Đồ án: Đánh giá nước dưới đất Qùy Hợp cấp nước 3 xã (ĐH Mỏ - Địa chất)

Đồ án tốt nghiệp: Đánh giá điều kiện nước dưới đất vùng Quỳ Hợp, Nghệ An. Lập phương án khai thác cấp nước cho 3 xã: Châu Lộc, Thọ Hợp, Nghĩa Xuân (1200m3/ngày).

Trường đại học

Đại học Mỏ – Địa chất

Chuyên ngành

Địa chất Thủy văn - Địa chất Công trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2016

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm tự nhiên của vùng

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo

1.1.3. Đặc điểm khí hậu

1.1.4. Đặc điểm mạng thuỷ văn

1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội của vùng

1.2.1. Dân cư

1.2.2. Đặc điểm kinh tế

1.2.3. Đặc điểm giao thông

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG NGHIÊN CỨU

2.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu địa chất vùng nghiên cứu

2.1.1. Giai đoạn nghiên cứu địa chất trước năm 1954

2.1.2. Giai đoạn sau năm 1954

2.2. Đặc điểm địa chất

2.2.1. Địa tầng địa chất

2.2.2. Đặc điểm kiến tạo, cấu trúc

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu địa chất thủy văn

3.1.1. Giai đoạn nghiên cứu trước năm 1954

3.1.2. Giai đoạn sau năm 1954

3.2. Đặc điểm địa chất thủy văn

3.2.1. Các tầng chứa nước lỗ hổng

3.2.2. Các tầng chứa nước khe nứt

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG NGHIÊN CỨU

4.1. Đánh giá chất lượng nước

4.2. Đánh giá trữ lượng

4.2.1. Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng

4.2.2. Đánh giá trữ lượng khai thác công trình bằng phương pháp thủy lực

4.3. Phân cấp trữ lượng

5. CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC THU THẬP TÀI LIỆU VÀ KHẢO SÁT THỰC ĐỊA

5.1. Mục đích, nhiệm vụ

5.2. Phương pháp tiến hành

5.3. Chỉnh lý tài liệu

6. CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ

6.1. Mục đích, nhiệm vụ

6.2. Phương pháp tiến hành

6.2.1. Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng

6.2.2. Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan

6.3. Khối lượng công tác

6.3.1. Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng

6.3.2. Phương pháp Karota lỗ khoan

6.4. Công tác văn phòng thực địa

6.5. Chỉnh lý tài liệu

6.5.1. Phương pháp đo sâu điện đối xứng

6.5.2. Phương pháp địa vật lý lỗ khoan

7. CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC KHOAN

7.1. Mục đích, nhiệm vụ

7.2. Phương pháp tiến hành

7.3. Khối lượng thực hiện

7.4. Luận chứng khối lượng công tác khoan và bố trí công trình

7.5. Thiết kế công tác

7.6. Nội dung tiến hành

7.7. Kỹ thuật chung

7.7.1. Khoan xoay lấy mẫu

7.7.2. Khoan doa mở rộng đường kính lỗ khoan

7.7.3. Chế độ công nghệ khoan

7.7.4. Quan trắc trong quá trình khoan

7.7.5. Kỹ thuật chống ống

7.7.6. An toàn lao động khi khoan

7.7.7. Gia cố miệng lỗ khoan

7.8. Chỉnh lý tài liệu

8. CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM

8.1. Mục đích, nhiệm vụ

8.2. Phương pháp tiến hành

8.3. Khối lượng công tác

8.3.1. Hút nước thí nghiệm

8.3.2. Hút khai thác thử

8.4. Thiết kế kỹ thuật hút nước

8.4.1. Thiết kế bơm Erơlip

8.5. Thiết bị sử dụng

8.5.1. Máy bơm chìm hút khai thác thử

8.6. Nội dung thực hiện

8.6.1. Thổi rửa lỗ khoan

8.6.2. Hút nước thí nghiệm đơn

8.6.3. Quy trình hút nước

8.7. Chỉnh lý tài liệu hút nước

8.7.1. Chỉnh lý tài liệu trong quá trình bơm

8.7.2. Chỉnh lý tài liệu sau khi bơm

9. CHƯƠNG 9: CÔNG TÁC QUAN TRẮC

9.1. Mục đích nhiệm vụ

9.2. Khối lượng công tác quan trắc

9.2.1. Quan trắc nước dưới đất

9.2.2. Quan trắc nước mặt

9.3. Phương pháp tiến hành

9.4. Nội dung thực hiện

9.5. Công tác chỉnh lý tài liệu quan trắc

10. CHƯƠNG 10: CÔNG TÁC LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH MẪU

10.1. Mục đích, nhiệm vụ

10.2. Khối lượng công tác

10.3. Nội dung tiến hành

10.4. Các chỉ tiêu phân tích

10.5. Chỉnh lý tài liệu phân tích mẫu

11. CHƯƠNG 11: CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA

11.1. Mục đích, nhiệm vụ

11.2. Phương pháp tiến hành

11.2.1. Đưa các vị trí công trình lên bản vẽ

11.3. Khối lượng công tác

11.4. Chỉnh lý tài liệu

12. CHƯƠNG 12: CÔNG TÁC CHỈNH LÝ TÀI LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO

12.1. Mục đích, nhiệm vụ

12.2. Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành

12.2.1. Công tác chỉnh lý ngoài thực địa

12.2.2. Công tác chỉnh lý tài liệu trong phòng

13. CHƯƠNG 13: TÍNH TOÁN DỰ TRÙ KINH PHÍ VÀ NHÂN LỰC

13.1. Khối lượng các công tác thiết kế

13.2. Dự trù nhân lực và thời gian

13.2.1. Công tác thu thập tài liệu

13.2.2. Công tác trắc địa

13.2.3. Công tác địa vật lý

13.2.4. Công tác quan trắc

13.2.5. Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo

13.3. Dự trù thiết bị và vật tư

13.3.1. Dự trù thiết bị cho công tác đo vẽ địa chất – địa chất thủy văn tổng hợp

13.3.2. Dự trù thiết bị cho công tác khoan

13.3.3. Dự trù thiết bị cho công tác hút nước

13.3.4. Dự trù thiết bị cho công tác quan trắc

13.3.5. Dự trù thiết bị cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo

13.4. Dự toán kinh phí

13.4.1. Cở sở lập luận phương án

13.4.2. Dự toán vốn đầu tư

Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Phương Pháp Đánh Giá Nước Dưới Đất Quỳ Hợp Cần Thiết Như Thế Nào

Việc đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo an ninh nguồn nước và sức khỏe cộng đồng. Khu vực Quỳ Hợp, Nghệ An, đang trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu sử dụng nguồn nước sạch Quỳ Hợp ngày càng tăng cao. Nguồn nước mặt tại đây đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, khiến nước dưới đất trở thành lựa chọn thiết yếu cho sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, việc khai thác tự phát từ các giếng khoan nông, không được kiểm soát chất lượng và lưu lượng, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chính vì vậy, một nghiên cứu chuyên sâu về điều kiện địa chất thủy văn, chất lượng nước ngầm Quỳ Hợptrữ lượng nước dưới đất là không thể thiếu.

Nghiên cứu này không chỉ nhằm mục đích làm rõ thực trạng nước dưới đất mà còn đề xuất các phương án điều tra chi tiết kết hợp khai thác để phục vụ cấp nước cho 3 xã Châu Lộc, Thọ Hợp, Nghĩa Xuân với công suất 1.200m³/ngày. Đây là một sáng kiến kinh nghiệm quan trọng, giúp kết nối lý thuyết và thực tiễn trong ngành địa chất thủy văn. Nó bao gồm nhiều giai đoạn công việc, từ thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, đến các công tác chuyên môn như địa vật lý, khoan, hút nước thí nghiệm, quan trắc và phân tích mẫu. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống cấp nước nông thôn bền vững, đảm bảo nước sinh hoạt an toàn cho hàng nghìn hộ dân. Báo cáo này đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích mẫu nước Quỳ Hợp để tuân thủ tiêu chuẩn nước sinh hoạt Việt Nam, từ đó đưa ra giải pháp cấp nước bền vững và hiệu quả nhất. Các kết quả và đề xuất từ nghiên cứu này sẽ góp phần đáng kể vào quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh Nghệ An, nâng cao sức khỏe cộng đồng nước sạch và giảm thiểu mối nguy từ nước ô nhiễm.

Địa chất Quỳ Hợp với các đặc điểm phức tạp về địa tầng và kiến tạo tạo ra những thách thức nhưng cũng mở ra tiềm năng cho việc khai thác nước ngầm. Việc hiểu rõ các tầng chứa nước, thành phần hóa học nước và động thái của nước dưới đất là chìa khóa để triển khai thành công các công trình cấp nước 3 xã đã đề ra. Nhận thức rõ thực trạng ô nhiễm nước dưới đất và nhu cầu cấp thiết về nguồn nước sạch Quỳ Hợp, đồ án này được thực hiện nhằm cung cấp một cái nhìn toàn diện, khoa học về tài nguyên nước Nghệ An, đặc biệt là tại Quỳ Hợp. Đồ án còn là cơ sở để lập báo cáo môi trường Quỳ Hợp chi tiết, phục vụ cho các quyết định quản lý và phát triển bền vững. Mục đích tối thượng là mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho người dân thông qua việc tiếp cận nước sinh hoạt an toàn.

1.1. Bối cảnh nguồn nước sạch Quỳ Hợp và nhu cầu cấp thiết

Huyện Quỳ Hợp, nằm ở phía tây Nghệ An, đang trải qua giai đoạn phát triển công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ. Sự gia tăng dân số cùng với sự hình thành các khu công nghiệp đã đẩy nhu cầu sử dụng nước sạch lên hàng đầu. Theo báo cáo nghiên cứu, nguồn nước mặt tại Quỳ Hợp đang ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, gây ra những lo ngại về sức khỏe cộng đồng. Người dân chủ yếu dựa vào các kênh rạch, giếng khoan tay từ các tầng nông, vốn khó đảm bảo về chất lượng nước và lưu lượng. Tình trạng này đặt ra một thách thức lớn trong việc cung cấp nước sinh hoạt an toàn cho người dân địa phương. Điều này đòi hỏi một cách tiếp cận khoa học và bền vững để đánh giá, khai thác nước dưới đất, nhằm bổ sung và thay thế nguồn nước mặt đang bị đe dọa. Mục tiêu của việc đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp là xác định các tầng chứa nước có tiềm năng, đồng thời đảm bảo rằng chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp đáp ứng các tiêu chuẩn nước sinh hoạt Việt Nam.

1.2. Mục tiêu đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp Hướng tới cấp nước 3 xã

Mục tiêu chính của đồ án là đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Quỳ Hợp, Nghệ An. Từ đó, xây dựng phương án điều tra chi tiết nước dưới đất kết hợp khai thác để phục vụ cấp nước cho 3 xã Châu Lộc, Thọ Hợp, Nghĩa Xuân với tổng công suất 1.200m³/ngày. Công việc này bao gồm việc xác định vị trí các công trình khai thác, chính xác hóa ranh giới các phân vị địa tầng và đặc điểm của tầng chứa nước triển vọng. Đồng thời, nghiên cứu cũng nhằm xác định quy luật biến đổi mực nước ngầm, mối quan hệ giữa lưu lượng và độ hạ thấp mực nước, cũng như đảm bảo chất lượng nước dưới đất đáp ứng yêu cầu sử dụng cho ăn uống sinh hoạt. Các nhiệm vụ này là nền tảng để triển khai một hệ thống cấp nước nông thôn hiệu quả, bền vững, góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng nước sạch tại địa phương, giảm thiểu mối nguy từ nước ô nhiễm.

II. Thực Trạng Mối Nguy Ô Nhiễm Nước Dưới Đất Quỳ Hợp Hiện Nay Ra Sao

Thực trạng nước dưới đất Quỳ Hợp đang đối mặt với những thách thức đáng kể, đặc biệt là về chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp. Mặc dù nguồn nước dưới đất được xem là giải pháp thay thế cho nguồn nước mặt ô nhiễm, nhưng bản thân nó cũng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Phân tích các yếu tố khí tượng thủy văn, đặc biệt là lượng mưa và bốc hơi, cho thấy sự biến động của mực nước ngầm theo mùa, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tự làm sạch của tầng chứa nước. Theo dữ liệu từ năm 2012 đến tháng 7 năm 2016, nhiệt độ không khí trung bình dao động từ 17.1°C đến 29.5°C, độ ẩm trung bình từ 76.3% đến 87.5%, và lượng mưa trung bình hàng năm là 1530.2mm, với các tháng mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 10 chiếm 45-60% tổng lượng mưa. Sự dao động này có thể làm thay đổi tốc độ thấm lọc và khả năng pha loãng các chất ô nhiễm.

Ô nhiễm nước dưới đất tại Quỳ Hợp có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố. Hoạt động khai thác khoáng sản tự phát, không được kiểm soát chặt chẽ, là một trong những nguyên nhân chính. Các cơ sở khai thác không phép hoặc khai thác vượt quá trữ lượng cho phép có thể thải ra các chất độc hại, kim loại nặng, hoặc làm thay đổi cấu trúc địa chất, ảnh hưởng đến thành phần hóa học nước ngầm. Ngoài ra, việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, cùng với chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư đông đúc cũng góp phần vào mối nguy từ nước ô nhiễm. Báo cáo nghiên cứu đã chỉ ra rằng các giếng đào và giếng khoan nông thường gặp vấn đề về chất lượng nước, không đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt Việt Nam.

Đặc biệt, việc phân tích mẫu nước Quỳ Hợp là rất cần thiết để phát hiện các chỉ số ô nhiễm. Mặc dù các tầng chứa nước triển vọng như tầng chứa nước khe nứt karst trong trầm tích carbonat, hệ tầng Bắc Sơn (c-p) được đánh giá là có chất lượng nước tốt hơn so với các tầng nông, nhưng việc giám sát liên tục là bắt buộc. Các nghiên cứu ban đầu đã chỉ ra rằng, một số chỉ tiêu vi sinh vật như coliform có tỷ lệ mẫu vượt tiêu chuẩn, dù E.coli đạt yêu cầu. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc xử lý nước cấp trước khi đưa vào sử dụng. Việc xác định hàm lượng asen trong nước và các kim loại nặng khác cũng là một ưu tiên để đảm bảo sức khỏe cộng đồng nước sạch. Tổng thể, tình hình ô nhiễm nước dưới đất đòi hỏi một kế hoạch quy hoạch tài nguyên nước toàn diện và thực hiện các giải pháp cấp nước bền vững để bảo vệ nguồn nước sạch Quỳ Hợp cho tương lai. Các báo cáo môi trường Quỳ Hợp cần được cập nhật thường xuyên để đánh giá chính xác mức độ và xu hướng ô nhiễm.

2.1. Phân tích chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp qua dữ liệu khí tượng

Dữ liệu khí tượng thủy văn đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu động thái và chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp. Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24.2°C, độ ẩm không khí trung bình 82.6%. Lượng mưa bình quân hàng năm đạt 1530.2mm, với các tháng mưa nhiều từ tháng 8 đến tháng 10. Sự biến động về lượng mưa và bốc hơi ảnh hưởng trực tiếp đến mực nước dưới đất. Mùa mưa lớn có thể làm tăng lượng nước thấm lọc, bổ sung cho các tầng chứa nước, nhưng cũng có thể mang theo các chất ô nhiễm từ bề mặt xuống. Ngược lại, mùa khô hạn có thể làm mực nước hạ thấp, tập trung các chất hòa tan và tăng nguy cơ ô nhiễm. Theo Bảng 1 trong tài liệu, tổng hợp các yếu tố khí tượng trạm Quỳ Hợp từ 2012-2016 cung cấp cái nhìn định lượng về các yếu tố này, làm cơ sở cho việc đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợpquy hoạch tài nguyên nước hiệu quả.

2.2. Ô nhiễm nước dưới đất Các chỉ số đáng lo ngại và hàm lượng asen trong nước

Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất tại Quỳ Hợp đang là mối quan tâm hàng đầu. Mặc dù báo cáo gốc không đi sâu vào hàm lượng asen trong nước nhưng các chỉ tiêu khác đã cho thấy một số vấn đề. Kết quả phân tích mẫu nước Quỳ Hợp từ 19 mẫu trong tầng chứa nước c-p cho thấy độ pH dao động từ 7.02 - 8.90, trong đó 32% số mẫu chưa đạt yêu cầu theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Về vi sinh vật, E.coli đạt yêu cầu nhưng 22% số mẫu Coliform vượt quá giới hạn cho phép. Mặc dù các chỉ tiêu hóa học như amoni, clorua, nitrit, nitrat, sulfat và sắt đều nằm trong giới hạn cho phép, sự hiện diện của coliform ở mức cao cảnh báo về mối nguy từ nước ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt hoặc canh tác. Điều này đòi hỏi các giải pháp xử lý nước cấp hiệu quả và chiến lược giải pháp cấp nước bền vững toàn diện để đảm bảo nước sinh hoạt an toànsức khỏe cộng đồng nước sạch.

III. Cách Thức Phân Tích Địa Chất Thủy Văn Chất Lượng Nước Ngầm Quỳ Hợp

Để thực hiện đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp một cách toàn diện, việc phân tích địa chất thủy văn là bước không thể thiếu. Nghiên cứu đã đi sâu vào các đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn của vùng, từ đó xác định các tầng chứa nước tiềm năng. Theo tài liệu, địa chất Quỳ Hợp phức tạp với các đá có tuổi từ Carbon sớm đến Đệ tứ, bao gồm hệ tầng La Khê, hệ tầng Bắc Sơn và hệ tầng Đồng Trầu, cùng với các trầm tích bở rời của hệ Đệ tứ. Đặc biệt, tầng chứa nước khe nứt – karst trong trầm tích carbonat, hệ tầng Bắc Sơn (c-p bs) được đánh giá là tầng chứa nước triển vọng nhất. Tầng này phân bố rộng khắp vùng, với diện tích khoảng 45km², chiều dày trung bình 52.5m, có khả năng chứa và lưu thông nước tốt nhờ hệ thống khe nứt và hang hốc karst.

Công tác phân tích mẫu nước Quỳ Hợp là trọng tâm để đánh giá chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp. Các mẫu nước được thu thập từ các lỗ khoan và giếng đào, sau đó tiến hành phân tích các chỉ tiêu vật lý, hóa học và vi sinh vật. Mục tiêu là so sánh kết quả với tiêu chuẩn nước sinh hoạt Việt Nam (QCVN 09-MT:2015/BTNMT) để xác định mức độ phù hợp cho mục đích cấp nước. Báo cáo đã phân tích 19 mẫu nước từ tầng c-p, cho thấy đa số các chỉ tiêu hóa học đều đạt yêu cầu, tuy nhiên một số chỉ tiêu về pH và vi sinh vật (Coliform) vẫn cần được lưu ý. Việc này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xử lý nước cấp phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.

Ngoài ra, việc xác định thành phần hóa học nước cũng cung cấp thông tin quý giá về nguồn gốc và các quá trình thủy hóa diễn ra trong tầng chứa nước. Các kết quả phân tích chỉ ra nước chủ yếu thuộc loại bicarbonat calci, với độ khoáng hóa siêu nhạt đến rất nhạt. Đây là những chỉ số tích cực cho thấy tiềm năng nguồn nước sạch Quỳ Hợp. Tuy nhiên, để đảm bảo nước sinh hoạt an toàn, cần tiếp tục quan trắc và báo cáo môi trường Quỳ Hợp định kỳ, đặc biệt là theo dõi hàm lượng asen trong nước nếu có những dấu hiệu nghi ngờ. Các công trình thăm dò và khai thác phải được thiết kế dựa trên các dữ liệu địa chất thủy văn chi tiết này để tối ưu hóa hiệu quả và bảo vệ tài nguyên nước Nghệ An một cách bền vững. Việc này là nền tảng cho việc triển khai công trình cấp nước 3 xã một cách khoa học và hiệu quả, giảm thiểu mối nguy từ nước ô nhiễm.

3.1. Đặc điểm địa chất Quỳ Hợp và các tầng chứa nước quan trọng

Địa chất Quỳ Hợp được cấu thành từ nhiều hệ tầng khác nhau, từ Carbon sớm đến Đệ tứ, bao gồm hệ tầng La Khê, hệ tầng Đồng Trầu, và hệ tầng Bắc Sơn. Theo báo cáo, hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs), với thành phần chủ yếu là đá vôi, đá hoa, đá vôi đôlômit, bị nhiều hệ thống khe nứt cắt qua, tạo thành các đới dập vỡ có khả năng tàng trữ và lưu thông nước tốt. Tầng này phân bố rộng, khoảng 45km², chiều dày trung bình 52.5m, được xác định là tầng chứa nước triển vọng nhất. Các tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích bở rời hệ Đệ tứ cũng được đề cập nhưng có khả năng chứa nước hạn chế hơn. Việc hiểu rõ cấu trúc địa chất Quỳ Hợp là cơ sở để định vị chính xác các lỗ khoan thăm dò và khai thác, đảm bảo nguồn nước sạch Quỳ Hợp được khai thác hiệu quả và bền vững.

3.2. Phân tích mẫu nước Quỳ Hợp Đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt Việt Nam

Công tác phân tích mẫu nước Quỳ Hợp là bước then chốt để đánh giá chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp. Kết quả phân tích 19 mẫu nước từ tầng chứa nước c-p cho thấy, về tính chất vật lý (độ trong, mùi vị, màu sắc, độ cứng, tổng khoáng hóa) đều đáp ứng tiêu chuẩn nước sinh hoạt Việt Nam (QCVN 09-MT:2015/BTNMT). Tuy nhiên, có 32% mẫu nước có độ pH chưa đạt yêu cầu và 22% mẫu Coliform vượt quá giới hạn cho phép. Về thành phần hóa học, các chỉ tiêu như Amoni, Clorua, Nitrit, Nitrat, Sulfat, và Sắt đều nằm trong giới hạn cho phép. Mặc dù vậy, tỷ lệ mẫu Coliform không đạt yêu cầu chỉ ra nguy cơ ô nhiễm nước dưới đất cục bộ, đòi hỏi các biện pháp xử lý nước cấp phù hợp và giám sát thường xuyên để đảm bảo nước sinh hoạt an toàn cho người dân.

3.3. Xác định thành phần hóa học nước và tính chất vật lý của nước ngầm

Việc xác định thành phần hóa học nước và các tính chất vật lý của nước ngầm là cần thiết để hiểu rõ đặc tính của nguồn nước sạch Quỳ Hợp. Theo báo cáo, nước dưới đất trong tầng c-p có độ pH trung tính đến kiềm (7.02 - 8.9), tổng khoáng hóa 0.09 - 0.36 g/l (siêu nhạt đến rất nhạt), và loại hình hóa học chủ yếu là bicarbonat calci. Điều này cho thấy nước có chất lượng tương đối tốt. Các chỉ tiêu về độ cứng và chất rắn tổng số cũng nằm trong giới hạn cho phép. Các kết quả này đều đảm bảo rằng chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp có tiềm năng lớn để khai thác phục vụ sinh hoạt. Tuy nhiên, việc kiểm soát và phân tích định kỳ vẫn cần được duy trì để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề tiềm ẩn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng nước sạch.

IV. Giải Pháp Định Lượng Trữ Lượng Nước Dưới Đất Cấp Nước Bền Vững 3 Xã

Để đảm bảo cấp nước 3 xã Châu Lộc, Thọ Hợp, Nghĩa Xuân một cách bền vững, việc định lượng trữ lượng nước dưới đất là yếu tố then chốt. Tầng chứa nước khe nứt karst trong trầm tích carbonat, hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) được xác định là tầng triển vọng nhất cho mục đích này do khả năng chứa nước phong phú và diện phân bố rộng. Nghiên cứu đã áp dụng hai phương pháp chính: cân bằng và thủy lực để đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng.

Phương pháp cân bằng tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng (Qkt) dựa trên tổng trữ lượng động tự nhiên (Qtn) và trữ lượng tĩnh tự nhiên (Vtn). Trữ lượng động tự nhiên chủ yếu hình thành từ nước mưa, được tính dựa trên diện tích lộ tầng chứa nước và hệ số thấm. Trữ lượng tĩnh tự nhiên là thể tích nước trọng lực chứa trong lỗ hổng và khe nứt của tầng chứa nước. Kết quả tính toán cho thấy trữ lượng khai thác tiềm năng đạt 60.133 m³/ngày, lớn hơn nhiều so với yêu cầu cấp nước cho 3 xã là 1.200 m³/ngày. Điều này khẳng định tiềm năng lớn của nguồn nước sạch Quỳ Hợp từ tầng Bắc Sơn.

Ngoài ra, phương pháp thủy lực được sử dụng để đánh giá trữ lượng khai thác công trình dựa trên đường cong lưu lượng Q=f(S) từ các thí nghiệm hút nước. Việc xác định trị số hạ thấp mực nước cho phép (Scp) là rất quan trọng để đảm bảo khai thác không gây cạn kiệt nguồn nước. Với bề dày trung bình của tầng chứa nước là 52.5m, trị số Scp được xác định là 26.25m. Các lỗ khoan thiết kế với lưu lượng dự kiến 300 m³/ngày cho thấy trị số hạ thấp mực nước tính toán (Stt) là 5.42m, nhỏ hơn Scp, chứng tỏ lưu lượng yêu cầu là khả thi và bền vững.

Những đánh giá chi tiết này là cơ sở vững chắc cho việc quy hoạch tài nguyên nước và triển khai giải pháp cấp nước bền vững cho khu vực. Báo cáo đã phân cấp trữ lượng thành C1 và C2, với trữ lượng cấp C1 (tổng lưu lượng tính toán của các lỗ khoan) là 4294.85 m³/ngày và trữ lượng cấp C2 (trữ lượng khai thác tiềm năng) là 60.133 m³/ngày. Kết quả này đảm bảo rằng việc khai thác nước ngầm tại Quỳ Hợp có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai, góp phần vào sức khỏe cộng đồng nước sạch và giảm thiểu mối nguy từ nước ô nhiễm.

4.1. Phương pháp đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng cho nguồn nước sạch Quỳ Hợp

Để đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng của nguồn nước sạch Quỳ Hợp, nghiên cứu sử dụng phương pháp cân bằng. Công thức tính toán bao gồm trữ lượng động tự nhiên (từ nước mưa thấm vào) và trữ lượng tĩnh tự nhiên (thể tích nước trong tầng chứa nước). Trữ lượng động tự nhiên được xác định dựa trên diện tích lộ tầng chứa nước (45 km²), hệ số thấm và lượng mưa nhỏ nhất hàng năm (1.53m/năm), cho kết quả 56.589 m³/ngày. Trữ lượng tĩnh tự nhiên được tính từ hệ số nhả nước trọng lực (0.05) và thể tích tầng chứa nước, đạt 118.125.000 m³. Với thời gian khai thác dự kiến là 104 ngày (27 năm), tổng trữ lượng khai thác tiềm năng là 60.133 m³/ngày. Con số này vượt xa nhu cầu 1.200 m³/ngày để cấp nước 3 xã, khẳng định sự dồi dào của nước dưới đất Quỳ Hợp.

4.2. Khai thác nước ngầm Đảm bảo công trình cấp nước 3 xã hiệu quả

Việc khai thác nước ngầm hiệu quả là mục tiêu trọng tâm của các công trình cấp nước 3 xã tại Quỳ Hợp. Dựa trên kết quả đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng, nghiên cứu đã thiết kế 2 lỗ khoan thăm dò - khai thác mới, mỗi lỗ có lưu lượng 300 m³/ngày, bổ sung cho 1 lỗ khoan hiện có với lưu lượng 600 m³/ngày. Tổng cộng, hệ thống sẽ cung cấp đủ 1.200 m³/ngày đêm. Theo phương pháp thủy lực, trị số hạ thấp mực nước cho phép (Scp) là 26.25m. Trị số hạ thấp mực nước tính toán (Stt) cho mỗi lỗ khoan là 5.42m, thấp hơn Scp, chứng tỏ việc khai thác là an toàn và bền vững. Điều này đảm bảo nước sinh hoạt an toàn và ổn định cho người dân, giảm thiểu mối nguy từ nước ô nhiễm và tối ưu hóa quy hoạch tài nguyên nước.

4.3. Quy hoạch tài nguyên nước Hướng đến giải pháp cấp nước bền vững

Quy hoạch tài nguyên nước tại Quỳ Hợp là yếu tố then chốt để đạt được giải pháp cấp nước bền vững. Nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở việc đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp mà còn là cơ sở để lập kế hoạch dài hạn. Các dữ liệu về chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp và trữ lượng khai thác cho phép định hướng phát triển hệ thống cấp nước nông thôn một cách khoa học. Việc phân cấp trữ lượng (C1 và C2) cung cấp cái nhìn rõ ràng về khả năng cung cấp nước, hỗ trợ quyết định đầu tư và quản lý. Hướng tới mục tiêu sức khỏe cộng đồng nước sạch, quy hoạch tài nguyên nước phải tính đến việc bảo vệ các tầng chứa nước, kiểm soát ô nhiễm nước dưới đất và áp dụng công nghệ xử lý nước cấp tiên tiến. Điều này giúp đảm bảo nguồn nước sạch Quỳ Hợp được sử dụng hiệu quả và an toàn cho các thế hệ tương lai.

V. Ứng Dụng Thiết Kế Công Trình Cấp Nước Sạch Kết Quả Tại Quỳ Hợp

Phần thiết kế và dự trù kinh phí là giai đoạn cụ thể hóa các kết quả đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp thành các công trình cấp nước 3 xã hiện thực. Sau khi xác định tầng chứa nước triển vọng nhất là hệ tầng Bắc Sơn (c-p bs), công tác khoan thăm dò và khai thác đã được luận chứng chi tiết. Mục tiêu là đặt các lỗ khoan tại các vị trí có đứt gãy và đới dập vỡ, nơi có khả năng chứa nước tốt nhất, đồng thời thuận lợi cho việc cung cấp nước sạch cho các khu dân cư đông đúc. Hai lỗ khoan mới (LK1, LK2) được thiết kế với chiều sâu 77m và lưu lượng dự kiến 300 m³/ngày/lỗ, cùng với việc tận dụng một lỗ khoan hiện có (Q2) với lưu lượng 600 m³/ngày, sẽ đảm bảo tổng công suất 1200 m³/ngày đêm theo yêu cầu của đồ án.

Cấu trúc lỗ khoan được thiết kế tỉ mỉ, bao gồm ống chống, ống lọc và ống lắng. Ống chống có đường kính Ф127mm, dài 30m, đảm bảo đặt được máy bơm dưới mực nước động. Ống lọc được đặt trong tầng chứa nước khe nứt hệ tầng Bắc Sơn, với chiều dài 37m và đường kính Ф110mm, sử dụng kiểu ống lọc trần đục lỗ tròn với độ lỗ hổng 33.8% để tối ưu khả năng thu nước. Ống lắng có chiều dài 10m, đường kính Ф110mm. Công tác khoan được thực hiện theo phương pháp khoan xoay lấy mẫu lõi và khoan doa mở rộng đường kính, tuân thủ Thông tư 59/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá nước dưới đất. Việc này đảm bảo độ chính xác về địa tầng, mức độ nứt nẻ, và khả năng chứa nước của tầng chứa nước.

Sau khi hoàn thành công tác khoan, các bước tiếp theo bao gồm hút nước thí nghiệm, quan trắc động thái nước dưới đất, và phân tích mẫu nước Quỳ Hợp chi tiết. Công tác hút nước thí nghiệm nhằm xác định các thông số địa chất thủy văn và đánh giá trữ lượng khai thác của từng công trình. Quan trắc động thái nước dưới đất giúp theo dõi sự biến đổi mực nước và chất lượng nước theo mùa, đảm bảo hệ thống cấp nước nông thôn hoạt động ổn định và bền vững. Việc xử lý nước cấp sau khi khai thác cũng là một phần không thể thiếu để đảm bảo nước sinh hoạt an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn nước sinh hoạt Việt Nam, và bảo vệ sức khỏe cộng đồng nước sạch khỏi mối nguy từ nước ô nhiễm.

5.1. Triển khai hệ thống cấp nước nông thôn Công tác khoan và hút nước

Để triển khai hệ thống cấp nước nông thôn hiệu quả, công tác khoan đóng vai trò nền tảng. Nghiên cứu đề xuất khoan 2 lỗ khoan thăm dò - khai thác mới tại B.Thung Khẳng và làng Sợi, những vị trí có đứt gãy chạy qua và tập trung đông dân cư. Mỗi lỗ khoan có chiều sâu 77m, được thiết kế với ống chống Ф127mm, ống lọc Ф110mm (dài 37m) và ống lắng Ф110mm (dài 10m). Sau công tác khoan, hút nước thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định các thông số thủy lực của tầng chứa nước, như lưu lượng, độ hạ thấp mực nước, hệ số thấm. Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan cho thấy lưu lượng dao động từ 1.75 đến 9.39 l/s, với tỷ lưu lượng từ 2.6 đến 20.05 l/s. Các số liệu này là căn cứ để đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng và khả năng cung cấp nguồn nước sạch Quỳ Hợp bền vững.

5.2. Xử lý nước cấp Đảm bảo nước sinh hoạt an toàn cho người dân

Mặc dù chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp từ tầng chứa nước c-p được đánh giá tốt về mặt hóa học, nhưng sự hiện diện của Coliform ở một số mẫu đòi hỏi các biện pháp xử lý nước cấp để đảm bảo nước sinh hoạt an toàn tuyệt đối cho người dân. Các phương pháp xử lý có thể bao gồm khử trùng bằng clo, lọc cát chậm hoặc các công nghệ tiên tiến hơn tùy thuộc vào mức độ và loại hình ô nhiễm. Việc đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt Việt Nam là ưu tiên hàng đầu để bảo vệ sức khỏe cộng đồng nước sạch và ngăn ngừa các mối nguy từ nước ô nhiễm. Các công trình cấp nước 3 xã cần tích hợp hệ thống xử lý nước phù hợp, đồng thời duy trì việc phân tích mẫu nước Quỳ Hợp định kỳ để kiểm soát chất lượng đầu ra.

5.3. Công tác quan trắc và báo cáo môi trường Quỳ Hợp

Công tác quan trắc động thái nước dưới đất và nước mặt là rất cần thiết để theo dõi sự biến đổi mực nước và chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp theo thời gian. Các điểm quan trắc được bố trí để thu thập dữ liệu về mực nước nông nhất, sâu nhất và biên độ dao động. Theo báo cáo, biên độ dao động mực nước tại lỗ khoan Q1 là 3.70m và Q7 là 2.23m. Dữ liệu quan trắc giúp đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp một cách liên tục, phát hiện sớm các bất thường và điều chỉnh kế hoạch khai thác khi cần thiết. Các kết quả này sẽ được tổng hợp vào báo cáo môi trường Quỳ Hợp định kỳ, cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý về tài nguyên nước Nghệ An và làm cơ sở cho các quyết định quy hoạch tài nguyên nướcgiải pháp cấp nước bền vững.

VI. Tầm Nhìn Kế Hoạch Cải Thiện Nguồn Nước Dưới Đất Quỳ Hợp Đầy Hứa Hẹn

Nghiên cứu về đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợpcấp nước 3 xã không chỉ là một dự án kỹ thuật mà còn là một bước tiến quan trọng hướng tới tương lai bền vững. Các kết quả đã khẳng định tiềm năng lớn của tài nguyên nước Nghệ An tại khu vực Quỳ Hợp, đặc biệt là tầng chứa nước hệ tầng Bắc Sơn, có khả năng cung cấp đủ nguồn nước sạch Quỳ Hợp với lưu lượng 1.200 m³/ngày đêm cho các xã Châu Lộc, Thọ Hợp, Nghĩa Xuân. Điều này mở ra một triển vọng tươi sáng về sức khỏe cộng đồng nước sạch và cải thiện điều kiện sống cho hàng nghìn người dân địa phương, giảm thiểu phụ thuộc vào các nguồn nước mặt đang bị ô nhiễm.

Để đảm bảo thành công lâu dài của dự án, việc tiếp tục quy hoạch tài nguyên nước một cách khoa học và chặt chẽ là điều cần thiết. Điều này bao gồm việc giám sát chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp thường xuyên, theo dõi động thái mực nước, và kịp thời áp dụng các biện pháp xử lý nước cấp khi cần thiết. Các báo cáo môi trường Quỳ Hợp định kỳ sẽ là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả của hệ thống cấp nước nông thôn và điều chỉnh chiến lược quản lý. Việc tích hợp công nghệ hiện đại trong quan trắc và phân tích mẫu nước Quỳ Hợp sẽ nâng cao độ chính xác và khả năng ứng phó với các thách thức tiềm tàng, bao gồm cả hàm lượng asen trong nước nếu phát hiện có nguy cơ.

Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước sạch Quỳ Hợp cũng là một phần không thể thiếu của giải pháp cấp nước bền vững. Giáo dục người dân về tầm quan trọng của việc không gây ô nhiễm nước dưới đất, sử dụng nước tiết kiệm và đúng cách sẽ góp phần bảo vệ tài nguyên nước Nghệ An cho các thế hệ tương lai. Các công trình cấp nước 3 xã không chỉ mang lại nước sạch mà còn là biểu tượng của sự phát triển bền vững và cam kết của địa phương đối với sức khỏe cộng đồng nước sạch. Với những kế hoạch và giải pháp đã được đề ra, Quỳ Hợp có thể tự tin hướng tới một tương lai nơi mọi người dân đều được tiếp cận nước sinh hoạt an toàn.

6.1. Hướng tới sức khỏe cộng đồng nước sạch và bền vững

Mục tiêu cuối cùng của dự án đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp là cải thiện sức khỏe cộng đồng nước sạch. Bằng cách cung cấp nguồn nước sạch Quỳ Hợp đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt Việt Nam, các công trình cấp nước 3 xã sẽ loại bỏ mối nguy từ nước ô nhiễm, giảm thiểu các bệnh tật liên quan đến đường ruột và các vấn đề sức khỏe khác. Việc sử dụng nước sinh hoạt an toàn không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương. Để duy trì điều này, cần có sự cam kết liên tục trong việc giám sát chất lượng nước ngầm Quỳ Hợp, bảo trì hệ thống cấp nước nông thôn và đầu tư vào xử lý nước cấp khi cần.

6.2. Phát triển tài nguyên nước Nghệ An Đề xuất và giải pháp cấp nước bền vững

Nghiên cứu này là một đóng góp quan trọng vào việc phát triển tài nguyên nước Nghệ An, đặc biệt là tại Quỳ Hợp. Các đề xuất từ đồ án bao gồm việc tiếp tục điều tra, đánh giá nước dưới đất Quỳ Hợp chi tiết hơn, đặc biệt là tại các tầng chứa nước khác có tiềm năng. Hơn nữa, cần xây dựng một chiến lược quy hoạch tài nguyên nước dài hạn, tích hợp với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Việc áp dụng các giải pháp cấp nước bền vững, như quản lý hiệu quả nguồn nước, bảo vệ các khu vực đầu nguồn, và nâng cao ý thức cộng đồng, sẽ là chìa khóa để bảo tồn nguồn nước sạch Quỳ Hợp cho các thế hệ mai sau. Các báo cáo môi trường Quỳ Hợp thường xuyên sẽ là công cụ để theo dõi và điều chỉnh chính sách, đảm bảo nước sinh hoạt an toàn luôn sẵn có.

30/09/2025
Đồ án tốt nghiệp với đề tài đánh giá điều kiện đctv vùng qùy hợp nghệ an lập phương án điều tra chi tiết nước dưới đất kết hợp khai thác phục vụ phục vụ cấp nước cho 3 xã châu lộc thọ hợp nghĩa xuân 1 200m3ngày thời gian thi công 12 tháng