Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên rừng tự nhiên tại Việt Nam đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo tồn nguồn nước, chống xói mòn đất và điều hòa khí hậu. Tuy nhiên, phần lớn diện tích rừng tự nhiên hiện nay là rừng thứ sinh chịu các mức độ thoái hóa khác nhau do hoạt động khai thác lạm dụng và tập quán đốt nương làm rẫy. Dù độ che phủ rừng cả nước đạt 40,0% vào năm 2014 (so với 43% năm 1943), phần diện tích tăng thêm chủ yếu là rừng trồng mới có chất lượng, trữ lượng và tính đa dạng sinh học thấp; diện tích rừng nguyên sinh chỉ còn dưới 10% (khoảng 0,57 triệu ha). Trước bối cảnh quốc tế về cơ chế Giảm phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD+) được thảo luận tại Hội nghị COP15 và các chính sách trong nước như Chỉ thị 286/TTg ngày 02/05/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng, việc đánh giá nguy cơ suy thoái rừng trở thành cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quản lý và bảo tồn.

Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng (huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên) được thành lập theo Quyết định số 3841/QĐ-UB ngày 28/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên với quy mô diện tích 17.474,9 ha. Đây là khu vực đặc trưng cho hệ sinh thái núi đá vôi vùng Đông Bắc, lưu trữ nguồn tài nguyên sinh vật phong phú với 1.096 loài thực vật bậc cao có mạch, 56 loài thú, 117 loài chim, 28 loài bò sát và 11 loài lưỡng cư, trong đó có nhiều loài quý hiếm như Vọoc đen má trắng, Khỉ lông vàng, Cu li lớn, Đinh, Lát hoa, Nghiến. Xã Nghinh Tường là địa bàn vùng cao nằm ở trung tâm khu bảo tồn, có 5/12 xóm nằm trực tiếp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (vùng lõi). Áp lực sinh kế của người dân bản địa thông qua các hoạt động khai thác lâm sản, chăn thả gia súc và chuyển đổi đất rừng đang đe dọa trực tiếp đến tính nguyên vẹn của hệ sinh thái nơi đây.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Xác định hiện trạng và đặc điểm cấu trúc của các loại rừng tự nhiên tại xã Nghinh Tường thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng.
  2. Đánh giá các nguy cơ và mức độ tác động gây suy thoái tài nguyên rừng cùng tính đa dạng sinh học tại địa bàn.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý rừng ở cấp địa phương, cấp cộng đồng và giải pháp cải thiện sinh kế nhằm hạn chế nguy cơ suy thoái rừng theo hướng bền vững.

Đối tượng nghiên cứu là các tác động của con người và tự nhiên vào rừng tự nhiên tại xã Nghinh Tường. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát địa bàn xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên; phạm vi thời gian thực hiện đề tài từ tháng 2/2016 đến tháng 5/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết về quản lý tài nguyên rừng và đa dạng sinh học ở ba cấp độ: đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Khái niệm suy thoái rừng được tiếp cận theo định nghĩa thống nhất tại Hội nghị COP15 trong khuôn khổ sáng kiến REDD+: là hiện tượng suy giảm đo đếm được do con người gây ra làm suy giảm trữ lượng các-bon tại một vùng rừng xác định trong khoảng thời gian nhất định. Cơ sở phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới và xác định tổ thành tầng cây gỗ kế thừa nghiên cứu của Thái Văn Trừng (1978), theo đó các loài có chỉ số quan trọng ($IVI \ge 5%$) giữ vai trò sinh thái chủ đạo trong lâm phần.

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu nội nghiệp được triển khai kết hợp các công cụ chuyên ngành lâm nghiệp và xã hội học nông thôn:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ UBND xã Nghinh Tường và các báo cáo điều tra đa dạng sinh học của Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng.
  • Phương pháp phân tích cảnh quan: Sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng và xử lý số liệu diện tích bằng phần mềm MapInfo.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bảng hỏi đối với 20 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên tại 3 xóm đại diện trong khu vực điều tra, kết hợp tham vấn chuyên gia, cán bộ kiểm lâm địa bàn và lãnh đạo địa phương.
  • Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 6 ô tiêu chuẩn đại diện theo phương pháp ô mẫu lồng nhau của Kurniatun và cộng sự tại hai trạng thái rừng tự nhiên phục hồi sau nương rẫy (IIb) và rừng tự nhiên nghèo kiệt (IIIa1) trên các vị trí chân, sườn và đỉnh núi:
    • Ô lớn $2.000\ m^2$ ($50m \times 40m$): Đo đếm toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực ($D_{1.3} > 5\ cm$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và xác định tên loài.
    • Ô thứ cấp $500\ m^2$ ($25m \times 20m$): Đo đếm chi tiết cây gỗ mục tiêu.
    • Ô cấp một $200\ m^2$ ($10m \times 20m$): Đo đếm cây gỗ chết đổ.
    • Ô dạng bản nhỏ: Điều tra thành phần cây bụi và thảm tươi.
  • Phương pháp tính toán thống kê sinh thái học:
    • Chỉ số giá trị quan trọng: $IVI_i (%) = RF_i + A_i + D_i$ (với $RF_i$ là tần suất xuất hiện tương đối, $A_i$ là độ phong phú tương đối, $D_i$ là độ ưu thế tương đối qua tiết diện ngang thân cây).
    • Tiết diện ngang tầng cây gỗ: $G\ (m^2/ha) = \frac{\pi \sum D_i^2}{4 \times S \times 10.000}$.
    • Chỉ số mức độ chiếm ưu thế Simpson: $Cd = \sum (N_i / N)^2$.
    • Chỉ số đa dạng loài Shannon - Wiener: $H' = - \sum (n_i / N) \ln(n_i / N)$.
    • Chỉ số tương đồng thành phần loài Sorensen: $SI = \frac{2C}{A + B}$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn hệ sinh thái núi đá vôi tại vùng Đông Bắc Việt Nam, thực trạng suy giảm chất lượng rừng và nêu rõ mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản trị lâm nghiệp tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa cơ sở khoa học về đa dạng sinh học và suy thoái rừng theo tiến trình đàm phán REDD+. Tổng quan tình hình mất rừng thế giới dựa trên số liệu của WWF (1998) và Rowe (1992), chỉ ra áp lực phá rừng do du canh (chiếm 60% mất rừng nhiệt đới), nhu cầu củi đốt (1,5 tỷ người phụ thuộc), chăn thả gia súc và khai thác thương mại. Tại Việt Nam, tài liệu phân tích áp lực suy giảm độ che phủ, dẫn chứng số liệu thống kê năm 2009 cả nước mất trung bình 5,5 ha rừng/ngày.

Về điều kiện khu vực nghiên cứu, xã Nghinh Tường có diện tích tự nhiên $84,296\ km^2$, dân số 3.082 nhân khẩu (mật độ 27,351 người/$km^2$) gồm 4 dân tộc: Tày (473 hộ), Dao (207 hộ), Nùng (26 hộ) và Kinh (17 hộ). Đất lâm nghiệp chiếm 7.625 ha (93% diện tích tự nhiên) với độ che phủ rừng đạt 94%. Số liệu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2015 phản ánh sự gia tăng diện tích gieo trồng (từ 150 ha lên 232 ha, tốc độ phát triển 154,6%), sản lượng lúa đạt 460 tấn và ngô đạt 318,5 tấn; tuy nhiên đàn gia súc lớn giảm mạnh (đàn trâu giảm từ 203 con xuống 180 con, đàn bò giảm từ 80 con xuống 30 con).

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết địa điểm, thời gian thực tập (tháng 2 đến tháng 5 năm 2016), quy cách thiết lập 6 OTC lồng nhau và toàn bộ hệ thống công thức toán học sử dụng để lượng hóa cấu trúc lâm phần ($G, D_{1.3}, H_{vn}, M$), xác định chỉ số $IVI$, chỉ số Simpson ($Cd$), chỉ số Shannon - Wiener ($H'$) và chỉ số tương đồng loài Sorensen ($SI$).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích 4 nhóm nội dung chính:

  • Hiện trạng diện tích rừng: Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 8.232 ha. Ba trạng thái rừng tự nhiên chiếm 82,4% diện tích gồm: rừng IIa có 2.890,1 ha (chiếm 35,1%), rừng IIb chiếm 30,1%, rừng IIIa1 chiếm 18,2%; phần còn lại 17,6% là đất lâm nghiệp khác và rừng mới trồng. Do trạng thái IIa có trữ lượng thấp và ít chịu tác động trực tiếp nên tác giả tập trung điều tra sâu vào trạng thái IIb và IIIa1.
  • Đặc điểm cấu trúc lâm phần:
    • Trạng thái IIb (OTC 01, OTC 02, OTC 03): Mật độ dao động 315 - 435 cây/ha; $D_{1.3}$ trung bình từ 10,82 đến 11,13 cm; chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ từ 12,04 đến 13,51 m; tổng tiết diện ngang thân $G$ dao động từ 3,23 đến 4,40 $m^2/ha$; trữ lượng tầng cây gỗ thấp, dao động từ 17,37 đến 25,04 $m^3/ha$.
    • Trạng thái IIIa1 (OTC 04, OTC 05, OTC 06): Mật độ đạt 450 - 470 cây/ha; $D_{1.3}$ trung bình từ 16,09 đến 17,59 cm; chiều cao $H_{vn}$ từ 12,26 đến 15,87 m; tổng tiết diện ngang $G$ đạt 8,47 - 9,51 $m^2/ha$; trữ lượng đạt từ 49,33 đến 57,37 $m^3/ha$.
  • Đánh giá chỉ số quan trọng (IVI) và tổ thành loài:
    • OTC 01 (IIb - Nà Hẩu): 12 loài có $IVI \ge 5%$ (chiếm 78,24% tổng IVI), các loài ưu thế gồm Sến (9,88%), Lim (8,73%), Cọc rau (8,11%), Vàng trứng (8,05%), Táu (7,61%), Sảng (6,60%), Dẻ (6,38%), Thành ngạnh (6,17%), Táu mật (5,10%).
    • OTC 02 (IIb - Thượng Lương): 12 loài có $IVI \ge 5%$ (chiếm 86,46%), ưu thế gồm Trẩu (9,00%), Kháo (8,66%), Lát (8,33%), Vối (7,55%), Lim (7,52%), Găng (7,24%), Vàng anh (7,15%), Thành ngạnh (6,86%), Tai trâu (6,46%), Trám (6,22%), Kháo lá nhỏ (5,96%), Sổ (5,55%).
    • OTC 03 (IIb - Nà Hẩu): 10 loài có $IVI \ge 5%$ (chiếm 72,23%), ưu thế gồm Kẹn (9,89%), Dẻ (9,04%), Phay (8,25%), Trám (7,75%), Sến (7,29%), Lim (7,05%), Chẹo (5,90%), Mánh (5,86%), Xoan nhừ (5,63%), Thành ngạnh (5,43%).
    • OTC 04 (IIIa1 - Thượng Lương): 8 loài có $IVI \ge 5%$ (chiếm 58,26%), ưu thế gồm Kháo gù (10,95%), Vàng anh (9,38%), Roi rừng (8,93%), Côm lá lớn (6,80%), Phay (5,73%), Trám trắng (5,71%), Kháo lá to (5,41%), Táu (5,33%).
    • OTC 05 (IIIa1 - Hạ Lương): Các loài ưu thế có $IVI \ge 5%$ (chiếm 78,25%) gồm Đinh (11,26%), Vàng anh (7,15%), Ngát (6,44%), Bồ đề (6,29%), Sổ (6,25%), Kháo gù (6,25%), Trám trắng (5,95%), Côm (5,90%), Thung (5,80%), Sến đất (5,80%), Vàng tâm (5,87%), Phay (5,24%).
    • OTC 06 (IIIa1 - Hạ Lương): Các loài ưu thế có $IVI \ge 5%$ (chiếm 75,02%) gồm Dẻ (8,93%), Phay (8,37%), Thành ngạnh (8,02%), Sấu (7,17%), Lim xẹt (6,68%), Sảng (6,35%), Tai trâu (6,32%), Sau sau (6,14%), Kháo (6,12%), Lát (5,86%), Thành ngạnh (5,01%).
  • Đa dạng loài và thảm thực vật: Điều tra thực địa ghi nhận 58 loài cây gỗ đặc trưng (29 loài ở trạng thái IIb, 46 loài ở trạng thái IIIa1, có 17 loài xuất hiện ở cả hai trạng thái). Chỉ số ưu thế Simpson $Cd$ dao động hẹp từ 0,063 đến 0,084; độ phong phú loài đạt 15 - 19 loài/OTC. Chỉ số tương đồng Sorensen ($SI$) giữa các OTC dao động từ 0,05 đến 0,38. Khu vực có 6 kiểu thảm thực vật chính: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đá vôi; Rừng kín thường xanh mưa ẩm trên núi đất (< 400m); Rừng xanh mưa ẩm vùng đồi núi thấp xen kẽ núi đá vôi; Rừng thứ sinh nhân tác; Rừng tre nứa; Trảng cỏ và trảng cây bụi thứ sinh.
  • Đánh giá các nguy cơ và hiện trạng khai thác:
    • Hoạt động của con người là áp lực chính: Khai thác gỗ củi chiếm tỷ trọng tác động lớn nhất (35 - 40%), phát nương làm rẫy (15%), làm nhà ở định cư (10%), săn bắt động vật (10%), khai thác khoáng sản (10%), khai thác lâm sản ngoài gỗ (5%). Yếu tố tự nhiên gồm biến đổi khí hậu (5%) và thực vật ngoại lai xâm lấn (5%).
    • Khai thác gỗ: 90% số hộ (19/20 hộ) khai thác gỗ phục vụ nhu cầu làm nhà ở, đóng đồ gia dụng và làm chuồng trại gia súc; 50% phục vụ xây dựng công trình địa phương; 10% bán ra thị trường. Các loài gỗ bị khai thác nhiều nhất gồm Táu (50% số hộ khai thác), Sến (35%), Vàng tâm (35%), Kháo (30%), Giổi (25%), Đinh (20%), Lim (15%), Lát (15%), Nghiến (10%).
    • Khai thác củi: 100% số hộ (20/20 hộ) thu hái củi làm chất đốt sinh hoạt hàng ngày; 25% số hộ có bán củi ra thị trường.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra 3 nhóm giải pháp gồm giải pháp quản lý nhà nước cấp địa phương (tăng cường kiểm lâm tuần tra, cắm mốc ranh giới, quy hoạch đất sản xuất), giải pháp quản lý cấp cộng đồng (thành lập tổ tự quản bảo vệ rừng thôn bản, giao đất giao rừng, thực hiện hương ước bảo vệ rừng) và giải pháp cải thiện sinh kế (chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, ứng dụng bếp cải tiến tiết kiệm củi).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết luận cốt lõi về diện tích rừng tự nhiên, đặc trưng cấu trúc - tổ thành loài của 2 trạng thái IIb và IIIa1, xác định rõ khai thác gỗ củi là mối nguy cơ gây thoái hóa nghiêm trọng nhất và nêu kiến nghị các cấp quản lý hỗ trợ kinh phí cho cộng đồng nhận khoán bảo vệ rừng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Hạng mục / Chỉ số Trạng thái rừng IIb (Phục hồi) Trạng thái rừng IIIa1 (Nghèo kiệt)
Diện tích trong xã (ha / %) Khoảng 2.478 ha (30,1%) Khoảng 1.498 ha (18,2%)
Mật độ cây gỗ ($D_{1.3} > 5cm$) 315 - 435 cây/ha 450 - 470 cây/ha
Đường kính trung bình ($D_{1.3}$) 10,82 - 11,13 cm 16,09 - 17,59 cm
Chiều cao vút ngọn trung bình ($H_{vn}$) 12,04 - 13,51 m 12,26 - 15,87 m
Tổng tiết diện ngang ($G$) 3,23 - 4,40 $m^2/ha$ 8,47 - 9,51 $m^2/ha$
Trữ lượng lâm phần ($M$) 17,37 - 25,04 $m^3/ha$ 49,33 - 57,37 $m^3/ha$
Chỉ số ưu thế Simpson ($Cd$) 0,070 - 0,074 0,063 - 0,084
Độ phong phú loài cây gỗ 15 - 18 loài/OTC (Tổng 29 loài) 18 - 19 loài/OTC (Tổng 46 loài)
Loài cây gỗ ưu thế ($IVI \ge 5%$) Sến, Lim, Trẩu, Kháo, Kẹn, Dẻ, Phay Đinh, Vàng anh, Kháo gù, Dẻ, Roi rừng, Phay
Nhóm nguy cơ / Hoạt động tác động Tỷ lệ tác động ghi nhận (%) Mục đích & Đối tượng khai thác chính
Khai thác gỗ củi 40% (áp lực lớn nhất) 90% hộ dùng làm nhà/chuồng trại; 100% hộ dùng làm chất đốt. Khai thác mạnh Táu (50%), Sến (35%), Vàng tâm (35%), Kháo (30%).
Phát nương làm rẫy 15% Trồng ngô, sắn, lúa nương tại các thung lũng hẹp và sườn đồi.
Làm nhà ở & định cư 10% Xây dựng nhà ở vùng lõi (5 xóm nằm trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt).
Khai thác khoáng sản & Săn bắt Mỗi hoạt động chiếm 10% Săn bắt động vật hoang dã, đào đãi khoáng sản thủ công nhỏ lẻ.
Khai thác LSNG & Tự nhiên LSNG 5%, Biến đổi khí hậu 5%, Ngoại lai 5% Thu hái măng, nấm, cây thuốc; khô hạn cục bộ mùa đông và cây ngoại lai xâm lấn.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp khoa học: Cung cấp bộ số liệu thực địa định lượng chi tiết về cấu trúc lâm học, chỉ số quan trọng sinh thái ($IVI$), chỉ số ưu thế Simpson và mức độ tương đồng loài của hệ thực vật thân gỗ tại vùng đệm và vùng lõi Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng.
  • Đóng góp thực tiễn: Nhận diện và định lượng hóa các nguồn áp lực sinh kế tác động trực tiếp vào từng trạng thái rừng tự nhiên tại xã Nghinh Tường; cung cấp cơ sở dữ liệu giúp chính quyền địa phương và Ban quản lý Khu bảo tồn xây dựng phương án giao khoán quản lý bảo vệ rừng và chương trình hỗ trợ sinh kế khả thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu điều tra: Do hạn chế về thời gian thực tập tốt nghiệp (4 tháng) và địa hình núi đá vôi hiểm trở chia cắt phức tạp, dung lượng mẫu điều tra thực địa mới dừng lại ở 6 ô tiêu chuẩn ($2.000\ m^2$/ô) và khảo sát phỏng vấn xã hội học trên 20 hộ gia đình tại 3 xóm.
  • Giới hạn đối tượng trạng thái rừng: Đề tài chỉ tập trung đo đếm chuyên sâu trên hai trạng thái rừng IIb và IIIa1; chưa tiến hành lập ô tiêu chuẩn điều tra chi tiết trên diện tích rừng trạng thái IIa dù trạng thái này chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất (35,1% diện tích đất lâm nghiệp toàn xã).
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần mở rộng quy mô ô tiêu chuẩn trên tất cả các tiểu khu và toàn bộ 12 xóm của xã Nghinh Tường, bổ sung điều tra tái sinh tự nhiên dưới tán rừng và tính toán định lượng trữ lượng sinh khối/trữ lượng các-bon rừng để đáp ứng đầy đủ yêu cầu giám sát theo tiêu chuẩn của chương trình REDD+.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Khoa học môi trường, Quản lý đất đai và Bảo tồn đa dạng sinh học có thể tham khảo phương pháp luận thiết lập ô mẫu lồng nhau, quy trình tính toán chỉ số $IVI$, chỉ số Simpson, chỉ số Shannon - Wiener và phương pháp PRA trong nghiên cứu lâm nghiệp xã hội.
  • Cơ quan quản lý chuyên môn: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, Hạt Kiểm lâm huyện Võ Nhai và UBND xã Nghinh Tường có thể ứng dụng trực tiếp các số liệu về thành phần loài bị khai thác và bảng phân loại mức độ nguy cơ để quy hoạch phân khu bảo vệ, phân bổ ngân sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và tổ chức các tổ bảo vệ rừng thôn bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Rừng tự nhiên tại xã Nghinh Tường phân bố theo những trạng thái nào và tỷ lệ ra sao?

Theo số liệu thống kê địa chính và lâm nghiệp trong khóa luận, toàn xã có 8.232 ha rừng và đất lâm nghiệp. Diện tích 3 trạng thái rừng tự nhiên chính chiếm 82,4% tổng diện tích, cụ thể: trạng thái IIa (rừng tự nhiên phục hồi sau nương rẫy có trữ lượng nhỏ) chiếm 35,1% ($2.890,1\ ha$); trạng thái IIb (rừng phục hồi) chiếm 30,1%; trạng thái IIIa1 (rừng tự nhiên lá rộng thường xanh nghèo kiệt) chiếm 18,2%. Phần còn lại 17,6% là đất lâm nghiệp khác và rừng trồng.

2. Sự khác biệt về cấu trúc lâm phần giữa trạng thái rừng IIb và trạng thái rừng IIIa1 tại địa bàn nghiên cứu là gì?

Trạng thái rừng IIIa1 có các chỉ số cấu trúc vượt trội hơn so với trạng thái IIb:

  • Mật độ tầng cây gỗ: Trạng thái IIIa1 đạt 450 - 470 cây/ha; trạng thái IIb đạt 315 - 435 cây/ha.
  • Đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao ($H_{vn}$): Trạng thái IIIa1 có $D_{1.3}$ trung bình từ 16,09 đến 17,59 cm, $H_{vn}$ từ 12,26 đến 15,87 m; trong khi trạng thái IIb có $D_{1.3}$ từ 10,82 đến 11,13 cm, $H_{vn}$ từ 12,04 đến 13,51 m.
  • Tiết diện ngang ($G$) và trữ lượng ($M$): Trạng thái IIIa1 có tổng tiết diện ngang $G$ đạt 8,47 - 9,51 $m^2/ha$ và trữ lượng đạt 49,33 - 57,37 $m^3/ha$; trong khi trạng thái IIb chỉ đạt $G$ từ 3,23 đến 4,40 $m^2/ha$ và trữ lượng từ 17,37 đến 25,04 $m^3/ha$.

3. Những hoạt động nào của con người gây nguy cơ suy thoái rừng cao nhất tại xã Nghinh Tường?

Hoạt động khai thác gỗ và củi là mối nguy cơ lớn nhất, chiếm 40% tổng các tác động vào rừng. Tiếp theo là hoạt động phát nương làm rẫy trồng cây ngắn ngày/lâu năm (chiếm 15%), làm nhà ở định cư tại vùng lõi (10%), săn bắt động vật hoang dã (10%) và khai thác khoáng sản trái phép (10%). Khai thác lâm sản ngoài gỗ chiếm tỷ lệ 5%.

4. Người dân địa phương khai thác gỗ rừng tự nhiên chủ yếu nhằm mục đích gì và tập trung vào những loài cây nào?

Kết quả điều tra 20 hộ dân cho thấy 90% số hộ khai thác gỗ nhằm mục đích làm nhà ở, đóng đồ gia dụng và làm chuồng trại chăn nuôi gia súc; 50% số hộ khai thác phục vụ xây dựng các công trình công cộng của thôn xóm; 10% khai thác bán ra ngoài thị trường. Các loài gỗ chịu áp lực khai thác lớn nhất gồm: Táu (50% số hộ khai thác), Sến (35%), Vàng tâm (35%), Kháo (30%), Giổi (25%), Đinh (20%), Lim (15%), Lát (15%) và Nghiến (10%).

5. Khóa luận ghi nhận tổng số bao nhiêu loài thực vật thân gỗ tại các ô tiêu chuẩn và mức độ đa dạng ra sao?

Qua điều tra tại 6 ô tiêu chuẩn lồng nhau đã ghi nhận tổng cộng 58 loài cây gỗ đặc trưng cho khu vực nghiên cứu, trong đó có 29 loài xuất hiện ở trạng thái IIb, 46 loài xuất hiện ở trạng thái IIIa1 và 17 loài xuất hiện đồng thời ở cả hai trạng thái rừng. Độ phong phú loài trong từng ô tiêu chuẩn dao động từ 15 đến 19 loài/OTC; chỉ số chiếm ưu thế Simpson dao động từ 0,063 đến 0,084; chỉ số tương đồng Sorensen giữa các ô dao động từ 0,05 đến 0,38.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tráng A Lầu đã phản ánh bức tranh định lượng về hiện trạng cấu trúc lâm phần và mức độ đa dạng sinh học của hai trạng thái rừng tự nhiên phục hồi (IIb) và rừng nghèo kiệt (IIIa1) tại xã Nghinh Tường thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng. Kết quả nghiên cứu xác định rõ áp lực sinh kế từ việc khai thác gỗ củi (chiếm 40% tác động) và chuyển đổi đất nương rẫy (chiếm 15%) là những nguy cơ hàng đầu dẫn đến suy thoái chất lượng rừng và suy giảm các loài cây gỗ quý như Táu, Sến, Đinh, Vàng tâm. Hệ thống giải pháp được đề xuất kết hợp đồng bộ giữa quản lý hành chính cấp địa phương, cơ chế tự quản của cộng đồng thôn bản và hỗ trợ phát triển sinh kế thay thế là cơ sở khoa học thiết thực cho công tác bảo tồn tài nguyên rừng bền vững tại địa phương.