TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý ATTP tại các cơ sở dịch vụ ăn uống trên địa bàn thành phố Lào Cai ĐOÀN THỊ THU HOÀI Hoai.vn Ngành Công nghệ thực phẩm Giảng viên hướng dẫn: TS. Vũ Hồng Sơn Viện: Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm HÀ NỘI, 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý ATTP tại các cơ sở dịch vụ ăn uống trên địa bàn thành phố Lào Cai ĐOÀN THỊ THU HOÀI Hoai.vn Ngành Công nghệ thực phẩm Giảng viên hướng dẫn: TS. Vũ Hồng Sơn Chữ ký của GVHD Viện: Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm HÀ NỘI, 2022 2 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thiện được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau Đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong khóa học. Đặc biệt, tôi gửi lời tri ân sâu sắc đến TS Vũ Hồng Sơn - Trưởng bộ môn Quản lý chất lượng, Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế thành phố Lào Cai, Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm Lào Cai đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu làm luận văn. Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các bạn trong lớp thạc sỹ 20BCNTP, các bạn bè, những người thân trong gia đình đã cùng tôi chia sẽ những khó khăn và giành cho tôi những tình cảm, động viên quý báu trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận này. Tôi xin trân thành cảm ơn! 3 TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN Thành phố Lào Cai là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Lào Cai. Mặc dù mới được hình thành nhưng thành phố Lào Cai có tốc độ phát triển khá nhanh.
Mặt khác, do tiếp giáp với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nên hoạt động giao thương, du lịch giữa Lào Cai và Vân Nam diễn ra rất thuận lợi. Ngoài giao thương các mặt hàng kinh doanh, các loại thực phẩm từ Vân Nam cũng được thâm nhập sang thành phố Lào Cai nhanh chóng và được nhiều người ở mọi lứa tuổi ở đây yêu thích, sử dụng. Thành phố Lào Cai có 1.713 cơ sở trong đó lĩnh cực Nông nghiệp: 566 cơ sở. Lĩnh vực Công thương: 489 cơ sơ.
Lĩnh vực Y tế: 658 cơ sở. Sau khi phân cấp quản lý của các ngành thì tuyến thành phố quản lý 476 cơ sở, tuyến xã, phường quản lý 1. Các cơ sở cấp xã, phường quản lý chủ yếu là hình thức sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, đa dạng các mặt hàng và không có giấy phép kinh doanh. Do vậy ta thấy trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP đối với UBND xã, phường là rất lớn, đặc biệt là nâng cao vai trò công tác quản lý nhà nước tại các cơ sở dịch vụ ăn uống trên địa bàn thành phố.
Qua quá trình khảo sát người làm công tác quản lý ATTP tại xã, phường và người trực tiếp chế biến kinh doanh tại các cơ sở dịch vụ ăn uống trên địa bàn thu được kết quả sau: Tỷ lệ người làm quản lý gặp khó khăn trong công tác quản lý ATTP đạt (70,5%). Tỷ lệ người tham gia chế biến, kinh doanh thực phẩm hiểu biết về bệnh không được tiếp xúc với thực phẩm đạt 76,3%, hiểu về nguồn nước dùng trong chế biến thực thực phẩm đạt 65,7%, có đến 66,4% người tham gia chế biến hiểu được tác dụng của việc lưu mẫu thực phẩm. Tỷ lệ người tiêu dùng hiểu biết điều kiện người trực tiếp kinh doanh thực phẩm đạt (75,6%), điều kiện nước dùng để nấu nướng đạt 66,3%. Tỷ lệ các cơ sở đạt từng tiêu chí trung bình là cao, tuy nhiên các cơ sở DVAU đạt tất cả các tiêu chí (75,0%).
Kết quả giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm tại 130 cơ sở thì có 110 cơ sở cả 05 mẫu bát, đĩa đều cho kết quả âm tính (84,6%). Có 02 cơ sở âm tính với 01 mẫu bát (1,5%). Tỷ lệ xét nghiệm nhanh các mẫu nguyên liệu sử dụng chế biến thực phẩm cũng đạt rất cao 100%. Học viên Đoàn Thị Thu Hoài 4 MỤC LỤC MỤC LỤC.
i DANH MỤC HÌNH VẼ. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.1 Khái niệm về thực phẩm .2 Thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm.3 Thanh, kiểm tra về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở dịch vụ ăn uống .4 Xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm .5 Tình hình ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua đường thực phẩm .1 Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm .2 Tình hình ngộ độc thực phẩm tại Việt Nam .3 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm .4 Kiến thức và thực hành của người kinh doanh thực phẩm về an toàn thực phẩm.6 Giới thiệu chung về thành phố Lào Cai .1 Điều kiện tự nhiên, văn hóa- xã hội thành phố Lào Cai .2 Tình hình các bệnh lây truyền qua thực phẩm và ngộ độc thực phẩm tại tỉnh Lào Cai và thành phố Lào Cai.7 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu .2 Nội dung nghiên cứu. 17 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Chọn địa bàn nghiên cứu .2 Chọn đối tượng và cỡ mẫu nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .4 Xử lý số liệu.
24 i KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Thực trạng công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Lào Cai 25 3.2 Kết quả điều tra về hiểu biết và thực hành đúng về ATTP .1 Đối với người làm quản lý ATTP .2 Đối với người chế biến kinh doanh thực phẩm .3 Đối với người tiêu dùng thực phẩm .4 Điều kiện về cơ sở kinh doanh thực phẩm .3 Kết quả Công tác giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm .4 Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Lào Cai .1 Một số giải pháp quản lý bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Lào Cai .2 Một số đề xuất, kiến nghị về quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Lào Cai. 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 49 ii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.
Mô hình quản lý về an toàn thực phầm. Bản đồ hành chính thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Tỷ lệ mắc bệnh lấy truyền qua thực phẩm từ năm 2019-2021. Kết quả xét nghiệm nhanh trong dụng cụ chứa đựng thực phẩm.
Tỷ lệ cấp GCN tại các xã, phường từ năm 2019-2021. Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận từ 2019-2021 thành phố Lào Cai. 32 iii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Số lượng mắc các bênh lây truyền quan thực phẩm.
Số lượng mắc các bệnh lấy truyền qua thực phẩm tại các xã, phường 13 Bảng 1. Số lượng mắc các bệnh lấy truyền qua thực phẩm tại các xã, phường theo các năm. Số lượng vụ ngộ độc thực phẩm của Tỉnh Lào Cai .5 Căn nguyên gây ngộ độc thực phẩn tỉnh Lào Cai .6 Địa điểm xảy ra ngộ độc thực phẩm tỉnh Lào Cai .1 Bảng tổng hợp điều tra và phân cấp quản lý ở thành phố Lào Cai. Số liệu văn bản ban hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
Số liệu về tuyên truyền đào tạo tập huấn. Tỷ lệ % thực hiện kiểm tra và chấp hành các quy định của cơ sở. Tình hình vi phạm về an toàn thực phẩm qua các năm. Tiến độ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP qua các năm.
Kiến thức thái độ thực hành về dịch vụ ăn uống của người quản lý. Thông tin về người chế biến, kinh doanh thực phẩm. Kiến thức thái độ, thực hành người chế biến, kinh doanh thực phẩm 35 Bảng 3. Kiến thực thái độ, thực hành của người tiêu dùng thực phẩm.
Thông tin về người chế biến, kinh doanh thực phẩm .9 Tiêu chí an toàn thực phẩm đối với cơ sở dịch vụ ăn uống. Kết quả xét nghiệm một số mẫu thực phẩm (n=130). Xét nghiệm nhanh chỉ tiêu hoá lý trong thực phẩm tại cơ sở. 40 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ATTP an toàn thực phẩm DVAU Dịch vụ ăn uống NĐTP Ngộ độc thực phẩm LTQTP Lây truyền qua thực phẩm BCĐ CSSKND Ban Chỉ đạo Chăm sóc sức khoẻ nhân dân GCN CSĐĐK ATTP Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm SXCB Sản xuất chế biến TCVN Tiêu chuẩn việt nam v TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm về thực phẩm Theo Luật An toàn thực phẩm ban hành năm 2010 của Quốc hội, Thực phẩm là những sản phẩm mà con người ăn, uống của con người ở dạng tươi, sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản.
Thực phẩm không bảo gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm [1]. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người [1]. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh. Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người.
Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc. Vì vậy ngộ độc thực phẩm (NĐTP) nói về một hội chứng cấp tính, xảy ra đột ngột do ăn phải thức ăn có chứa chất độc, biểu hiện bằng những triệu chứng dạ dày - ruột (nôn, ỉa chảy…) và những triệu chứng khác tùy theo đặc điểm của từng loại ngộ độc thực phẩm (tê liệt thần kinh, co giật, rối loạn hô hấp, tuần hoàn, vận động…). Tác nhân gây ngộ độc có thể là chất độc hóa học (hóa chất bảo vệ thực vật…), do vi sinh vật (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng) và do thức ăn bị biến chất [1]. Vụ ngộ độc thực phẩm là tình trạng ngộ độc cấp xảy ra với 2 người trở lên có dấu hiệu ngộ độc khi ăn cùng một loại thực phẩm tại cùng một địa điểm, thời gian.