt 70%. Điểm nổi bật nhất là thời gian thu hoạch kéo dài và muộn nhất trong các giống tuyển chọn (từ 25/8 đến 20/9), giúp tránh tình trạng thu hoạch ồ ạt chính vụ.

2. Tác giả đã xử lý tình trạng cây không phân hóa mầm hoa do mùa đông ấm năm 2019 - 2020 bằng biện pháp kỹ thuật nào?
Tác giả và kỹ thuật viên mô hình đã áp dụng biện pháp tưới hóa chất kích thích ra hoa bằng cách pha 30 g hỗn hợp KClO3 và NaClO3 với 10 lít nước sạch, tưới đều cho 1 m đường kính tán cây (sau khi đã xới nhẹ đất quanh hình chiếu tán). Quá trình xử lý chia 2 đợt: đợt 1 từ 15 - 30/12 cho toàn vườn; đợt 2 từ 15/2 - 5/3 cho những cây chưa ra hoa tự nhiên nhưng lộc đã thành thục bánh tẻ. Sau xử lý phải giữ ẩm liên tục 7 - 10 ngày để hóa chất hòa tan hoàn toàn. Sau 35 - 45 ngày cây sẽ nhú mầm hoa đồng loạt.

3. Liều lượng và thời điểm bón phân cho cây nhãn T6 thời kỳ kinh doanh tại mô hình được phân chia ra sao?
Tổng định mức phân bón cho một cây nhãn T6 kinh doanh là 34 kg phân chuồng + 0,9 kg đạm Urê + 1,5 kg phân lân + 1,2 kg phân kali (KCl)/năm, chia thành 3 lần bón: lần 1 trước khi ra hoa (8 kg chuồng + 0,2 kg đạm + 0,4 kg lân + 0,3 kg kali); lần 2 khi ra hoa và chuẩn bị đậu quả (11 kg chuồng + 0,4 kg đạm + 0,6 kg lân + 0,5 kg kali); lần 3 khi quả đang lớn nhanh (15 kg chuồng + 0,3 kg đạm + 0,5 kg lân + 0,4 kg kali). Sau thu hoạch, cây được bón lót phục hồi từ 30 - 50 kg phân chuồng hoai mục kết hợp 0,3 - 0,5 kg đạm, 1 - 2 kg lân supe và 0,1 - 0,2 kg kali.

4. Kỹ thuật khoanh vỏ điều khiển ra hoa trên giống nhãn T6 tại mô hình cần tuân thủ những yêu cầu kỹ thuật nào để cây không bị chết?
Kỹ thuật khoanh vỏ được tiến hành vào tháng 11 đến tháng 12 âm lịch trên các cành chính của cây sinh trưởng khỏe. Vết khoanh rộng 1,5 - 2 mm đối với cành nhỏ và 3 - 5 mm đối với cành lớn, chiều sâu cắt đạt 2 mm. Điều kiện bắt buộc là phải chừa lại 1 - 2 cành phía dưới hoặc bên trong tán làm "nhánh thở" để duy trì dòng nhựa nuôi cây; tuyệt đối không khoanh vỏ toàn bộ gốc thân chính mà không để lại cành thở vì sẽ gây chết cành hoặc chết toàn bộ cây. Sau khi khoanh, cần kiểm tra định kỳ 3 - 5 ngày/lần để phát hiện lộc đông.

5. Mức độ gây hại của các đối tượng sâu bệnh hại chính trên giống nhãn T6 tại mô hình diễn ra như thế nào?
Qua điều tra, giống nhãn muộn T6 ít bị sâu bệnh phá hại nặng. Tác giả ghi nhận 8 đối tượng dịch hại gồm 4 loài sâu hại (sâu đục gân lá Acrocercops hierocosma, sâu đục trái Conogethes punctiferalis, bọ xít Tessaratoma papillosa, rệp sáp Pseudococcus sp.) và 4 loại bệnh hại (thối hoa Colletotrichum sp., cháy lá Paraguariensis Maublanc, phấn trắng Oidium sp., sương mai Phytophthora sp.). Toàn bộ các đối tượng này đều xuất hiện ở mức độ nhẹ (+), gây hại chủ yếu trên lá non, hoa và quả non, không làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất toàn vườn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Côi đã phản ánh đầy đủ thực trạng canh tác và tiềm năng phát triển của giống nhãn muộn T6 trên diện tích 0,6 ha tại mô hình Khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả theo dõi thực nghiệm cho thấy giống nhãn T6 duy trì tỷ lệ cho quả cao (trên 90%), năng suất bình quân cây đạt trên 30 kg và sản lượng toàn vườn ổn định từ 5,9 đến 8,7 tấn/năm. Đề tài đã hệ thống hóa thành công các giải pháp kỹ thuật nông học trọng tâm gồm điều khiển ra hoa bằng hóa chất KClO3 + NaClO3 kết hợp khoanh vỏ và quy trình bón phân cân đối, cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và sản xuất cây ăn quả tại địa phương.