Luận văn tốt nghiệp đánh giá tình hình sản xuất nhãn t6 tại mô hình khoa nông học trường đại học nông lâm thái nguyên

Luận văn đánh giá tình hình sản xuất nhãn T6 tại mô hình Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1. Nguồn gốc của cây nhãn

2.1.2. Phân loại cây nhãn

2.1.3. Sự phân bố của cây nhãn

2.1.4. Đặc điểm và yêu cầu sinh thái, dinh dưỡng của của cây nhãn

2.1.4.1. Đặc điểm của cây nhãn
2.1.4.2. Đặc điểm sinh vật học của cây nhãn
2.1.4.3. Yêu cầu về sinh thái và chế độ dinh dưỡng của cây nhãn

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất nhãn và tiêu thụ nhãn trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn ở Việt Nam

2.2.3. Tình hình sản xuất cây ăn quả tại tỉnh Thái Nguyên

2.2.4. Thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ nhãn tại Việt Nam

2.2.5. Những nghiên cứu trong sản xuất kinh doanh nhãn ở Việt Nam

2.2.5.1. Nghiên cứu thúc đẩy tăng năng suất nhãn
2.2.5.2. Nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại nhãn
2.2.5.3. Một số nghiên cứu về phân bón qua lá

3. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm, thời gian nơi thực tập

3.3. Nội dung thực hiện

3.4. Phương pháp thực hiện

3.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp

3.4.2. Phỏng vấn điều tra theo dõi trực tiếp

3.4.3. Xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả đánh giá hiện trạng sản xuất ở mô hình khoa Nông học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

4.1.1. Tổng quan khu vực mô hình trồng cây ăn quả

4.1.2. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

4.1.3. Hiện trạng sản xuất giống nhãn T6 tại mô hình

4.1.4. Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật

4.1.4.1. Tỉa cành và tạo tán
4.1.4.2. Bảo vệ thực vật

4.1.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ nhãn tại mô hình

4.1.6. Bài học kinh nghiệm từ quá trình đi thực tập tại mô hình

4.1.7. Những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đã tiếp thu được trong thời gian TTTN

4.1.8. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực tập tốt nghiệp của sinh viên tại mô hình

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về sản xuất nhãn T6

Cây nhãn T6, một giống nhãn muộn, đã được trồng tại Khoa Nông học - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Giống nhãn này có nguồn gốc từ Hưng Yên, nổi bật với năng suất cao và chất lượng tốt. Việc đánh giá sản xuất nhãn T6 tại mô hình này không chỉ giúp xác định hiện trạng sản xuất mà còn tìm ra những giải pháp cải thiện năng suất và chất lượng. Theo nghiên cứu, nhãn T6 có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam. Điều này làm cho giống nhãn này trở thành lựa chọn ưu việt cho nông dân trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp. Việc áp dụng các kỹ thuật trồng nhãn hiện đại cũng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.1. Tình hình sản xuất nhãn tại Khoa Nông học

Tại Khoa Nông học, việc sản xuất nhãn T6 được thực hiện trong một mô hình trồng trọt hiện đại. Mô hình này áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, từ việc chọn giống, chăm sóc đến thu hoạch. Tuy nhiên, năng suất và chất lượng quả vẫn chưa đạt yêu cầu mong muốn. Các yếu tố như điều kiện thời tiết, kỹ thuật chăm sóc và quản lý sản xuất đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Việc đánh giá sản xuất không chỉ giúp nhận diện những thuận lợi mà còn chỉ ra những khó khăn trong quá trình sản xuất. Điều này rất cần thiết để đưa ra các giải pháp cải thiện trong tương lai.

II. Phân tích hiện trạng sản xuất nhãn T6

Hiện trạng sản xuất nhãn T6 tại Khoa Nông học cho thấy một số vấn đề cần được giải quyết. Mặc dù giống nhãn này có nhiều ưu điểm, nhưng việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp vẫn còn hạn chế. Năng suất trung bình của nhãn T6 chưa đạt mức tối ưu, điều này có thể do thiếu hụt trong việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như tỉa cành, tạo tán và bảo vệ thực vật. Theo số liệu thu thập, năng suất nhãn T6 tại mô hình chỉ đạt khoảng 60% so với tiềm năng. Việc đánh giá giốn cây trồng và áp dụng các biện pháp cải tiến là rất cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nhãn T6, bao gồm điều kiện khí hậu, đất đai và kỹ thuật canh tác. Đặc biệt, việc quản lý nước tưới và dinh dưỡng cho cây là rất quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng phân bón hợp lý có thể cải thiện đáng kể năng suất và chất lượng quả. Hơn nữa, việc phòng trừ sâu bệnh cũng cần được chú trọng để bảo vệ cây trồng khỏi các tác nhân gây hại. Các biện pháp này không chỉ giúp tăng năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất

Để nâng cao hiệu quả sản xuất nhãn T6 tại Khoa Nông học, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tăng cường đào tạo cho sinh viên và nông dân về kỹ thuật trồng nhãn và quản lý sản xuất. Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp cũng cần được khuyến khích. Thứ hai, cần xây dựng một hệ thống quản lý sản xuất nông nghiệp hiệu quả, từ khâu chọn giống đến thu hoạch. Cuối cùng, việc nghiên cứu và phát triển các giống nhãn mới có khả năng chống chịu tốt hơn cũng là một hướng đi cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất nhãn T6 có thể giúp cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Các công nghệ như tưới nhỏ giọt, phân bón thông minh và các biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu bệnh sẽ giúp cây phát triển tốt hơn. Hơn nữa, việc áp dụng các phần mềm quản lý nông nghiệp cũng sẽ giúp nông dân theo dõi và quản lý sản xuất hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây ăn quả có vai trò quan trọng trong đời sống con người sản phẩm hoa quả là nguồn dinh dưỡng quý cho con người về chất khoáng, đặc biệt chứa nhiều vitamin A và vitamin C rất cần cho cơ thể. Cũng như trong nền kinh tế quốc dân cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Hiện nay cây ăn quả đã trở thành một trong những loại cây lá thế mạnh kinh tế ở Việt Nam.

Sản phẩm cây ăn quả ngoài cung cấp cho thị trường trong nước, đồng thời là nguồn xuất khẩu cho các nước trong khu vực cũng như một số thị trường lớn trên thế giới như Châu Âu. Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, sản phẩm cây ăn quả ở Việt Nam ngoài việc sử dụng ăn tươi, còn là nguyên liệu cho nhà máy chế biến. Trong những năm qua, nghề trồng cây ăn quả đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đối với nền nông nghiệp, là cây góp phần xóa đói giảm nghèo và tăng thu nhập. Do đó, cây ăn quả có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế Việt Nam.

Trong số các loại cây ăn quả đó là cây nhãn. Nhãn cùng họ với cây vải, chôm chôm. Là cây Á nhiệt đới và nhiệt đới. Nhãn được trồng ở Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam.

Nhãn là cây ăn trái được phát triển mạnh trong những năm gần đây do hiệu quả kinh tế cao. Nhãn chứa nhiều dinh dưỡng, có thể ăn tươi, sấy khô hay đóng hộp. Ở Việt Nam cây ăn quả nói chung và cây nhãn nói riêng đều ra hoa theo mùa nên thời điểm thu hoạch quả tập trung, giá rất rẻ. Xuất phát từ thực tế trên nên hiện nay các giống nhãn muộn được nhiều người quan tâm, trong đó có giống nhãn muộn T6 là giống nhãn quý có nguồn gốc tại Hưng Yên.

Đây là một trong những giống nhãn được đánh giá có năng suất và chất lượng hàng đầu Luan van 2 phía Bắc: kích thước quả to, cùi dày, giòn, mọng nước, lượng đường cao, chống chịu sâu bệnh tốt, có khả năng thích nghi rộng. Trước thực tế đó, mô hình trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trồng một số loại cây ăn quả, trong đó có giống nhãn muộn T6. Các loại cây trong mô hình được áp dụng kỹ thuật vào sản xuất, tuy nhiên năng suất và chất lượng quả chưa thực sự cao. Xuất phát từ lý do trên, nên em thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình sản xuất giống nhãn T6 tại mô hình khoa Nông học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên’’ thật sự cần thiết để đánh giá đúng thực trạng, hiệu quả của việc sản xuất giống nhãn T6 đồng thời thấy được những tồn tại trong sản xuất từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển giống nhãn T6 đạt hiệu quả cao.

Mục tiêu - Đánh giá được hiện trạng sản xuất tại mô hình khoa Nông học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. - Đánh giá được kết quả, thuận lợi, khó khăn trong áp dụng kỹ thuật sản xuất giống nhãn T6 tại mô hình. - Tìm ra bài học kinh nghiệm trong nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học - Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của quả, trên cơ sở này có thể xác định được các biện pháp kỹ thuật điều chỉnh sự sinh trưởng, phát triển của quả nhãn theo hướng mong muốn. - Khẳng định được tầm quan trọng của các khâu kỹ thuật trong sản xuất cây nhãn nói riêng và cây ăn quả nói chung. - Kết quả của đề tài là cơ sở cho các công trình nghiên cứu tiếp theo, góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất nhãn. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả đánh giá tình hình sản xuất của giống nhãn muộn T6 sẽ góp phần vào việc bố trí cơ cấu giống cây trồng tại mô hình.

- Bổ sung quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn. Luan van 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2. Nguồn gốc của cây nhãn Theo De Candolle nguồn gốc cây nhãn ở Ấn Độ, vùng có khí hậu lục địa.

Vùng Tây Ghats ở độ cao 1600m còn có rừng nhãn dại. Ở các bang Bengai và Assam ở độ cao 1000m trồng nhiều nhãn. Trên thế giới Trung Quốc là nước có diện tích trồng nhãn lớn nhất và có sản lượng cao nhất. Theo Lô Mỹ Anh, Khoa Viên nghệ trường Đại học Nông nghiệp Quảng Tây thì diện tích trồng nhãn ở Trung Quốc đạt 38 – 40 vạn mẫu (15 vạn mẫu Trung Quốc bằng 1 ha) chủ yếu ở các tỉnh duyên hải vùng Đông Nam: Phúc Kiến, Đài Loan, Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên.

Ngoài ra còn trồng lẻ tẻ ở Vân Nam và Quý Châu. Riêng Phúc Kiến năm 1977 diện tích trồng nhãn trên 11.300 ha và sản lượng năm cao nhất (1995) đạt 50. Nhãn còn được trồng ở Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ, Philipin. Sau thế kỷ 19, nhãn được nhập và trồng ở các nước Âu Mỹ, Châu Phi, Oxtraylia trong vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới.

Thái Lan bắt đầu trồng nhãn từ năm 1896, giống nhập của Trung Quốc. Sản lượng nhãn của Thái Lan năm 1990 đạt 123.000 tấn, chủ yếu trồng ở miền Bắc, Đông Bắc và vùng đồng bằng miền Trung, nổi tiếng nhất là các huyện Chiong Mai, Lam Phun và Prae. Ngoài tiêu thụ trong nước, Thái Lan còn xuất khẩu cho Malaysia, Singapo, Hồng Kông, Philippin và các nước EC. Chỉ riêng xuất khẩu nhãn trong 3 năm qua Thái Lan đã tăng gấp 3 lần doanh thu xuất khẩu những hoa quả khác.

Ở Việt Nam nhãn được trồng từ bao giờ chưa được nghiên cứu xác định. Cây nhãn được trồng lâu nhất ở chùa Phố Hiến thuộc xã Hồng Châu thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên cách đây chừng 300 năm. Luan van 5 Hiện nay cây nhãn được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ: Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang. Nhãn còn được trồng ở vùng đất phù sa ven sông Hồng, sông Thao, sông Lô, sông Mã, sông Tiến, sông Hậu và vùng gò đồi ở các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Bắc Cạn, Thái Nguyên.

và lẻ tẻ ở các tỉnh miền Trung. Trong những năm gần đây, do cơ chế của thị trường và nhu cầu quả tươi tại chỗ, các tỉnh phía Nam đang phát triền mạnh cây nhãn: Cao Lãnh (Đồng Tháp), Vĩnh Châu (Sóc Trăng), cù lao An Bình, Đồng Phú (Vĩnh Long). đặc biệt ở Tiền Giang diện tích nhãn tăng rất nhanh. Nguồn gốc của cây nhãn cho đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, nhưng thực tế hiện nay, phần đông các nhà khoa học đều cho rằng cây nhãn có nguồn gốc từ Ấn Độ sau đó được đem đi trồng ở các nước khác.

Phân loại cây nhãn Nhãn được chia thành 2 phân loài: - Nhãn phân loài longan - Nhãn phân loài malesianus Ngày nay nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ đã lai tạo ra nhiều loại nhãn mới cho năng suất và chất lượng tốt, nhưng ở nước ta vẫn chủ yếu trồng 9 loại nhãn sau: - Nhãn lồng: Quả tròn, to gần như quả vải thiều. Trọng lượng quả trung bình 12 - 17g, cùi dày vân hanh vàng, các múi lồng vào nhau rất rõ, trên mặt cùi nhãn có nhiều đường gân nổi xếp chằng chịt có cái như vảy rồng. Hạt màu đen, trọng lượng khoảng 2g. Quả ăn giòn và ngọt, thơm mát.

Vỏ quả dày, giòn dễ tách, chín sớm. Phần ăn được chiếm 63,25% trọng lượng quả. - Nhãn cùi: Quả hình cầu hơi dẹt, vỏ không sáng mã mầu vàng nâu. Quả to, trọng lượng trung bình 10 - 15g.

Cùi dày thường khô (ráo nước), màu cùi trong hoặc hơi đục. Trọng lượng hạt khoảng 2g, màu đen. Phần Luan van 6 ăn được chiếm khoảng 60% trọng lượng quả. - Nhãn bàm bàm: Quả to gần bằng quả nhãn lồng.

Trọng lượng trung bình của quả 12 - 15g. Trôn quả hơi vẹo, vai quả gồ ghề, cùi dày, khô, ăn có vị ngọt nhạt. - Nhãn đường phèn: Quả nhỏ hơn nhãn lồng. Trọng lượng trung bình 7 - 12g.

Vỏ màu nâu nhạt, cùi tương đối dày, đậm nước, bóc vỏ trên mặt cùi quả có các u nhỏ như cục đường phèn. Ăn ngọt sắc thơm đặc biệt. Hạt bé, đen nhánh, trung bình nặng 1,5g. Nhãn đường phèn ra hoa muộn hơn nhãn cùi.

Chín chậm hơn nhãn cùi 10 - 15 ngày. Phần ăn được chiếm 60,24% trọng lượng quả. - Nhãn nước: Cây thường sai quả, quả nhỏ, trọng lượng trung bình 6 - 9g. Cùi mỏng, nhão, nhiều nước, độ ngọt vừa phải, cùi khó dóc khỏi hạt.

Chùm có nhiều quả, năng suất tương đối ổn định, về chất lượng ăn tươi kém nhãn cùi. Phần ăn được chiếm 38,63% trọng lượng quả. - Nhãn thóc: Quả nhỏ, trên chùm nhiều quả. Trọng lượng trung bình 5 - 7g, cùi mỏng khó tách khỏi hạt, nhiều nước, hạt to, độ ngọt vừa phải.

- Nhãn Vĩnh Châu: Giống này trồng nhiều ở huyện Vĩnh Châu (tỉnh Sóc Trăng) trên vùng đất ven biển bị nhiễm mặn. Cây mọc khỏe, lá to, biên lá gợn sóng. Quả có màu nâu xanh, nhẵn. Hạt tương đối to, nhiều nước, cùi mỏng, ngọt, khó tách với hạt.

Giống này tuy ăn không ngon bằng nhãn cùi hay nhãn đường phèn ở miền Bắc, song có ưu điểm thích nghi với đất xấu, có ảnh hưởng mặn. - Nhãn tiêu: Giống nhập nội từ Thái Lan vào miền Nam trong những năm gần đây. Vỏ quả vàng nhạt, lấm tấm điểm những chấm sẫm. Quả chỉ to bằng nhãn thóc ở miền Bắc, không có hạt hay có hạt lép như hạt tiêu, đen nhánh.

Khi chín cùi dày giòn thơm. Do phẩm chất và hương vị của quả có nhiều ưu điểm nên rất được ưa chuộng trên thị trường. Luan van 7 - Nhãn long hạt: Giống nhập nội từ Thái Lan. Quả to gần bằng quả vải thiều.

Vỏ quả màu vàng, mỏng, mềm, phẩm chất quả gần giống nhãn tiêu. Sự phân bố của cây nhãn Hiện nay cây nhãn được trồng nhiều ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ: Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang. Nhãn còn được trồng ở vùng đất phù sa ven sông Hồng, sông Thao, sông Lô, sông Mã, sông Tiến, sông Hậu và vùng gò đồi ở các tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Bắc Cạn, Thái Nguyên. và lẻ tẻ ở các tỉnh miền Trung.

Trong những năm gần đây, do cơ chế của thị trường và nhu cầu quả tươi tại chỗ, các tỉnh phía Nam đang phát triển mạnh cây nhãn: Cao Lãnh (Đồng Tháp), Vĩnh Châu (Sóc Trăng), cù lao An Bình, Đồng Phú (Vĩnh Long),. đặc biệt ở Tiền Giang diện tích nhãn tăng rất nhanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá tình hình sản xuất nhãn T6 tại Khoa Nông học, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" của tác giả Lý Thị Côi, dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Trung Dũng và PGS. Nguyễn Viết Hưng, tập trung vào việc phân tích và đánh giá quy trình sản xuất giống nhãn T6 tại Khoa Nông học. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sản xuất giống nhãn mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, từ đó góp phần phát triển ngành nông nghiệp tại Thái Nguyên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực nông nghiệp, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, nơi đề cập đến các giải pháp phát triển chăn nuôi, hay Sự Tham Gia Của Người Dân Và Tổ Chức Xã Hội Trong Xây Dựng Mô Hình Nông Thôn Mới Ở Xã Hải Đường, Huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam Định, bài viết này khám phá vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn về phát triển kinh tế trang trại bền vững tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, một nghiên cứu về phát triển kinh tế trang trại, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có thêm nhiều góc nhìn mới trong lĩnh vực nông nghiệp.