Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cung cấp nguồn thực phẩm chính yếu phục vụ nhu cầu nội địa (chiếm trên 70% tổng sản lượng thịt tiêu thụ) và định hướng xuất khẩu. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến ngày 01/09/2018, tổng đàn lợn cả nước đạt 27,8 triệu con (tăng 4,2%). Trong bối cảnh ngành chăn nuôi đang chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang phương thức trang trại công nghiệp và chuỗi liên kết gia công với các tập đoàn lớn (như Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), việc nâng cao chất lượng con giống và năng suất đàn nái sinh sản là yếu tố sống còn quyết định hiệu quả kinh tế.

Việc ứng dụng công thức lai kinh tế ba giống ngoại, cụ thể là sử dụng lợn đực ngoại thuần Duroc phối với nái lai F1 (Landrace x Yorkshire), đang được nhân rộng nhằm khai thác ưu thế lai về khả năng tăng trọng nhanh, nâng cao tỷ lệ nạc và cải thiện chất lượng thịt thương phẩm. Để hoàn thiện quy trình quản lý và đưa ra các giải pháp kỹ thuật phù hợp cho hệ thống chuồng trại gia công, việc đánh giá toàn diện năng suất sinh sản của tổ hợp lai này trong điều kiện thực tế là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang (Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người hướng dẫn: TS. Cù Thị Thiên Thu) xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại trại gia công CP, Ba Vì, Hà Nội.
  2. Xác định lượng thức ăn tiêu tốn cho 1 kg lợn con cai sữa.
  3. Tìm hiểu tình hình một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái và lợn con từ sơ sinh đến khi cai sữa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 40 lợn nái sinh sản F1 (Landrace x Yorkshire) được chọn ngẫu nhiên từ tổng đàn 1.126 con tại trang trại, phối với đực giống Duroc, cùng toàn bộ đàn con sinh ra theo dõi từ sơ sinh đến thời điểm cai sữa (tổng số 280 lứa đẻ theo dõi từ lứa 1 đến lứa 7).
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại gia công CP của ông Nguyễn Thanh Lịch, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2019 đến tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các cơ sở sinh học và lý thuyết chăn nuôi chuyên ngành về đặc điểm giống, sinh lý sinh dục gia súc và các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của lợn nái:

  • Đặc tính các giống lợn ngoại: Giống Duroc (nguồn gốc Bắc Mỹ, màu hung đỏ hoặc nâu đậm, thể chất vững chắc, khả năng tăng trọng nhanh, tỷ lệ nạc cao, chuyên dùng làm dòng đực cuối); giống Landrace (nguồn gốc Đan Mạch, thân dài hình thủy lôi, tai rủ che mắt, nhiều nạc, mắn đẻ và tiết sữa tốt); giống Yorkshire (Đại Bạch, màu trắng, tai đứng, khả năng thích nghi cao, nuôi con khéo, chuyên làm dòng mẹ).
  • Đặc điểm sinh lý sinh sản: Tuổi thành thục về tính (6–8 tháng tuổi ở lợn ngoại) và tuổi thành thục về thể vóc; chu kỳ tính (trung bình 21 ngày, dao động 17–27 ngày); cơ chế điều hòa thần kinh - thể dịch thông qua trục vùng dưới đồi (Hypothalamus tiết GRH) - tuyến yên (thùy trước tiết FSH, LH) - buồng trứng (tiết Progesterone, Estrogen).
  • Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất: Yếu tố di truyền (giống, tổ hợp lai), kỹ thuật phối giống (thời điểm phối, thụ tinh nhân tạo), thứ tự lứa đẻ (tăng dần từ lứa 1 đến lứa 4–5 và giảm từ lứa 6–7 trở đi), chế độ dinh dưỡng theo từng giai đoạn (kỹ thuật cho ăn bổ sung "Flushing" trước phối, nhu cầu protein, axit amin lysine, khoáng canxi/photpho, vitamin A, B1, C, D) và điều kiện mùa vụ, stress nhiệt.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu:

  • Thu thập số liệu gián tiếp: Khai thác dữ liệu theo dõi từ sổ sách, phần mềm quản lý và bảng tổng hợp kỹ thuật của trang trại.
  • Thu thập số liệu trực tiếp:
    • Theo dõi các chỉ tiêu số lượng bằng cách đếm trực tiếp tại các thời điểm: sơ sinh, chọn nuôi, cai sữa.
    • Cân khối lượng lợn con sơ sinh từng con (sau khi lau khô và trước khi bú sữa đầu) bằng cân đồng hồ 5 kg; cân khối lượng lợn con và toàn ổ lúc cai sữa (sau tách mẹ, trước khi ăn).
    • Xác định tiêu tốn thức ăn: Cân và ghi chép thức ăn hàng ngày của lợn mẹ qua các giai đoạn (chờ phối, chửa kỳ I, chửa kỳ II, nuôi con) và lượng thức ăn tập ăn của lợn con; trừ lượng thức ăn thừa.
    • Công thức tính: $$\text{Tiêu tốn thức ăn / 1 kg lợn con cai sữa (kg)} = \frac{\text{Tổng thức ăn tiêu thụ/ổ (kg)}}{\text{Khối lượng cai sữa/ổ (kg)}}$$ Trong đó, tổng thức ăn tiêu thụ/ổ bao gồm: thức ăn chờ phối + thức ăn chửa kỳ I, II + thức ăn nuôi con của nái + thức ăn lợn con tập ăn.
    • Theo dõi bệnh lý: Quan sát triệu chứng lâm sàng trên đàn nái (150 lượt theo dõi) và đàn lợn con (250 lượt theo dõi), ghi nhận số ca mắc, số ca khỏi bệnh và áp dụng các phác đồ điều trị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê sinh học bằng phần mềm Microsoft Excel 2003 và Minitab 16, tính các tham số đặc trưng gồm giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn (SD), sai số chuẩn (SE), hệ số biến thiên ($Cv%$) và so sánh sai khác thống kê ($P < 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

  • Trình bày chi tiết nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của ba giống lợn thuần Duroc, Landrace, Yorkshire.
  • Phân tích cơ chế sinh lý sinh dục của lợn nái, các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản (tuổi đẻ lứa đầu, số con sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa) và chất lượng đàn con.
  • Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản: di truyền, công thức phối giống, thứ tự lứa đẻ, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, chế độ dinh dưỡng qua các giai đoạn chửa - nuôi con và tác động của stress nhiệt theo mùa vụ.
  • Tổng kết tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam và trên thế giới (Hà Lan, Thái Lan, Trung Quốc, Bỉ), dẫn chứng các công trình nghiên cứu về tổ hợp lai giữa đực Duroc với nái F1 (Landrace x Yorkshire) của các tác giả trong nước (Nguyễn Đăng Vang, Lê Thanh Hải, Vũ Đình Tôn, Đinh Văn Chỉnh, Phùng Thị Vân...).

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm:

  • Xác định quy mô mẫu 40 lợn nái sinh sản F1 (LxY) nuôi tại Trại gia công CP (Ba Vì, Hà Nội) từ tháng 8/2019 đến tháng 12/2019.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu theo dõi gồm 8 chỉ tiêu sinh lý sinh dục, 10 chỉ tiêu năng suất sinh sản chung và năng suất phân theo 7 lứa đẻ.
  • Trình bày phương pháp cân đo khối lượng, phương pháp kiểm soát tiêu tốn thức ăn theo giai đoạn sinh lý, công thức tính toán chỉ số chuyển hóa thức ăn.
  • Quy định tiêu chí chẩn đoán lâm sàng 4 bệnh sinh sản trên lợn nái (viêm tử cung, bại liệt sau sinh, sót nhau, viêm vú) và 2 hội chứng bệnh trên lợn con (tiêu chảy, hô hấp).
  • Mô tả phương pháp xử lý dữ liệu bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được và so sánh với các công trình công bố trước đó:

  • Chỉ tiêu sinh lý sinh dục: Tuổi động dục lần đầu đạt 219,80 ngày; tuổi phối giống lần đầu đạt 240,80 ngày; tuổi đẻ lứa đầu đạt 355,80 ngày; thời gian mang thai 114,73 ngày; thời gian cai sữa 20,94 ngày; thời gian chờ phối (động dục trở lại) 6,77 ngày; khoảng cách lứa đẻ là 142,42 ngày.
  • Năng suất sinh sản chung: Đàn nái đạt số con đẻ ra/ổ là 11,19 con; số con còn sống/ổ là 10,83 con; số con cai sữa/ổ đạt 10,47 con. Tỷ lệ sơ sinh sống đạt 98,03%; tỷ lệ nuôi sống đến khi cai sữa đạt 96,75%. Khối lượng sơ sinh bình quân đạt 1,50 kg/con (16,95 kg/ổ); khối lượng cai sữa (ở 20,94 ngày tuổi) đạt 5,98 kg/con (62,64 kg/ổ).
  • Năng suất sinh sản qua các lứa đẻ (lứa 1 đến lứa 7): Năng suất có sự biến động rõ rệt giữa các lứa. Số con đẻ ra/ổ và số con cai sữa/ổ cao nhất ở lứa thứ 4 (lần lượt là 11,75 con và 10,82 con). Khối lượng cai sữa toàn ổ cao nhất ở lứa thứ 3 (65,61 kg). Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa có xu hướng giảm dần ở các lứa đẻ muộn (từ 96,71% ở lứa 2 xuống 92,55% ở lứa 7).
  • Tiêu tốn thức ăn: Tổng thức ăn tiêu thụ bình quân cho một lứa sinh sản là 368,86 kg/ổ (bao gồm 13,54 kg thức ăn chờ phối, 173,61 kg thức ăn chửa kỳ I, 72,73 kg thức ăn chửa kỳ II, 98,80 kg thức ăn nuôi con và 3,59 kg thức ăn lợn con tập ăn). Suất tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa là 5,89 kg.
  • Tình hình dịch bệnh: Trên đàn nái (n=150), tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung là 8,00% (khỏi 75,00%); viêm vú 4,67% (khỏi 85,71%); sót nhau 4,67% (khỏi 71,43%); bại liệt sau sinh 3,33% (khỏi 60,00%). Trên đàn lợn con theo mẹ (n=250), tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy là 18,00% (khỏi 95,56%) và hội chứng hô hấp là 11,60% (khỏi 89,66%).

Kết quả và đóng góp

1. Tổng hợp các kết quả thực nghiệm định lượng

Dưới đây là các bảng số liệu trích xuất trực tiếp từ kết quả nghiên cứu của tác giả:

Bảng 1: Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của đàn lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire)

Chỉ tiêu theo dõi Dung lượng mẫu ($n$) Giá trị trung bình $\pm$ SD Hệ số biến thiên $Cv$ (%)
Tuổi động dục lần đầu (ngày) 40 219,80 $\pm$ 4,44 2,02
Tuổi phối giống lần đầu (ngày) 40 240,80 $\pm$ 4,44 1,84
Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 40 355,80 $\pm$ 4,74 1,33
Thời gian mang thai (ngày) 280 114,73 $\pm$ 1,56 1,36
Thời gian cai sữa (ngày) 280 20,94 $\pm$ 1,75 8,37
Thời gian động dục trở lại (ngày) 280 6,77 $\pm$ 1,78 26,31
Khoảng cách lứa đẻ (ngày) 240 142,42 $\pm$ 2,80 1,97

Bảng 2: Năng suất sinh sản của lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối đực Duroc ($n=280$ lứa)

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Giá trị trung bình $\pm$ SD
Số con đẻ ra / ổ con 11,19 $\pm$ 1,58
Số con còn sống / ổ con 10,83 $\pm$ 1,45
Số con để nuôi / ổ con 10,83 $\pm$ 1,45
Số con cai sữa / ổ con 10,47 $\pm$ 1,28
Tỷ lệ sơ sinh sống % 98,03 $\pm$ 4,58
Tỷ lệ nuôi sống tới cai sữa % 96,75 $\pm$ 4,62
Khối lượng sơ sinh / con kg 1,50 $\pm$ 0,02
Khối lượng sơ sinh / ổ kg 16,95 $\pm$ 2,31
Khối lượng cai sữa / con (ở 20,94 ngày) kg 5,98 $\pm$ 0,01
Khối lượng cai sữa / ổ kg 62,64 $\pm$ 0,47

Bảng 3: So sánh năng suất sinh sản của đàn nái qua 7 lứa đẻ ($n=40$ lứa/nhóm)

Lứa đẻ Số con đẻ ra/ổ (con) Số con còn sống/ổ (con) Số con cai sữa/ổ (con) Tỷ lệ sơ sinh sống (%) Tỷ lệ nuôi sống cai sữa (%) Khối lượng sơ sinh/con (kg) Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
Lứa 1 $10,68^{\text{a}} \pm 1,12$ $10,45^{\text{a}} \pm 0,89$ $10,10^{\text{a}} \pm 0,78$ $98,02^{\text{b}} \pm 4,57$ $95,06^{\text{cd}} \pm 6,41$ $1,51^{\text{a}} \pm 0,03$ $60,82^{\text{a}} \pm 4,88$
Lứa 2 $10,93^{\text{a}} \pm 1,05$ $10,73^{\text{a}} \pm 1,01$ $10,55^{\text{a}} \pm 0,99$ $98,27^{\text{b}} \pm 4,06$ $96,71^{\text{d}} \pm 4,70$ $1,50^{\text{a}} \pm 7,03$ $62,26^{\text{b}} \pm 7,03$
Lứa 3 $11,39^{\text{b}} \pm 1,56$ $11,02^{\text{b}} \pm 1,28$ $10,67^{\text{a}} \pm 1,57$ $97,07^{\text{ab}} \pm 4,52$ $94,67^{\text{c}} \pm 5,82$ $1,51^{\text{a}} \pm 0,12$ $65,61^{\text{d}} \pm 7,82$
Lứa 4 $11,75^{\text{b}} \pm 1,66$ $11,33^{\text{b}} \pm 1,42$ $10,82^{\text{a}} \pm 1,30$ $96,74^{\text{a}} \pm 5,07$ $92,70^{\text{a}} \pm 7,08$ $1,50^{\text{a}} \pm 0,02$ $64,16^{\text{c}} \pm 7,55$
Lứa 5 $11,20^{\text{b}} \pm 2,21$ $10,72^{\text{a}} \pm 2,00$ $10,35^{\text{a}} \pm 1,79$ $96,22^{\text{a}} \pm 7,71$ $93,26^{\text{b}} \pm 9,27$ $1,49^{\text{a}} \pm 0,02$ $62,13^{\text{b}} \pm 10,91$
Lứa 6 $11,25^{\text{b}} \pm 1,62$ $10,82^{\text{a}} \pm 1,59$ $10,47^{\text{a}} \pm 1,37$ $96,27^{\text{a}} \pm 5,17$ $93,53^{\text{b}} \pm 7,30$ $1,49^{\text{a}} \pm 0,02$ $62,28^{\text{b}} \pm 7,96$
Lứa 7 $11,12^{\text{ab}} \pm 1,38$ $10,70^{\text{a}} \pm 1,47$ $10,25^{\text{a}} \pm 1,08$ $96,20^{\text{a}} \pm 5,57$ $92,55^{\text{a}} \pm 6,24$ $1,49^{\text{a}} \pm 0,02$ $61,06^{\text{ab}} \pm 6,61$

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một hàng thể hiện sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$).

Bảng 4: Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa

Chỉ tiêu theo dõi Giá trị trung bình Sai số chuẩn (SE) Hệ số biến thiên $Cv$ (%)
Thức ăn giai đoạn chờ phối (kg) 13,54 3,56 26,31
Thức ăn giai đoạn mang thai kỳ I (kg) 173,61 6,84 3,94
Thức ăn giai đoạn mang thai kỳ II (kg) 72,73 1,57 2,16
Thức ăn giai đoạn nuôi con (kg) 98,80 9,48 9,60
Thức ăn lợn con tập ăn / ổ (kg) 3,59 0,68 19,03
Khối lượng sơ sinh / ổ (kg) 16,95 2,31 13,64
Khối lượng cai sữa / ổ (kg) 62,64 7,81 12,47
Tiêu tốn thức ăn / 1 kg lợn con cai sữa (kg) 5,89 0,95 16,28

Bảng 5: Tình hình dịch bệnh trên đàn nái và lợn con theo mẹ

Đối tượng theo dõi Tên bệnh / Hiện tượng Số con theo dõi Số con mắc (con) Tỷ lệ mắc (%) Số con khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Đàn lợn nái Viêm tử cung 150 12 8,00 9 75,00
Sót nhau 150 7 4,67 5 71,43
Viêm vú 150 7 4,67 6 85,71
Bại liệt sau sinh 150 5 3,33 3 60,00
Đàn lợn con Hội chứng tiêu chảy 250 45 18,00 43 95,56
Hội chứng hô hấp 250 29 11,60 26 89,66

2. Giải pháp kỹ thuật và phác đồ điều trị tác giả đề xuất

  • Xử lý bệnh sản khoa trên nái:
    • Viêm tử cung: Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 0,1% hoặc nước muối sinh lý 0,9% liên tục trong 3 ngày kết hợp tiêm Oxytocin kích thích co bóp tống dịch viêm; thực hiện nghiêm ngặt vô trùng dụng cụ phối giống nhân tạo.
    • Bại liệt sau sinh: Bố trí chuồng lót đệm rơm rạ khô dày, trở mình hàng ngày tránh hoại tử tì đè; xoa bóp dầu nóng vùng chân; tiêm truyền canxi gluconat/clorus canxi phối hợp vitamin B1 và strychnin; bổ sung khoáng Ca, P vào khẩu phần.
    • Sót nhau: Can thiệp kịp thời bằng tiêm Oxytocin dưới da; thụt rửa tử cung bằng dung dịch sát trùng nhẹ sau khi nhau thai ra hết.
    • Viêm vú: Giảm đạm trong khẩu phần trước và sau sinh vài ngày; ngày đẻ cho ăn cháo loãng pha Gluco-K-C; vệ sinh bầu vú hàng ngày bằng dung dịch IOD MAR 5%; bấm răng và cố định đầu vú cho đàn con.
  • Biện pháp quản lý đàn con: Đảm bảo 100% lợn con được bú sữa đầu trong những giờ đầu sau sinh, giữ ấm chuồng úm và điều trị sớm hội chứng tiêu chảy, hô hấp bằng phác đồ kháng sinh kết hợp bù nước, điện giải.

3. Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước

  • Cung cấp dẫn liệu thực tế chính xác về năng suất sinh sản của tổ hợp lai Duroc x F1 (Landrace x Yorkshire) nuôi theo mô hình công nghiệp gia công của CP tại khu vực Ba Vì, Hà Nội.
  • Chỉ ra quy luật biến động năng suất qua 7 lứa đẻ liên tiếp, xác định lứa đẻ thứ 3 và thứ 4 đạt hiệu quả cao nhất về số con và khối lượng ổ, làm cơ sở khoa học cho việc lập kế hoạch luân chuyển và loại thải đàn nái.
  • Phân tích chi tiết định mức tiêu hao thức ăn (5,89 kg thức ăn/kg lợn cai sữa) trong điều kiện kiểm soát khẩu phần nái nuôi con của trang trại CP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian 5 tháng (từ tháng 8/2019 đến tháng 12/2019) tại một trang trại gia công đơn lẻ, chưa bao quát được sự biến động năng suất qua toàn bộ các mùa sinh thái trong năm (đặc biệt là mùa hè nắng nóng tại miền Bắc). Nghiên cứu chỉ dừng lại ở giai đoạn lợn con cai sữa, chưa theo dõi tiếp giai đoạn nuôi thịt thương phẩm của đàn con lai ba giống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô theo dõi trên nhiều chu kỳ sản xuất liên tục qua các mùa trong năm; tiến hành đánh giá khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc và chất lượng thịt xẻ của tổ hợp lai Duroc x F1 (LxY) từ giai đoạn cai sữa đến khi xuất chuồng đạt khối lượng 100–110 kg.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học ngành Chăn nuôi, Thú y; các kỹ sư chăn nuôi, cán bộ kỹ thuật tại các trang trại nuôi lợn công nghiệp và các hộ chăn nuôi liên kết gia công.
  • Phần giá trị nhất:
    • Hệ thống dữ liệu định lượng chi tiết về các chỉ tiêu sinh lý sinh dục và năng suất sinh sản qua 7 lứa đẻ của nái lai F1 (Landrace x Yorkshire).
    • Bảng định mức chi tiết lượng thức ăn thu nhận qua 4 giai đoạn sinh sản của nái và thức ăn tập ăn của lợn con.
    • Hướng dẫn nhận biết lâm sàng, nguyên nhân và phác đồ xử lý thực tế đối với 4 bệnh sản khoa phổ biến trên đàn lợn nái ngoại.

Câu hỏi thường gặp

1. Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu của đàn nái F1 (Landrace x Yorkshire) tại trại là bao nhiêu ngày? Theo kết quả theo dõi trên 40 nái hậu bị tại trại, tuổi động dục lần đầu trung bình là 219,80 $\pm$ 4,44 ngày; tuổi phối giống lần đầu là 240,80 $\pm$ 4,44 ngày (tương ứng khoảng 8 tháng tuổi, khi thể vóc đã thành thục); và tuổi đẻ lứa đầu trung bình là 355,80 $\pm$ 4,74 ngày.

2. Năng suất sinh sản bình quân (số con đẻ ra, số con cai sữa, khối lượng cai sữa) của tổ hợp lai đạt mức nào? Theo dõi trên 280 lứa đẻ cho thấy: số con đẻ ra/ổ đạt 11,19 $\pm$ 1,58 con; số con còn sống/ổ là 10,83 $\pm$ 1,45 con; số con cai sữa/ổ là 10,47 $\pm$ 1,28 con (tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa đạt 96,75%). Khối lượng sơ sinh bình quân đạt 1,50 kg/con (16,95 kg/ổ) và khối lượng lúc cai sữa (ở 20,94 ngày tuổi) đạt 5,98 kg/con (62,64 kg/ổ).

3. Năng suất sinh sản của đàn nái F1 (LxY) biến động qua các lứa đẻ như thế nào? Lứa nào đạt năng suất cao nhất? Năng suất sinh sản tăng dần từ lứa 1, đạt đỉnh cao ở lứa 3 và lứa 4, sau đó duy trì ổn định và có xu hướng giảm nhẹ về tỷ lệ nuôi sống ở lứa 6, lứa 7. Cụ thể, số con đẻ ra/ổ và số con cai sữa/ổ cao nhất ở lứa thứ 4 (lần lượt là 11,75 con và 10,82 con); khối lượng toàn ổ lúc cai sữa cao nhất ở lứa thứ 3 (đạt 65,61 kg).

4. Mức tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa là bao nhiêu và thành phần nào tiêu tốn nhiều nhất? Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa tại trại là 5,89 kg. Trong tổng lượng thức ăn tiêu thụ của một lứa đẻ (368,86 kg/ổ), giai đoạn mang thai kỳ I tiêu tốn nhiều nhất với 173,61 kg (chiếm 47,07%), tiếp theo là giai đoạn nái nuôi con với 98,80 kg (chiếm 26,79%) và mang thai kỳ II là 72,73 kg (chiếm 19,72%).

5. Các bệnh thường gặp nhất trên đàn nái và đàn lợn con tại trang trại có tỷ lệ mắc và khỏi bệnh ra sao? Trên đàn nái, bệnh viêm tử cung có tỷ lệ mắc cao nhất (8,00%, tỷ lệ khỏi 75,00%), tiếp theo là sót nhau và viêm vú (cùng 4,67%, tỷ lệ khỏi lần lượt là 71,43% và 85,71%), bại liệt sau sinh mắc 3,33% (tỷ lệ khỏi 60,00%). Trên đàn lợn con theo mẹ, hội chứng tiêu chảy chiếm tỷ lệ mắc 18,00% (tỷ lệ khỏi 95,56%) và hội chứng hô hấp chiếm 11,60% (tỷ lệ khỏi 89,66%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang đã đánh giá một cách toàn diện, khách quan năng suất sinh sản của đàn lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với đực Duroc nuôi tại Trại gia công CP (Ba Vì, Hà Nội) với các chỉ tiêu sinh sản và tỷ lệ nuôi sống đạt mức cao (số con cai sữa/ổ đạt 10,47 con, tỷ lệ nuôi sống 96,75%). Công trình đã xác định chính xác suất tiêu tốn thức ăn cho 1 kg lợn con cai sữa là 5,89 kg và phân tích chi tiết quy luật biến động sinh sản qua 7 lứa đẻ cùng thực trạng bệnh lý sản khoa trên đàn nái. Các số liệu và giải pháp kỹ thuật phòng trị bệnh trong khóa luận là cơ sở thực tiễn có giá trị giúp các trang trại gia công tối ưu hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn sinh sản.