MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân phố dân cƣ và là điều kiện tồn tại và phát triển của con ngƣời và của sinh vật khác trên trái đất. Nhƣ Mác đã khẳng định : “Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất”, Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này hiệu quả và hợp lí sẽ dẫn đến những thành tựu to lớn, góp phần trong công cuộc đổi mới và là yếu tố quan trọng cho nền tảng một xã hội phát triển ổn định cũng nhƣ làm vững mạnh nền kinh tế. Ở nƣớc ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (điều 4 luật đất đai 2013).Nhƣ vậy, đất đai là điều kiện cơ bản cho quá trình phát triển, song yếu tố mang tính quyết định của nền kinh tế phát triển, đảm bảo mục tiêu ổn định chính trị - xã hội lâu dài lại đến từ việc quản lý, sử dụng đất có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm hay không đất đai cũng chính là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Đất nƣớc.
Nhà nƣớc thống nhất quản lý đất đai nhằm bảo toàn lãnh thổ và khai thác hợp lý, hiệu quả đất đai. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Luật đất đai cũng nhƣ các quy định khác vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện. Nhiều văn bản tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình còn chậm đặc biệt là đối với đất ở. Đối với vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu nhà ở thì triển khai còn chƣa đồng bộ, kết quả đạt đƣợc thấp.
Việc tranh chấp đất đai diễn ra dƣới nhiều hình thức… Đứng trƣớc thực trạng đó, để đƣa vào việc quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thức tế trong quá trình quản lí và sử dụng đất. Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn, bền vững hơn. n 2 Xuất phát từ thực tế đó, đƣợc sự nhất trí của Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Quang Thi, em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Tú Xuyên, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016”. Mục tiêu của đề tài 1.
Mục tiêu tổng quát Đánh giá công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn xã Tú Xuyên giai đoạn 2014 - 2016. Xác định những kết qủa đạt đƣợc và những điểm còn tồn tại, cùng với những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lí nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn xã. Rút ra đƣợc bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại và khó khăn đó. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đƣợc điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất đai và biến động đất đai giai đoạn 2014 - 2016 của xã Tú Xuyên.
- Hiện trạng sử dụng đất ở xã Tú Xuyên - Đánh giá đƣợc kết quả của công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn xã Tú Xuyên giai đoạn 2014 - 2016 theo 15 nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai. - Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân về tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn xã Tú Xuyên, Huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. - Khó khăn tồn tại và một số giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trong thời gian tới. Ý nghĩa của đề tài - Đối với việc học tập: Củng cố kiến thức đã học và bƣớc đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai ở cấp cơ sở.
Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức đã học trong nhà trƣờng, học hỏi đƣợc kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc. Trang bị cho sinh viên ra trƣờng có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn. n 3 - Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện Văn Quan, nhằm rút ra đƣợc những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai và những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đƣa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đƣợc tốt hơn. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận của đề tài Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai. Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nƣớc về đất đai nhƣ quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai và quyền định đoạt đất đai. Nhà nƣớc không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các hệ thống các cơ quan nhà nƣớc do Nhà nƣớc thành lập, thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nƣớc.“Quản lý nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nƣớc đối với đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất; trong việc phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; trong việc điều tiết các nguồn lợi từ đất đai”.
- Mục đích quản lý nhà nước về đất đai: + Bảo vệ quyền sở hữu nhà nƣớc đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất. + Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nƣớc. + Tăng cƣờng hiệu quả sử dụng đất. + Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trƣờng.
- Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai: + Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai, giữa lợi ích của Nhà nƣớcvới lợi ích của ngƣời dân. + Tiết kiệm và hiệu quả n 5 - Các phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về đất đai có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý và đƣợc hình thành từ những phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc nói chung. Có thể chia thành hai nhóm phƣơng pháp sau: + Các phƣơng pháp thu thập thông tin về đất đai nhƣ: phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp toán học, phƣơng pháp điều tra xã hội học. + Các phƣơng pháp tác động đến con ngƣời trong quản lý đất đai nhƣ: phƣơng pháp hành chính, phƣơng pháp kinh tế, phƣơng pháp tuyên truyền, giáo dục.
- Hệ thống các công cụ quản lý nhà nƣớc về đất đai đa dạng và hoạt động có hiệu quả đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trong những năm qua đạt kết quả cao. Đó là: + Công cụ pháp luật. + Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. + Công cụ tài chính.
Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai * Các văn bản luật: - Luật Đất đai 2013 * Các văn bản dưới luật: - Các văn bản dƣới luật của Chính phủ + Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014). + Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014). + Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014). + Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
n 6 + Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014). + Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Các văn bản dƣới luật của bộ, liên bộ: + Thông tƣ 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ tài nguyên môi trƣờng hƣớng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP. + Thông tƣ 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ tài nguyên môi trƣờng quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
+ Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ tài nguyên môi trƣờng quy định về hồ sơ địa chính. + Thông tƣ 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ tài nguyên môi trƣờng quy định về bản đồ địa chính. + Thông tƣ 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên môi trƣờng quy định về thống kê kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. + Thông tƣ 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên môi trƣờng quy định về điều tra, đánh giá đất đai.
+ Thông tƣ 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên môi trƣờng quy định chi tiết về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất. + Thông tƣ 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên môi trƣờng quy định về hồ sơ giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. n 7 + Thông tƣ 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ tài nguyên môi trƣờng quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. + Thông tƣ liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT của Bộ tài chính và Bộ tài nguyên môi trƣờng quy đinh về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác nhận nghĩa vụ tài chính về đất đai của ngƣời sử dụng đất.
Những nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai ở Việt Nam theo Luật Đất đai 2013 Tại điều 22 Luật Đất đai 2013 có quy định 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau: 1.