Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự chuyển dịch của ngành nông nghiệp từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung, thâm canh với mật độ cao đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng sản lượng thực phẩm và phát triển kinh tế nông thôn. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về quy mô đàn gia súc cũng kéo theo áp lực môi trường nghiêm trọng do khối lượng chất thải phát sinh vượt quá khả năng tự làm sạch của hệ sinh thái bản địa. Tại Việt Nam, thịt heo chiếm từ 73% đến 77% tổng sản lượng thịt tiêu thụ; do đó, các trang trại heo nái và heo thịt quy mô lớn hình thành ngày càng nhiều tại các vùng ven đô và nông thôn. Quá trình này làm phát sinh lượng lớn chất thải rắn (phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa), chất thải lỏng (nước tiểu, nước tắm rửa gia súc, nước vệ sinh chuồng trại) và khí thải phát tán mùi hôi ($CO_2, NH_3, CH_4, H_2S$), tiềm ẩn nguy cơ lây lan các dịch bệnh truyền nhiễm như lở mồm long móng, dịch cúm hay hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (tai xanh - PRRS).
Trên địa bàn huyện Ba Vì (thành phố Hà Nội), đề án phát triển chăn nuôi giai đoạn 2010–2015 đã thúc đẩy sự hình thành của 338 trang trại chăn nuôi, trong đó có 154 trang trại heo. Tại xã Vật Lại—vùng đất chuyển tiếp giữa đồi gò bán sơn địa và đồng bằng, là vùng lòng chảo đầu nguồn sông Tích—hoạt động chăn nuôi phát triển nhanh chóng nhưng phần lớn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ về hạ tầng xử lý chất thải. Trang trại heo nái Mr. Lộc (do ông Nguyễn Danh Lộc làm chủ) tại thôn Vật Yên, xã Vật Lại là cơ sở gia công quy mô lớn cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam với tổng đàn 1.400 heo nái. Mặc dù trang trại đã đầu tư hệ thống hầm ủ biogas kỵ khí và hồ sinh thái, việc xả thải trực tiếp nước thải chưa xử lý triệt để ra ao nuôi thủy sản và môi trường xung quanh đã bộc lộ nhiều nguy cơ suy thoái môi trường nước và gây ô nhiễm mùi trong khu dân cư.
Khóa luận tiến hành nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và xử lý chất thải lỏng tại cơ sở này với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được xác định như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá công tác quản lý và xử lý chất thải lỏng tại trại heo nái Mr. Lộc tại xã Vật Lại, huyện Ba Vì, Hà Nội, nhằm đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác xử lý chất thải lỏng trong chăn nuôi heo đang áp dụng tại trang trại heo nái Mr. Lộc.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm của một số yếu tố môi trường (đặc biệt là môi trường nước mặt và không khí/mùi hôi) phát sinh từ hoạt động của trang trại.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và xử lý chất thải lỏng phát sinh từ hoạt động chăn nuôi tại trại heo nái Mr. Lộc.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khuôn viên trang trại heo nái Mr. Lộc (diện tích 14 ha gồm chuồng trại, vườn cây ăn quả và ao hồ nuôi thủy sản) tại thôn Vật Yên, xã Vật Lại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và các hộ dân lân cận trong bán kính từ 100 m đến trên 150 m.
- Thời gian: Dữ liệu và các mẫu hiện trường được thu thập, phân tích trong thời gian từ ngày 03/08/2016 đến ngày 09/12/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, làm rõ các khái niệm về môi trường, thành phần môi trường, chất gây ô nhiễm, chất thải, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Nghiên cứu tham chiếu các đặc tính sinh hóa và tải lượng phát thải từ chăn nuôi heo: lượng phân thải trung bình hàng ngày chiếm khoảng 6% đến 8% thể trọng vật nuôi (dao động từ 0,5–1 kg/ngày đối với heo dưới 10 kg lên đến 4–6 kg/ngày đối với heo 100–200 kg; lượng nước tiểu tương ứng từ 0,3–0,7 lít/ngày đến 4–5 lít/ngày theo nghiên cứu của Bùi Xuân An, 2010). Cơ chế phân giải chất hữu cơ kỵ khí trong hầm biogas và chuỗi chuyển hóa đạm trong nước phân từ ure, axit uric, axit hippuric thành amoni cacbonat cũng được sử dụng làm cơ sở lý luận đánh giá ô nhiễm.
Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng trong đề tài bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ 01/01/2015).
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi an toàn sinh học.
- Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
- Thông tư số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Các quy chuẩn so sánh kỹ thuật: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 62-MT:2016/BTNMT (nước thải chăn nuôi), QCVN 01-14:2010/BNNPTNT (điều kiện trại chăn nuôi heo an toàn sinh học), QCVN 01-78:2011/BNNPTNT (chỉ tiêu vệ sinh an toàn trong thức ăn chăn nuôi).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự phối hợp giữa phương pháp nghiên cứu thực địa, phân tích phòng thí nghiệm và điều tra xã hội học:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Thư viện Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thư viện Khoa Môi trường, mạng Internet và báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội năm 2016 của UBND xã Vật Lại.
- Phương pháp khảo sát hiện trường: Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, quy trình vận hành chăn nuôi, hệ thống đường ống thoát nước, hầm biogas và ao sinh học; ghi chép nhật ký và chụp ảnh tư liệu.
- Phương pháp lấy và bảo quản mẫu: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995 (hướng dẫn lấy mẫu nước thải). Mẫu nước được lấy vào buổi sáng và buổi chiều bằng chai chuyên dụng thủy tinh/polime đã rửa sạch và tráng nước cất, thể tích 1,5 lít/mẫu. Vị trí lấy mẫu gồm: 01 mẫu tại ao nuôi cá tiếp nhận nước thải sau biogas và 02 mẫu tại cửa vào và cửa ra của hệ thống xử lý biogas. Mẫu được bảo quản trong phích đá kín và vận chuyển về Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường trong thời gian không quá 2 giờ.
- Phương pháp phân tích chỉ tiêu môi trường: Các thông số lý hóa được phân tích tại phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
| STT |
Tên chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Phương pháp phân tích áp dụng |
| 1 |
pH |
— |
TCVN 6492:2011 |
| 2 |
BOD$_5$ |
mg/L |
TCVN 6001:2008 |
| 3 |
COD |
mg/L |
TCVN 4565:1988 |
| 4 |
DO |
mg/L |
TCVN 5499:1995 |
| 5 |
TSS |
mg/L |
Phương pháp sấy khối lượng |
| 6 |
Tổng Phospho (Tổng P) |
mg/L |
TCVN 6202:2008 |
- Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại (ông Nguyễn Danh Lộc) về quy mô, chi phí, quy trình chăn nuôi; đồng thời phát phiếu điều tra phỏng vấn 16 người dân địa phương (độ tuổi từ 18 trở lên) sinh sống quanh trang trại trong bán kính từ 100 m đến trên 150 m để thu thập dữ liệu về mức độ ảnh hưởng của mùi hôi và nguồn nước.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi heo chuyển dịch sang hướng công nghiệp hóa, tập trung quy mô lớn làm gia tăng áp lực ô nhiễm đối với môi trường nông thôn. Tác giả trình bày tổng quan vị trí địa lý của xã Vật Lại (huyện Ba Vì), xác định mục tiêu chung và 2 mục tiêu cụ thể, đồng thời nêu rõ yêu cầu về tính trung thực của số liệu cũng như ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác bảo vệ môi trường chăn nuôi tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về môi trường, thành phần chất thải chăn nuôi (chất thải rắn, lỏng, khí) và ảnh hưởng của các thành phần độc hại như kim loại nặng trong thức ăn chăn nuôi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (As $\le 2,0$ mg/kg; Cd $\le 1,0$ mg/kg; Pb $\le 5,0$ mg/kg; Hg $\le 0,05$ mg/kg). Tác giả phân tích vai trò kinh tế của ngành chăn nuôi heo (chiếm trên 70% sản lượng thịt cả nước), hiện trạng ô nhiễm chăn nuôi tại Việt Nam gắn liền với các đợt dịch bệnh lớn từ năm 1997 đến 2016 (lở mồm long móng, H5N1, tai xanh PRRS), cùng biến động thị trường thịt heo vào tháng 3/2017. Chương này cũng phân tích hiện trạng chăn nuôi tại huyện Ba Vì với 338 trang trại và liệt kê đầy đủ hệ thống văn bản pháp lý, tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường liên quan.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu (công tác quản lý và xử lý chất thải lỏng tại trại heo nái Mr. Lộc), địa bàn nghiên cứu (thôn Vật Yên, xã Vật Lại, Ba Vì, Hà Nội) và khung thời gian thực hiện (03/08/2016 – 09/12/2016). Nội dung nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vật Lại; tình hình sản xuất và công tác xử lý môi trường tại trang trại; đánh giá chất lượng nước mặt và khảo sát xã hội học. Quy trình kỹ thuật lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995, các phương pháp phân tích 6 chỉ tiêu môi trường tại phòng thí nghiệm và phương pháp điều tra 16 hộ dân xung quanh được chuẩn hóa chi tiết.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và điều tra thực địa:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Vật Lại: Diện tích tự nhiên 1.443,07 ha (đất nông nghiệp 938,41 ha); nhiệt độ trung bình năm $23,6^\circ\text{C}$, lượng mưa 1.800 mm/năm; dân số hơn 14.000 người. Tổng giá trị kinh tế năm 2016 đạt 445 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 26 triệu đồng/năm. Đàn trâu bò có 1.843 con, gia cầm và thủy cầm đạt 66.404 con.
- Hiện trạng sản xuất tại trang trại Mr. Lộc: Trang trại liên kết gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam theo mô hình chuỗi "FEED-FARM-FOOD". Cơ sở gồm 2 phân khu: Trại 1 (xây dựng năm 2002, quy mô 600 nái) và Trại 3 (xây dựng năm 2009, quy mô 800 nái), tổng quy mô đạt 1.400 heo nái trên diện tích 14 ha. Mỗi tháng trang trại xuất chuồng trung bình 2.500 heo con, doanh thu đạt khoảng 550 triệu đồng/tháng (với đơn giá gia công 155.000 đồng/con heo con, cộng các khoản hỗ trợ đạt 220.000 đồng/con xuất chuồng), sử dụng 40 lao động thường xuyên.
| Nhóm heo |
Trọng lượng cơ thể (kg) |
Diện tích ô nuôi (m$^2$) |
Mức ăn hàng ngày (kg) |
Loại cám sử dụng |
| Heo con sau cai sữa |
3 – 5 |
3,5 |
— |
Cám 350 (heo còi), Cám 550SF |
| Heo cái hậu bị |
150 |
1,0 – 1,2 |
2,5 – 3,0 |
Cám 567SF |
| Heo nái chửa kỳ 1 (1–84 ngày) |
180 – 250 |
1,3 |
1,8 – 3,0 |
Cám 566F |
| Heo nái chửa kỳ 2 (85–114 ngày) |
180 – 250 |
1,3 |
Tăng 25 – 30% so với kỳ 1 |
Cám 567SF |
| Heo nái nuôi con |
170 – 230 |
3,6 |
6,0 |
Thức ăn giàu dinh dưỡng |
| Heo đực giống |
150 – 200 |
1,3 |
2,0 – 2,5 |
Cám 567SF |
- Hiện trạng công tác xử lý chất thải: Trang trại áp dụng mô hình Vườn – Ao – Chuồng (VAC). Đối với chất thải rắn: 50,5% được đưa vào hầm biogas để thu hồi khí đốt, 45,5% thải trực tiếp xuống ao cá làm thức ăn và bón cho hơn 150 gốc cam, chanh. Đối với chất thải lỏng: 70% dẫn vào hệ thống hầm biogas, 30% dẫn trực tiếp theo mương hở tưới cho vườn cây. Nước thải sau bể biogas không qua công đoạn xử lý bổ sung mà xả thẳng ra hồ nuôi cá diện tích gần 2 ha.
- Đánh giá chất lượng môi trường và yếu tố xã hội: Nước mặt tại ao cá bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng (COD, BOD$_5$, TSS vượt quy chuẩn nhiều lần). Điều tra 16 hộ dân sống quanh trại cho thấy 76% số hộ phản ánh chịu ảnh hưởng mùi hôi thường xuyên và liên tục, 24% chịu ảnh hưởng nhẹ tùy thuộc theo mùa và hướng gió.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả đúc kết các phát hiện chính về mô hình chăn nuôi gia công mang lại hiệu quả kinh tế nhưng còn tồn tại bất cập lớn về xử lý nước thải; đồng thời đưa ra các đề xuất về mặt kỹ thuật (bổ sung công trình xử lý sau biogas) và công tác quản lý môi trường tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại ao nuôi cá tiếp nhận nước thải sau biogas của trang trại heo nái Mr. Lộc (thực hiện tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường) được đối chiếu trực tiếp với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt):
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Kết quả phân tích |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT |
Đánh giá mức độ tuân thủ |
| 1 |
pH |
— |
6,89 |
5,5 – 9,0 |
Đạt quy chuẩn |
| 2 |
DO |
mg/L |
5,89 |
$\ge 4,0$ |
Đạt quy chuẩn |
| 3 |
COD |
mg/L |
158,32 |
30,0 |
Vượt quy chuẩn cho phép (gấp 5,28 lần) |
| 4 |
BOD$_5$ |
mg/L |
106,07 |
15,0 |
Vượt quy chuẩn cho phép (gấp 7,07 lần) |
| 5 |
TSS |
mg/L |
228,03 |
50,0 |
Vượt quy chuẩn cho phép (gấp 4,56 lần) |
| 6 |
Tổng P |
mg/L |
5,10 |
— |
Ghi nhận hàm lượng dinh dưỡng tích tụ cao |
Dữ liệu khảo sát thực tế về công tác quản lý phân luồng chất thải và tác động xã hội học ghi nhận các chỉ số sau:
- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn: 50,5% nạp vào hầm biogas tận thu khí đốt; 45,5% không qua xử lý (xả thẳng làm thức ăn cho ao cá và bón gốc cây ăn quả).
- Tỷ lệ xử lý chất thải lỏng: 70% đưa qua hầm phân hủy kỵ khí biogas; 30% xả trực tiếp ra mương dẫn tưới vườn cây.
- Khảo sát nhận thức cộng đồng: Trong số 16 hộ dân được phỏng vấn quanh trang trại, 76% hộ chịu tác động của mùi hôi ở mức độ thường xuyên, liên tục; 24% hộ chịu ảnh hưởng ở mức độ nhẹ theo mùa.
CƠ CẤU PHÂN BỔ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI TRANG TRẠI MR. LỘC
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về mặt công nghệ và hạ tầng kỹ thuật: Trang trại cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải thứ cấp sau biogas (như chuỗi ao hồ sinh học hiếu khí/kỵ khí nhiều bậc, bãi lọc thực vật thủy sinh hoặc hồ lắng lọc) để xử lý triệt để hàm lượng chất hữu cơ, TSS, Nitơ và Phospho trước khi đưa vào ao cá hoặc thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi.
- Về quy trình vận hành: Chấm dứt việc xả trực tiếp 30% chất thải lỏng và 45,5% phân tươi chưa qua xử lý xuống ao cá và vườn cây nhằm ngăn ngừa quá trình phân giải kỵ khí tạo bùn đáy độc hại và phát tán khí độc ($H_2S, NH_3$). Duy trì nghiêm ngặt chế độ phun sát trùng 2 lần/ngày trong chuồng vào mùa hè/đông và rắc vôi bột tiêu độc khử trùng tại các cửa ra vào.
- Về công tác quản lý: Chủ trang trại cần bố trí nhân sự chuyên trách theo dõi công tác môi trường; phối hợp chặt chẽ với cán bộ môi trường xã Vật Lại và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì để định kỳ quan trắc chất lượng nước thải xả ra lưu vực sông Tích.
Đóng góp của khóa luận
- Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm nguyên bản về chất lượng nước thải và hiệu quả xử lý thực tế của mô hình biogas tại một trang trại heo nái quy mô công nghiệp (1.400 nái) liên kết với doanh nghiệp FDI (C.P. Việt Nam).
- Chứng minh bằng thực nghiệm rằng hầm biogas đơn thuần chỉ xử lý được một phần chất hữu cơ, không thể đảm bảo nước thải đầu ra đạt quy chuẩn xả thải nếu không có các công trình hỗ trợ sau biogas.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Số lượng mẫu nước mặt phân tích còn ít (01 mẫu tại ao nuôi cá và 02 mẫu tại cửa vào/ra hầm biogas) do hạn chế về kinh phí và điều kiện phòng thí nghiệm, chưa bao quát đầy đủ sự biến động chất lượng nước theo các thời điểm khác nhau trong chu kỳ xả thải.
- Dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (16 phiếu phỏng vấn người dân), chỉ phản ánh cảm nhận sơ bộ của các hộ sống gần trang trại trong phạm vi hẹp (100 m đến trên 150 m).
- Nghiên cứu chưa định lượng được nồng độ các khí độc gây mùi ($NH_3, H_2S, CH_4$) phát tán trong không khí bằng thiết bị đo chuyên dụng mà chỉ đánh giá qua phương pháp điều tra cảm quan.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tăng tần suất và mở rộng mạng lưới vị trí lấy mẫu nước thải theo các mùa (mùa mưa và mùa khô), đánh giá chi tiết động thái suy giảm nồng độ các chất ô nhiễm qua từng ngăn của hầm biogas.
- Nghiên cứu thực nghiệm lắp đặt các mô hình xử lý bổ sung chi phí thấp phù hợp quy mô trang trại (như mô hình đất ngập nước kiến tạo trồng thực vật thủy sinh, hồ sinh học có sục khí) nhằm xử lý triệt để dòng thải sau biogas.
- Quan trắc định lượng các chỉ tiêu không khí xung quanh trang trại để xây dựng khoảng cách ly vệ sinh an toàn môi trường chính xác cho các trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực bán sơn địa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường: Cung cấp phương pháp luận thực tế về quy trình khảo sát hiện trường, kỹ thuật lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995, phương pháp phân tích các chỉ tiêu lý hóa (BOD$_5$, COD, TSS, DO, Tổng P) và kỹ năng xử lý số liệu so sánh với quy chuẩn quốc gia.
- Chủ trang trại và kỹ sư chăn nuôi: Tham khảo các số liệu định lượng về khẩu phần ăn, định mức phát sinh chất thải theo thể trọng heo, cơ cấu chi phí vận hành trang trại gia công và nhận diện rõ các điểm nghẽn kỹ thuật của mô hình xử lý biogas - ao cá truyền thống.
- Cán bộ quản lý môi trường và nông nghiệp cấp cơ sở (xã, huyện): Cung cấp dẫn liệu thực tế phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường, đánh giá sức chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải chăn nuôi tại lưu vực sông Tích và khu vực nông thôn Ba Vì.
Câu hỏi thường gặp
1. Trang trại heo nái Mr. Lộc có quy mô đàn và cơ cấu tổ chức chuồng nuôi như thế nào?
Trang trại do ông Nguyễn Danh Lộc làm chủ có tổng diện tích 14 ha, nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam với tổng quy mô 1.400 heo nái, xuất bán trung bình 2.500 heo con/tháng. Trang trại gồm 2 khu: Trại 1 (xây dựng năm 2002, quy mô 600 nái) gồm 2 chuồng lớn (mỗi chuồng chia thành chuồng bầu và chuồng đẻ) và 1 chuồng cách ly; Trại 3 (xây dựng năm 2009, quy mô 800 nái) gồm 5 chuồng độc lập (3 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu tách rời và 1 chuồng cách ly).
2. Tỷ lệ phân luồng và quy trình xử lý chất thải rắn và lỏng tại trang trại được thực hiện ra sao?
Trang trại xử lý chất thải theo mô hình VAC:
- Đối với chất thải rắn: 50,5% nạp vào hầm biogas kỵ khí để thu hồi khí đốt; 45,5% không qua xử lý mà xả trực tiếp làm thức ăn cho ao cá hoặc bón cho hơn 150 gốc cây ăn quả (cam, chanh).
- Đối với chất thải lỏng: 70% dẫn vào hệ thống hầm biogas; 30% xả thẳng theo hệ thống rãnh hở ra vườn để tưới cây. Nước thải sau bể biogas được xả trực tiếp ra hồ nuôi cá diện tích gần 2 ha.
3. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại ao nuôi cá của trang trại cho thấy mức độ ô nhiễm như thế nào?
Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại ao cá tiếp nhận nước thải (so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT) ghi nhận: pH đạt 6,89 (ngưỡng 5,5–9,0) và DO đạt 5,89 mg/L (ngưỡng $\ge 4,0$ mg/L). Tuy nhiên, các thông số ô nhiễm hữu cơ và cặn lơ lửng đều vượt quy chuẩn rất cao: COD đạt 158,32 mg/L (vượt quy chuẩn 30 mg/L); BOD$_5$ đạt 106,07 mg/L (vượt quy chuẩn 15 mg/L); TSS đạt 228,03 mg/L (vượt quy chuẩn 50 mg/L) và hàm lượng Tổng P đạt 5,10 mg/L.
4. Kết quả điều tra xã hội học về ảnh hưởng mùi hôi từ trang trại tới cộng đồng dân cư xung quanh ghi nhận số liệu gì?
Khảo sát phỏng vấn 16 người dân (từ 18 tuổi trở lên) sống quanh trang trại trong bán kính từ 100 m đến trên 150 m cho thấy: 76% số người được hỏi phản ánh chịu ảnh hưởng mùi hôi từ trang trại ở mức độ thường xuyên và liên tục; 24% số người cho biết chỉ chịu ảnh hưởng ở mức độ nhẹ và theo mùa tùy thuộc vào khoảng cách và hướng gió.
5. Khẩu phần và các nhóm thức ăn được sử dụng cho các loại heo tại trang trại gồm những loại nào?
Trang trại sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh do C.P. Việt Nam cung cấp, chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm 1 (heo con theo mẹ): Cám 350 (dành cho đàn heo còi yếu) và cám 550SF (dành cho heo theo mẹ đến cai sữa, mức ăn 3,5 kg/ô nuôi).
- Nhóm 2 (heo nái và heo đực): Cám 566F (dành cho heo mang thai kỳ 1 từ ngày 1–84, mức ăn 1,8–3 kg/ngày) và cám 567SF (dành cho heo mang thai kỳ 2 từ ngày 85–114, heo hậu bị mức ăn 2,5–3 kg/ngày và heo đực giống mức ăn 2–2,5 kg/ngày).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thương đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản lý và xử lý chất thải lỏng tại một trang trại chăn nuôi heo nái quy mô công nghiệp 1.400 con liên kết gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại xã Vật Lại, huyện Ba Vì. Kết quả phân tích thực nghiệm và điều tra cộng đồng khẳng định mô hình hầm biogas kết hợp ao nuôi cá hiện tại chưa xử lý triệt để các chất ô nhiễm hữu cơ, khiến các chỉ số COD, BOD$_5$, TSS tại nguồn nước tiếp nhận vượt quy chuẩn từ 4 đến 7 lần và gây phát tán mùi hôi ảnh hưởng tới 76% dân cư lân cận. Các phát hiện và đề xuất bổ sung hệ thống xử lý sau biogas trong nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị giúp cơ sở chăn nuôi và chính quyền địa phương hoàn thiện các giải pháp kiểm soát ô nhiễm, hướng tới mục tiêu phát triển chăn nuôi bền vững.