BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ TÔ CÔNG HUẤN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNGĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCVỤ CHO VAYTẠI CHI NHÁNHNGÂN HÀNGCHÍNH SÁCH XÃ HỘITỈNH AN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Cần Thơ, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ TÔ CÔNG HUẤN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CHO VAY TẠI CHI NHÁNHNGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘITỈNH AN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60340102 Hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Phƣớc Quý Quang CẦN THƠ, 2018 i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phƣớc Quý Quang đã tận tình hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài này Xin cảm ơn các quý Thầy, Cô, bạn bè, gia đình đã động viên tinh thần tôi. Trân trọng! Cần Thơ, ngày 25 tháng 7 năm 2018 Học viên thựchiện ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu thập và các kết quả phân tích trong đề tài là trung thực.
Đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày 25 tháng 7 năm 2018 Học viên thựchiện iii TÓM TẮT Đề tài “Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợngdịch vụ cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang” đƣợc nghiên cứu thực nghiệm để thông qua đó đƣa ra giải pháp giúp việc cho vay ngày một tốt hơn. Mục tiêu của nghiên cứu tập trung vào khám phá các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ cho vay tại Chi nhánhNgân hàng chính sách xã hội tỉnh An Giang và các mức độ tác động, cũng nhƣ tầm quan trọng của từng yếu tố đối với chất lƣợng dịch vụ cho vay tại Chi nhánhNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang. Đề tài đã khảo sát 220 khách hàng tại Chi nhánhNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang.
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phỏng vấn các khách hàng, tác giả đƣa ra mô hình các yếu tố chất lƣợng dịch vụ chăm sóc khách hàng tác động đến sự hài lòng gồm 5 yếu tố nhƣ: (1) yếu tố đảm bảo, (2) yếu tố phƣơng tiện hữu hình, (3) yếu tố phản hồi, (4) yếu tố tin tƣởng, (5) yếu tố cảm thông. Sau khi đánh giá hệ số tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá thì các yếu tố chất lƣợng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng đƣợc nhóm lại thành 5 nhân tố mới: (1) yếu tố đặc điểm cơ bản, (2) yếu tố đảm bảo, (3) yếu tố tin tƣởng và cảm thông, (4) yếu tố phản hồi 1, (5) yếu tố phản hồi 2. Phân tích hồi quy 5 yếu tố độc lập với biến phụ thuộc là mức độ hài lòng của khách hàng đối với bộ phận giao dịch viên, kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố chính tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay của Chi nhánhNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh An Giang. Đó là: (1) yếu tố đặc điểm cơ bản, (2) yếu tố tin tƣởng và cảm thông, (3) yếu tố phản hồi 1, (4) yếu tố phản hồi 2.
iv ABSTRACT The thesis of "Assessing the level of satisfaction of customers on the quality of lending services at An Giang Bank for Social Policies" was studied experimentally in order to provide a solution for day loans a better one. The focus of the study was to explore factors influencing the quality of loan services at An Giang Bank for Social Policy and the magnitude of impact, as well as the importance of each factor for Quality of loan service at An Giang Bank for Social Policies An Giang Province. The subject has surveyed 220 clients at An Giang Bank for Social Policies Based on theoretical research and customer interviews, the author provides a model of customer service quality factors that affect the satisfaction of five factors: (1) the assurance factor , (2) tangible media, (3) feedback, (4) trust, (5) empathy. After evaluating the reliability coefficients of Cronbach's Alpha and the exploratory factor analysis, service quality factors that affect customer satisfaction are grouped into five new factors: (1) elementary characteristics, (2) assurance factor, (3) trust and sympathy factor, (4) feedback factor 1, (5) feedback factor 2.
Regression analysis of 5 factors independent of the dependent variable is the level of satisfaction of the customer to the dealer, the research results show that there are 4 main factors affect the level of customer satisfaction. for lending services of the Social Policy Bank of An Giang Province, An Giang Province. These are: (1) elementary characteristics, (2) trust and sympathy, (3) feedback factor 1, (4) feedback factor 2. v MỤC LỤC CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI.1Cơ sở hình thành đề tài .2Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .2 Câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tƣợng nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .2 Phƣơng pháp phân tích .6 Bố cục và nội dung nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khái niệm về Ngân hàng .2 Sản phẩm dịch vụ .1 Lý thuyết về sản phẩm dịch vụ .2 Vai trò của sản phẩm dịch vụ .3 Chất lƣợng dịch vụ .1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ .2 Phân loại dịch vụ .3 Đặc điểm chất lượng dịch vụ .4 Thành phần của chất lượng dịch vụ .5 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985)11 2.6 Phân loại nhu cầu khách hàng .7 Cấu trúc và kì vọng khách hàng .4 Khái niệm sự hài lòng .5 Phân loại khách hàng .6 Phản ứng của khách hàng khi hài lòng .7 Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng .8 Một số nghiên cứu thực nghiệm về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ lĩnh vực ngân hàng .1 Mô hình nghiên cứu thang đo gốc .2 Nghiên cứu định tính .2 Mô hình nghiên cứu thang đo đã đƣợc chỉnh sửa .1 Giả thuyết nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu .2 Phƣơng pháp thu thập số liệu.3 Phƣơng pháp chọn mẫu .4 Phƣơng pháp phân tích .1 Thống kê mô tả .2 Phƣơng pháp phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Hồi quy tuyến tính. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Khái quát về chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh an giang .1 Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp .2 Vai trò của Ủy ban nhân dân cấp xã .3 Đánh giá vai trò của cấp ủy, chính quyền khóm ấp (gọi chung là ấp) .4 Bộ máy điều hành, tác nghiệp .2 Thông tin về mẫu quan sát .1 Thống kê mô tả .1 Thống kê giới tính .2 Thống kê về trình độ .3 Thống kê về độ tuổi.3 Phƣơng pháp đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số cronbach’s alpha .1 Đánh giá hệ số Cronbach’s alpha yếu tố đảm bảo .2 Đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha phƣơng tiện hữu hình .3 Đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha yếu tố phản hồi .5Đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha yếu tố cảm thông .6 Đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha yếu tố hài lòng .1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 1 .2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 3 .3 Phân tích nhân tố KMO của biến mức độ hài lòng .4 Phân tích hồi quy .5 Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của khách hàng .6 Mức độ ảnh hƣởng.7 Đánh giá sự hài lòng.
45 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ .2 Hàm ý quản trị .3 Hạn chế của đề tài. 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 56 viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thang đo sự tin tƣởng .2: Thang đo sự phản hồi .3: Thang đo sự đảm bảo .4: Thang đo sự cảm thông .5: Thang đo hữu hình .6: Thang đo đề xuất và thang đó đƣợc chỉnh sửa .7: Thang đo năng lực phục vụ .8: Thang đo phƣơng tiện hữu hình .9: Thang đo yếu tố phản hồi.10: Thang đo sự tin tƣởng .11: Thang đo cảm thông.12: Thang đo hài lòng .1: Thống kê giới tính .2: Thống kê về trình độ .3: Thống kê về độ tuổi .4: Hệ số Cronbach’s alpha yếu tố đảm bảo.5: Hệ số Cronbach’s Alpha phƣơng tiện hữu hình .6: Hệ số Cronbach’s Alpha yếu tố phản hồi .7: Hệ số Cronbach’s Alpha yếu tố sự tin tƣởng .8: Hệ số Cronbach’s Alpha yếu tố cảm thông .9: Hệ số Cronbach’s Alpha yếu tố hài lòng .10: Kiểm định KMO lần 1 .11: Phƣơng sai giải thích (Total Variance Explained) .12: Ma trận xoay nhân tố lần 1 .13: Kiểm định KMO lần 3 .14: Phƣơng sai giải thích (Total Variance Explained) lần 3 .15: Ma trận xoay nhân tố lần 3 .17: Phƣơng sai giải thích (Total Variance Explained) .18: Ma trận xoay nhân mức độ hài lòng .19: Phân tích phƣơng sai ANOVA .20: Tóm tắt mô hình .21: Tóm tắt các hệ số hồi quy .22: Đánh giá của khách hàng về yếu tố đặc điểm cơ bản .23: Đánh giá của khách hàng về yếu tố đảm bảo .24: Đánh giá của khách hàng về yếu tố tin tƣởng và cảm thông .25: Đánh giá của khách hàng về yếu tố phản hồi 1 .26: Đánh giá của khách hàng về yếu tố phản hồi 2. 48 x DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ tháp kỳ vọng của khách hàng .2: Mô hình nghiên cứu thang đo gốc .3: Mô hình nghiên cứu thang đo.2:Đồ thị phân tán phần dƣ .3: Biểu đồ tần số của các phần dƣ.
44 1 CHƢƠNG 1TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở hình thành đề tài An Giang là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long, vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi, có đƣờng biên giới đất liền dài gần 100 km tiếp giáp với Vƣơng quốc Campuchia, diện tích tự nhiên là 3.537 km2, toàn tỉnh có 02 thành phố, 01 thị xã, 08 huyện và 156 xã, phƣờng, thị trấn. Tổng dân số toàn tỉnh là 2,2 triệu ngƣời tập trung 04 dân tộc Kinh, Hoa, Chăm và Khmer, trong đó dân tộc thiểu số là 118.798 ngƣời, chiếm 5,4% tổng dân số toàn tỉnh; Số hộ nghèo theo quyết định số 59/2015/QĐ –TTg giai đoạn 2016- 2020 là 45.789 hộ chiếm tỷ lệ 8,45% số hộ toàn tỉnh, hộ cận nghèo là 27.876 hộ chiếm tỷ lệ 5,15% số hộ toàn tỉnh .