ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA LÊ THANH VAN ỨNG DỤNG VIÊN THÁM ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔ HẠN CHO MỘT VÙNG LÃNH THÔ Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ TP.HO CHI MINH, tháng 07 năm 2016 Công trình được hoàn thành tại: Trường Dai học Bách Khoa — DHQG — HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. TRAN THỊ VAN Cán bộ cham nhận xét Ì:.cc c2 c2 2222211111 11115151211 xx2 Cán bộ cham nhận xét 2: .cccc c2 2222222021021 1 1111111 1x1 xa Luan văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa, DHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sữa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI DONG TRUONG KHOA MOI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYEN ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HO CHÍ MINH CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC: BÁCH KHOA Độc Lập — Tự Do — Hạnh Phúc _—========= 0Oo ---------- ke E sUi N VĂN CAO HỌ' Họ và tên : LÊ THANH VAN MSHV:7140504 Ngày, tháng, năm sinh : 25/03/1991 Nơi sinh: TP.
HCM Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên và môi trường Mã ngành :60 850101 I. TÊN DE TÀI: Ứng dụng viễn thám đánh giá mức độ khô hạn cho một vùng lãnh tho. Nhiệm vụ và nội dung: 1. Nhiệm vụ: Xác định tình trạng han hán cho một vùng lãnh thổ trên co sở ứng dụng phương pháp viễn thám thông qua các chỉ số khô hạn, từ đó dé xuất các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động, nhằm phục vụ cho việc quy hoạch và quản lý môi trường bền vững 2.
Nội dung: - Tong quan co sở khoa học về hạn hán, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về ứng dụng viễn thám giám sát nhiệt độ và hạn hán. - - Đánh giá thực trạng han han ở Đông Nam Bộ. - Xt lý ảnh viễn thám xác định các chi số, chỉ tiêu đánh giá hạn hán, từ đó phân tích tình hình khô hạn cho vùng Đông Nam Bộ - Phan tích diễn biến của quá trình hạn hán trong thời gian mùa khô giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015. - Dé xuất các biện pháp giảm thiểu hỗ trợ cho công tác quan lý môi trường bên vững ở khu vực Đông Nam Bộ.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11/01/2016 IH. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 17/06/2016 IV. CÁN BO HUONG DAN: TS. TRAN THI VAN - Tp.HCM, ngày tháng 07 năm 2016 CAN BO HUONG DAN CHU NHIEM BO MON DAO TAO TS.
TRAN THI VAN PGS. LE VAN KHOA TRUONG KHOA MOI TRUONG VA TAI NGUYEN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: - Cô Trần Thị Vân đã tận tình hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn Thạc sĩ này. - Thầy Nguyễn Minh Giám — Phó Giám Déc Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Nam Bộ đã giúp đỡ và hỗ trợ cung cấp số liệu nhiệt độ không khí và lượng mưa tại các trạm quan trắc nằm trong khu vực nghiên cứu. - Quý Thầy Cô giảng dạy lớp Cao học Quản lý Tài nguyên và Môi trường — khóa 2014.
đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm hết sức quý báu cho tôi. - Kính gởi lòng biết ơn sâu sắc đến Ba, Mẹ và những người thân đã luôn theo sát, động viên, nhắc nhở tôi trong suốt quá trình học tập và tạo nguồn động lực lớn để tôi có được kết quả như ngày hôm nay. Xin chân thành cảm ơn! Lê Thanh Vân TOM TAT LUẬN VĂN Biến đối khí hậu hiện nay đang là mối quan tâm toàn cau với tình trạng nóng âm của bề mặt trái đất. Hệ quả là tình trang hạn hán ngày cảng gia tăng, ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhân loại và sự phát triển kinh tế xã hội.
Luận văn trình bày kết quả ứng dụng công nghệ viễn thám đánh giá mức độ hạn hán cho khu vực Đông Nam Bộ từ năm 2011 đến năm 2015 tập trung vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nghiên cứu đã sử dung dữ liệu ảnh MODIS tổ hợp 8 ngày MOD9AI với độ phân giải 500 m và MODI11A2 với độ phân giải 1 km dé tính toán các chỉ số thực vật NDVI và nhiệt đồ bề mặt LST. Sau đó, chỉ số khô hạn nhiệt độ - thực vật (TVDD được tính toán dựa trên mối quan hệ giữa chúng trong thời gian mùa khô giai đoạn 2011 — 2015. Kết quả cho thấy, trong giai đoạn này, vùng Đông Nam Bộ có mức khô hạn nhẹ và vừa.
Chỉ số TVDI trung bình dao động trong khoảng từ 0,50 đến 0,63 và có xu hướng tăng dần từ đầu mùa khô đến cuối mùa khô, năm sau có xu hướng cao hơn năm trước. Trong đó, tỉnh Ba Rịa Vũng Tàu luôn có chỉ số TVDI cao nhất (0,51 — 0,7); tiếp theo là các tinh Tây Ninh (0,44 — 0,64), Đồng Nai (0.47 — 0,63), Bình Phước (0,44 — 0. Nhìn chung, chỉ số TVDI khu vực Đông Nam Bộ có xu hướng tăng dân theo thời gian, ty lệ nghịch với lượng mưa. Đánh giá sai số cho thay có sự tương quan khá cao (R>0,7) giữa kết quả tính toán với số đo nhiệt độ và lượng mưa tại các trạm quan trắc mặt đất trên toàn vùng.
Kết quả nghiên cứu là một tham khảo tốt hỗ trợ theo dõi diễn biến hạn han theo không gian và thời gian tại khu vực Đông Nam Bộ trong bối cảnh biến đối khí hậu hiện nay, nhằm phục vụ cho việc quy hoạch va quản lý môi trường bền vững, bảo đảm an sinh cho cộng đông. ABTRACT Climate change has attracted by whole the world’s interest, as well as the increasing temperature of the Earth’s surface. Tthe consequence of this problem is the increasing drought. It affects strongly to human life and socio — economic development.
The thesis shows the result of application of remote sensing technology in drought assessment in dry season from 2011 to 2015 (from November to April in the following year). The study has used MODIS imageries 8 — day composite, MOD9AI with 500 m resolution and MOD11A2 with | km resolution to calculate the Normalized Difference Vegetation Index NDVI and the Land Surface Temperature LST. After that, the temperature vegetation dryness index (T VDI) is calculated by parameterizing the relationship between the MODIS NDVI and LST data in the dry season from 2011 to 2015. The results shows that, Southeast is in slight drought and moderate drought level in this period.
The average TV DI of Southeast is from 0,50 to 0,63, it tends to increase from the beginning to the end of dry season, and higher in the following year. In which, the average TVDI of Ba Ria Vung Tau Province is highest (0,51 — 0,7); the next are provinces of Tay Ninh (0,44 — 0,64), Dong Nai (0,47 — 0,63), Binh Phuoc (0,44 — 0,62), Binh Duong (0,52 — 0,64) and Hochiminh City (0,46 — 0,6). The average TVDI in Southeast generally tends to increase following the time and be inversely proportional to precipitation. Evaluation errors shows a high correlation between the calculated results and the measured data of temperarure and precipitation from meterological station in the research area (R>0,7).
The study will be hopefully a good reference to contribute to track temporal and spatial drought evolution in Southeast under climate change like now, aims to serve the sustainable environmental planning and management, ensures the community safety. ii LỜI CAM ĐOAN era Tôi xin cam đoan dé tài Luận van Thạc sĩ về “Ung dung viễn thám đánh giá mức độ hạn hán cho một vùng lãnh thổ” là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của bản thân. Các số liệu được sử dụng trong luận văn này được thu thập từ thực tế, có nguồn gốc rõ rang, đáng tin cậy, được xử lý trung thực va khách quan. Hô Chi Minh, ngày tháng 07 năm 2016 Học viên Lê Thanh Vân lil MỞ DAU.
Tính cấp thiết của để tài. Mục tiêu nghiÊn CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên CUU. Nội dung nghién CỨU.
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn. Tih Khoa 6c ae. Tính thực tiỄn.--G- «tt E% E121 98v E9 E911 1 1v 1c Hưng ngưng 4 CHUONG I: TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. TONG QUAN VE HAN HAN.
Nhiệt độ về mặt đất .-- -- xnxx TH g1 TT ng ng 5 1. Hạn hán và phân ÏOạI. Nguyên nhân gây ra hạn hán .- ---- - - - - << SH ng ve rre 8 1. Các yếu tô tác động lên han han.
THUC TRANG HAN HÁN. Tinh hình han hán ở Việt Nam. Han hán ở Đông Nam Bộ trong những năm gần đây. TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VIÊN THÁM VE HAN HÁN.
Nghiên cứu trên thé gi0i. Nghiên cứu ở Việt Nam. TONG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CUU .- 5 + 5s £sEsE+Eze£e£sesed 23 1. Điều kiện địa lý và tự nhiÊn.
Điều kiện sản xuất nông nghiệp. Thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ,.---- + 2 25255 c+E+£z£zeceresree 26 CHUONG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ KHOA HỌC VE VIÊN THÁM. 66+ sE2E+E£eEsEsEekeerereesed 28 IV 2.
Nguyên lý viễn thám. Thông tin đối tượng mặt đất của dữ liệu ảnh viễn thám. Viễn thám hồng ngoại nhiỆt. Hệ thong dữ liệu ảnh vệ tinh MODIS sử dụng trong nghiên cứu.
CƠ SỞ TINH TOÁN TỪ TU LIEU VIÊN THÁM. Cơ sở tính toán nhiệt độ bề mặt từ ảnh MODIS. Cơ sở tính toán chỉ số khô hạn TVDI. CƠ SO KHOA HOC VE THONG KẼ.
DỮ LIEU SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU. Dữ liệu MODO9A 1 — Chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa NDVI. Dữ liệu MOD11A2 — Nhiệt độ bé mặt LST. Dữ liệu khí tượng thủy văn tại các trạm quan ri 45 2.
Các dữ liệu khác. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU woeeeccccscscscssessssssessesesessesessseseseesssesessssseeseess AT 2. Phuong phap tong quan va thu thập dif liệu. Phương pháp thống kê.--¿- ¿2 52 SE 2E+EEE‡E£EEEEEEEEEEEEErErrerkrrrrered AT 2.
Phương pháp viễn tham. Công cụ xử lý đữ liỆU. QUY TRINH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU. 2 + + +s£sE+E+E+Ez£sEssd 50 CHUONG III: KET QUA VÀ THẢO LUẬN.
XÁC ĐỊNH CAC THAM SO THÀNH PHAN. Nhiệt độ bề mặt LST từ dữ liệu MODI A2. Chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa NDVI từ dit liệu MOD9A I. Chỉ số khô hạn nhiệt độ - thực vật TVDI.
THANH LẬP BẢN DO PHAN BO KHÔ HAN TVDI. Chỉ tiêu phân vùng khô hạn. Phân bố TVDI các tháng mùa khô giai đoạn 2011 — 2015. BIEN ĐỘNG KHO HAN TỪ THỰC TE VÀ TÍNH TOÁN TRONG GIAI 297.
Biến động khô han theo chỉ số TVDI trunh bình các tháng mùa khé. Biến động khô han từ thực tế và tính toán. BIEN ĐỘNG KHÔ HAN THEO TUNG THANG TRONG GIAI DOAN 20111 — 2015 ciicccccccccsccccscscscsssscscscscssesescssscsscscscssssssssescssssssssessscssssssesssssessseseseaseess 76 3. ĐÁNH GIA MOI LIÊN HE GIỮA NHIỆT DO TRUNG BINH THANG TỪ TRAM KHÍ TUONG VA TỪ TU LIEU VIÊN THÁM.