HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ THANH HUYỀN ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC VÀ KẾT QUẢ SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN PHỤ THUỘC VÀO RỪNG TẠI HUYỆN NA RÌ, BẮC KẠN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.02 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quốc Chỉnh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho học viên thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Trần Thị Thanh Huyền i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.
Nguyễn Quốc Chỉnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn chính quyền địa phương huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn cùng với sự hỗ trợ của dự án REDD+“Giảm thiếu phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD+): Đánh giá các phương thức quản lý rừng qua thời gian” do Cơ quan Phát triển Quốc tế Đan Mạch (DANIDA) tài trợ, đã tạo giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Trần Thị Thanh Huyền ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.v Danh mục bảng. vi Danh mục sơ đồ, biểu đồ.
vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn .1 Cơ sở lý luận về sinh kế .1 Các khái niệm cơ bản.2 Nội dung đánh giá sinh kế.3 Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá nguồn lực sinh kế .4 Rừng và ảnh hưởng của rừng đến sinh kế của người dân .5 Cơ sở lý luận về mức độ phụ thuộc vào rừng của người dân.2 Cơ sở thực tiễn về đánh giá nguồn lực và nâng cao kết quả sinh kế .1 Trên thế giới .3 Một số công trình nghiên cứu liên quan. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .1 Điều kiện tự nhiên .2 Các nguồn tài nguyên .3 Điều kiện kinh tế xã hội .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp tiếp cận.2 Khung phân tích đề tài .3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.4 Phương pháp phân tích .5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá/ lượng hóa các nguồn lực sinh kế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận .1 Thực trạng nguồn lực sinh kế của hộ tại huyện na rì, tỉnh Bắc Kạn .1 Đặc điểm cơ bản của hộ điều tra .2 Bối cảnh dễ bị tổn thương của hộ .3 Nguồn lực sinh kế .4 Đánh giá thực trạng các nguồn lực sinh kế .2 Thực trạng kết quả sinh kế .1 Thực trạng kết quả sinh kế của huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn năm 2015 .2 Thực trạng sinh kế của hộ điều tra tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn .3 Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả sinh kế .1 Giải pháp về nguồn lực con người .2 Giải pháp về nguồn lực xã hội.3 Giải pháp về nguồn lực tài chính .4 Giải pháp về nguồn lực tự nhiên .5 Giải pháp về nguồn lực vật chất. Kết luận và kiến nghị .2 Địa phương .86 Tài liệu tham khảo .89 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc AusAID Cơ quan phát triển quốc tế Úc GIZ Tổ chức phát triển Đức GD&ĐT Giáo dục và đào tạo THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông GTTB Giá trị trung bình TS Tài sản v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình nhân khẩu tại huyện Na Rì .2 Mô tả biến chiến lược sinh kế của hộ.3 Cách quy đổi điểm các chỉ tiêu .4 Các chỉ tiêu thể hiện nguồn lực và kết quả sinh kế sinh kế .1 Giới thiệu về hộ điều tra .2 Một số thông tin cơ bản của chủ hộ .3 Bối cảnh dễ bị tổn thương của các hộ .4 Nguồn lực con người của hộ điều tra .5 Trình độ học vấn của chủ hộ.6 Tình hình học sinh đến trường theo đúng độ tuổi .7 Nguồn lực xã hội của hộ điều tra .8 Chi tiết về nguồn lực xã hội của hộ điều tra .9 Nguồn lực tài chính của hộ điều tra .10 Bảng số nguồn thu nhập của hộ điều tra .11 Chi tiết về nguồn vốn tài chính của hộ điều tra .12 Nguồn lực vật chất của hộ điều tra .13 Bảng tình trạng và chất lượng nhà ở của hộ điều tra .14 Nguồn lực tự nhiên của hộ điều tra .15 Đánh giá điểm của các nguồn lực trong hộ điều tra.16 Đánh giá nguồn lực sinh kế của hộ điều tra .17 Kết quả sinh kế của hộ điều tra .18 Bảng mức độ của một số chỉ tiêu đánh giá kết quả sinh kế.19 Đánh giá nguồn lực con người và đề xuất giải pháp .20 Đánh giá nguồn lực xã hội và đề xuất giải pháp .21 Đánh giá nguồn lực tài chính và đề xuất giải pháp .22 Đánh giá nguồn lực tự nhiên và đề xuất giải pháp.80 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 3.1 Khung phân tích đề tài .1 Mức độ của biến cố có người ốm nặng trong GĐ.2 Mức độ của biến cố mất mùa nghiêm trọng .3 Trình độ học vấn của các thành viên trong hộ .4 Tỷ lệ tham gia của vợ và chồng vào hội nông dân .5 Biểu đồ đánh giá nguồn lực sinh kế tại huyện Na Rì .67 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Nghiên cứu này nhằm đánh giá nguồn lực và kết quả sinh kế cho người dân phụ thuộc vào rừng. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp đối với 130 hộ sống gần rừng ở huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn. Cách tiếp cận sinh kế bền vững, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, và kiểm định T-test được sử dụng.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mức độ phụ thuộc vào rừng của hộ được điều tra còn lớn; Cả năm nhóm nguồn lực có sự khác nhau giữa các nhóm hộ với mức độ phụ thuộc vào rừng ít, vừa phải và cao. Tuy nhiên, đánh giá chung nguồn lực của các nhóm hộ còn thấp; Hộ có mức phụ thuộc vào rừng thấp thường là hộ có nguồn lực mạnh, có thu nhập cao. Đánh giá kết quả sinh kế của hộ thông qua các chỉ tiêu như hài lòng, đầy đủ, sung túc, sung túc so với 5 năm trước và đáng sống. Nhìn chung kết quả sinh kế cũng được đánh giá ở mức trung bình và có sự khác nhau giữa các nhóm hộ.
Hộ có mức phụ thuộc cao vào rừng có kết quả sinh kế thấp hơn nhóm còn lại. Để nâng cao kết quả sinh kế, cần đưa ra những giải pháp đồng bộ để khai thác hiệu quả các nguồn lực sinh kế. viii THESIS ABSTRACT The aim of this study is to assess the livelihood capitals and livelihood outcomes for forest-dependent people. The data were collected through direct interviews from 130 households living near the forest in the district of Na Ri, Bac Kan province.
The sustainable livelihoods approach, methods of descriptive statistics, comparison and student T-test are used in the study. The results reveal that degree of the forest- dependent households is still high. All of five livelihood capitals is different among the groups with the degree of forest-dependent small, medium, and high. However, in average, the livelihood capitals in the study area are still low; The low levels of forest- dependent households usually have reliable capitals, high-income.
The livelihood outcomes are evaluated through indicators such as satisfaction, full, abundance, affluence compared to 5 years ago and worth living. Overall, results were also evaluated livelihood inadequate and there is a difference among the groups. Households with a high dependency on forests have lower livelihood outcomes remaining groups. To improve livelihood outcomes, to make synchronization solution for efficient exploitation of the resources of livelihood.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đã từ lâu, rừng được xem là một nguồn thu nhập quan trọng đối với nhiều người nghèo trên thế giới. Tuy nhiên, việc xác định chính xác đóng góp của rừng đối với nền kinh tế nông thôn, như là bao nhiêu thu nhập có nguồn gốc từ rừng, hay nghèo đói có liên quan ra sao với nạn phá rừng, thực sự là một việc khó (Mard-13/8/2014). Một nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi toàn cầu bởi Mạng lưới Nghèo đói và Môi trường (PEN) đã giúp làm sáng tỏ vai trò của rừng trong việc thúc đẩy đời sống của người dân, khẳng định rừng là nguồn quan trọng mang lại thu nhập nông thôn. Hàng triệu người trên thế giới phụ thuộc vào các sản phẩm và dịch vụ rừng mang lại cho cuộc sống hàng ngày của họ (Vedeld et al.
Tài nguyên môi trường rừng cung cấp một đóng góp đáng kể cho lợi ích của nhiều người dân nông thôn. Một số học giả cho rằng rừng ngoài việc cung cấp một nguồn thu nhập cho các hộ gia đình nông thôn đồng thời cũng cung cấp một mạng lưới an toàn cho người dân trong thời kỳ khan hiếm hoặc trường hợp khẩn cấp (Reardon và Vosti 1995; Angelsen và Wunder, 2003; Neumann và Hirsch, 2000; de Sherbinin et al. Do đó, thu nhập từ rừng đã được coi là một chiến lược khả thi để cải thiện thu nhập giữa các cư dân nông thôn (Pokorny et al. Tuy nhiên, mức độ phụ thuộc vào các sản phẩm từ rừng có sự khác nhau giữa các hộ gia đình.