Luận văn thạc sĩ đánh giá mức độ gây hại và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây trồng trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã hương sơn

Luận văn thạc sĩ đánh giá mức độ gây hại và đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh chính cây trồng trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã Hương Sơn.

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

73
11
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn và sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Cơ sở khoa học bệnh cây

2.1.2. Cơ sở khoa học điều tra thành phần bệnh hại

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.3. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

2.3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc

3.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn

3.4.3. Phương pháp điều tra, quan sát, đánh giá trực tiếp

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

3.4.5. Phương pháp thống kê số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khảo sát sơ bộ các dạng hệ thống NLKH và tình hình sinh trưởng, phát triển của cây trồng trong mô hình NLKH tại địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Các mô hình NLKH hiện có tại xã Hương Sơn

4.1.2. Nhận xét sơ bộ về tình hình sinh trưởng và phát triển của cây trồng trong 3 mô hình NLKH

4.2. Kết quả điều tra sơ bộ về bệnh hại trong mô hình NLKH

4.3. Kết quả điều tra tỷ mỉ về mức độ bệnh hại trong mô hình NLKH

4.3.1. Điều tra mức độ bệnh hại lá

4.3.2. Điều tra mức độ bệnh hại cành

4.4. Thống kê thành phần bệnh hại trong các mô hình NLKH

4.5. Xác định một số bệnh hại chủ yếu đối với một số loài cây trồng chính trong mô hình NLKH

4.6. Đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại trên một số cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá mức độ gây hại

Trong nghiên cứu này, việc đánh giá mức độ gây hại của các loại bệnh hại cây trồng trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã Hương Sơn được thực hiện thông qua các phương pháp điều tra và phân tích. Các bệnh hại như bệnh phấn trắng, bệnh gỉ sắt, và bệnh mốc xanh đã được xác định là những bệnh phổ biến nhất. Kết quả cho thấy, mức độ gây hại của các bệnh này có sự khác biệt rõ rệt giữa các mô hình canh tác. Cụ thể, bệnh phấn trắng trên lá keo có tỷ lệ gây hại lên đến 30%, trong khi bệnh gỉ sắt trên cây chè chỉ chiếm khoảng 15%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp phòng trừ hiệu quả nhằm bảo vệ cây trồng và nâng cao năng suất. Theo nghiên cứu, việc quản lý dịch hại cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đảm bảo sự phát triển bền vững của mô hình nông lâm kết hợp.

1.1. Các loại bệnh hại chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại bệnh hại cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp bao gồm bệnh phấn trắng, bệnh gỉ sắt, và bệnh mốc xanh. Những bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn làm giảm chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Bệnh phấn trắng, ví dụ, thường xuất hiện trong điều kiện ẩm ướt và có thể lây lan nhanh chóng, gây thiệt hại lớn cho cây trồng. Bệnh gỉ sắt cũng được ghi nhận là một trong những bệnh nghiêm trọng, đặc biệt là trên cây keo, với khả năng làm giảm đáng kể khả năng sinh trưởng của cây. Việc nhận diện sớm và chính xác các loại bệnh này là rất quan trọng để có thể áp dụng các biện pháp phòng trừ kịp thời.

II. Biện pháp phòng trừ bệnh hại

Để giảm thiểu tác động của các bệnh hại, nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp phòng trừ hiệu quả. Các biện pháp này bao gồm việc áp dụng phương pháp phòng chống bệnh hại tổng hợp (IPM), sử dụng giống cây kháng bệnh, và thực hiện các biện pháp canh tác hợp lý. Việc áp dụng IPM giúp giảm thiểu sự phát triển của bệnh hại thông qua việc kết hợp nhiều phương pháp như sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, biện pháp sinh học và canh tác bền vững. Ngoài ra, việc lựa chọn giống cây trồng có khả năng kháng bệnh cũng là một giải pháp quan trọng. Nghiên cứu cho thấy, giống cây chè kháng bệnh có thể giảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh xuống dưới 10%. Điều này không chỉ giúp bảo vệ cây trồng mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

2.1. Phương pháp phòng trừ tổng hợp

Phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) được khuyến khích áp dụng trong mô hình nông lâm kết hợp. IPM không chỉ tập trung vào việc sử dụng thuốc hóa học mà còn kết hợp các biện pháp sinh học và canh tác. Việc sử dụng thiên địch để kiểm soát sâu bệnh, như các loại côn trùng có lợi, đã cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm thiểu bệnh hại. Hơn nữa, việc theo dõi và dự đoán sự phát triển của bệnh hại cũng là một phần quan trọng trong IPM, giúp nông dân có thể chủ động hơn trong việc phòng ngừa và xử lý kịp thời.

III. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong việc đánh giá mức độ gây hại mà còn mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn cho ngành nông nghiệp tại địa phương. Các biện pháp phòng trừ được đề xuất có thể được áp dụng rộng rãi, giúp nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng. Hơn nữa, việc hiểu rõ về các loại bệnh hại và biện pháp phòng trừ sẽ giúp nông dân có thêm kiến thức và kỹ năng trong việc quản lý cây trồng. Điều này không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng nông thôn. Các kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực nông lâm kết hợp.

3.1. Ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trực tiếp vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp tại xã Hương Sơn. Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ bệnh hại sẽ giúp nông dân giảm thiểu thiệt hại do bệnh hại gây ra, từ đó nâng cao năng suất cây trồng. Hơn nữa, nghiên cứu cũng khuyến khích việc áp dụng các phương pháp canh tác bền vững, giúp bảo vệ tài nguyên đất và nước. Điều này không chỉ có lợi cho nông dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, tạo ra một hệ sinh thái nông nghiệp bền vững.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá mức độ gây hại và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây trồng trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã hương sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm thuận lợi cho nhiều loài thực vật sinh trưởng, phát triển. Diện tích rừng của nước ta rất lớn. Rừng được coi là “lá phổi xanh của trái đất” cung cấp oxy cho bầu khí quyển, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên đất, nước, chống xói mòn, hạn hán, ngăn chặn thiên tai, lũ lụt, gió bão… Với hệ thống động thực vật vô cùng phong phú, đa dạng gồm nhiều loài đặc hữu.Việt Nam được coi là một trong những nơi có sự đa dạng sinh học cao vào bậc nhất thế giới. Rừng và đất là hai nguồn tài nguyên của vùng nhiệt đới ẩm.

Khi không bị tác động, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới vốn ổn định nhờ vào sự đa dạng cao của các loài cây và con. Sự ổn định của hệ sinh thái vùng nhiệt đới chính là thể hiện khả năng chống đỡ với các biến đổi thất thường của khí hậu và các yếu tố khác của môi trường tự nhiên. Hiện nay do nhiều tác động từ môi trường và con người tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng độ che phủ giảm từ 43% năm 1943 xuống 27% năm 1993, đất đai bị xói mòn rửa trôi chất dinh dưỡng làm suy giảm liên tục độ phì nhiêu của đất và cỏ dại phát triển mạnh. Yêu cầu đặt ra lúc này là phải có phương thức canh tác hiệu quả trên phần diện tích đất canh tác hiện có.

Hệ thống NLKH được xem là một hệ thống quản lý sử dụng đất có ý nghĩa cho phát triển Nông – Lâm nghiệp bền vững đã được công nhận rộng rãi trên khắp thế giới. Việc kết hợp cây trồng Lâm nghiệp với cây Nông nghiệp và Thủy sản có nhiều ưu điểm vừa có ý nghĩa bảo vệ tài nguyên môi trường vừa phát triển kinh tế xã hội. Tại xã Hương, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang có địa hình đa dạng phức tạp chủ yếu là địa hình đồi núi thấp xen kẽ thung lũng, có độ dốc nhỏ thuận lợi cho phát triển mô hình NLKH (nông lâm kết hợp). Để đạt được hiệu quả cao khi canh tác trong mô hình NLKH thì vấn đề phòng trừ các loại sâu, bệnh hại là không thể thiếu, sâu bệnh hại làm cho cây trồng sinh trưởng, phát triển chậm giảm cả số lượng và chất lượng cây trồng.

Nước ta là nước thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm n 2 mưa nhiều nên tạo điều kiện cho các loài bênh hại các loại cây Nông lâm nghiệp điển hình như: Phấn trắng lá keo, bệnh cháy lá, đốm lá, bệnh gỉ sắt, bệnh than thư, khô cành bạch đàn, bệnh lông nhung lá vải, bệnh đốm trắng lá chè, bệnh phồng lá chè… đã gây ra nhiều tổn thất cho ngành Nông lâm nghiệp. Vì vậy cần phải có những nghiên cứu để xác định các loại bệnh hại, nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng, tác hại và đưa ra biện pháp phòng trừ bệnh hại có hiệu quả mà không phá vỡ cân bằng sinh thái. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá mức độ gây hại và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây trồng trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã Hương Sơn, huyện Quang Bình, Tỉnh Hà Giang”. Mục đích nghiên cứu Xác định được loại bệnh hại chủ yếu và đề xuất một số biện pháp phòng trừ nhằm giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, đáp ứng mục tiêu kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá mức độ bệnh hại đối với các loài cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp, xác định được nguyên nhân gây bệnh và tác hại. - Đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chủ yếu giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các mô hình NLKH. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã được học trong nhà trường.

- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể. - Có điều kiện tiếp cận với thực tế, củng cố thêm những kỹ năng để sau khi ra trường có thể vận dụng trong công việc đạt hiệu quả cao. - Nắm vững phương pháp điều tra đánh giá mức độ gây hại của sâu ăn lá đối với rừng trồng. - Đề tài là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo về phòng trừ Ong ăn lá Mỡ tại đại bàn nghiên cứu.

Ý nghĩa trong thực tiễn và sản xuất - Hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật để áp dụng đối với từng địa phương. - Rèn luyện được kỹ năng làm việc một cách tự chủ, kỹ năng tiếp cận với người dân để đạt hiệu quả công việc cao hơn. - Quá trình nghiên cứu giúp tôi nắm bắt được tình hình bệnh hại ở một số mô hình Nông lâm kết hợp và các đê xuất mà đề tài đưa ra có thể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất để phòng trừ bệnh hại cho các loại cây trồng giúp cây sinh trưởng tốt, nâng cao chất lượng cây trồng và đáp ứng mục tiêu kinh doanh. - Những đề xuất của đề tài về việc phòng trừ các loại bệnh hại chính trong mô hình NLKH là cơ sở để địa phương vận dụng vào thực tế sản xuất trong quản lý bảo vệ cây trồng, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh.

n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Cơ sở khoa học bệnh cây Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển do đòi hỏi của nhu cầu sản xuất nông nghiệp, sự đấu tranh giữa thiên nhiên và con người, ý thức hệ duy tâm và duy vật. Ngay từ đầu của lịch sử trồng trọt, người nông dân lao động thông qua thực tế sản xuất, kinh nghiệm của mình đã phát hiện và phòng trừ một số bệnh hại nguy hiểm (Trần Văn Mão, 1997)[8].

Bệnh cây là tình trạng sinh trưởng phát triển không bình thường của cây, dưới tác dụng của một hay nhiều yếu tố bên ngoài hoặc vật ký sinh nào đó gây nên những thay đổi qua quá trình sinh lý. Từ đó dẫn đến những thay đổi trong chức năng cấu trúc, giải phẫu hình thái của một bộ phận nào đó trên cây hoặc toàn bộ cây làm cho cây sinh trưởng phát triển kém, thậm chí có thể chết gây thiệt hại tổn thất trong kinh doanh (Đặng Kim Tuyến, 2005)[20]. Bệnh cây là tổng hợp kết quả của 3 yếu tố: nguồn bệnh, cây trồng và các yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sang, nước, dinh dưỡng đất). Cách hiểu này giúp chúng ta nắm được thực chất bệnh cây ở mức độ cá thể.

Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất cách hiểu trên đây chưa cho phép giải quyết một cách cụ thể về bệnh cây. Trong các hoạt động thực tế của mình, người làm công tác bệnh cây phải giải quyết các nhiệm vụ có liên quan đến tập đoàn cây lớn, vi sinh vật gây bệnh, trong những khoảng không gian nhất định, thường là khá rộng lớn, với tác động của nhiều yếu tố khí hậu, đất đai khác nhau. Khoa học bệnh cây được hình thành phát triển, giải quyết những vấn đề trên. Cơ sở khoa học điều tra thành phần bệnh hại Bệnh cây rừng là một loại tác hại tự nhiên vô cùng phổ biến.

Bệnh hại thường làm cho cây sinh trưởng kem, lượng sinh trưởng hàng năm của gỗ giảm xuống rõ rệt, một số bệnh có thể làm cho cây chết, thậm chí gây chết hàng loạt. Nước ta đã từng sảy ra các loại bệnh dịch nguy hiểm như: Bệnh khô cành Bạch Đàn n 5 ở Đồng Nai làm cho 11.000 ha cây bị khô, Thừa Thiên - Huế 500 ha, Quảng Trị trên 50 ha. Bệnh khô xám Thông, Bệnh vàng lá Sa Mộc, bệnh tua mực Quế, bệnh sọc tím tre Luồng… đã gây ra ảnh hưởng đến môi trường sinh thái nhiều triệu chứng thấy rõ tác hại của bệnh cây rừng. Theo tạp chí “Chủ Lâm Trường” ở Mỹ năm 1975, hàng năm ở Mỹ sâu bệnh hại gây ra tổn thất cho cây rừng vượt quá 28 triệu mét khối (Trần Văn Mão, 1997) [8].

Do tính chất ẩn náu của bệnh, nên con người thường coi nhẹ những tổn thất. Thực ra những tổn thất do bệnh gây ra cao gấp nhiều lần những tác hại tự nhiên khác. Theo tài liệu thống kê của cục lâm vụ nước Mỹ năm 1952, trong những thiệt hại tự nhiên, giá trị tổn thất do bệnh cây rừng gây ra chiếm 45%. Trong khi đó sâu hại chiếm 20%, cháy rừng chiếm 17%, các nhân tố động vật, khí hậu chiếm 18% (Trần Văn Mão, 1997)[8].

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc và các vi sinh vật phát triển. Trong quá trình bị bệnh cây bị biến đổi về mặt sinh lý, là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về giải phẫu và hình thái cũng chính là biểu hiện của triệu chứng. Mỗi một loại bệnh cây đều có những đặc trưng triệu chứng riêng biệt và căn cứ quan trọng để chuẩn đoán bệnh cây (Trần Văn Mão, 2003) [9]. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc 2.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới Bệnh cây rừng đã được bắt đầu nghiên cứu trên 150 năm nay, là một môn khao học còn rất non trẻ nhưng sự cống hiến cho công tác nghiên cứu khoa học, phục vụ cho đời sống sản xuất thực tiễn của các nhà bệnh cây là hết sức to lớn. Năm 1874 ở Châu Âu, Robert Harting (1839 - 1901) là người đặt nền móng cho việc nghiên cứu môn khoa học bệnh cây rừng. Ông đã phát hiện ra sợi nấm nằm trong gỗ và công bố nhiều công trình nghiên cứu, trở thành môn khoa học không thể thiếu. Kể từ đó đến nay thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về bệnh lý cây rừng như: G.

Hapting nhà bệnh lý cây rừng người Mỹ tròn 30 năm nhiên cứu về bệnh cây n 6 (1940 - 1970), đặt nền mong cho việc điều tra chủng loại và mức độ bị hại liên quan tới sinh lý, sinh thái cây chủ và vật gây bệnh (Trần Văn Mão, 1997) [8]. Những năm ở thập kỷ 50 của thế kỷ XX, nhiều nhà bệnh cây đã tập trung vào việc xác định loại, mô tả nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh. Đặc biệt ở các nước nhiệt đới, Roger L đã nghiên cứu các loại bệnh hại cây rừng được mô tả trong cuốn sách bệnh cây rừng các nước nhiệt đới (Phytopathologie des pays chauds). Trong đó có một số bệnh hại Thông, Keo, Bạch Đàn (Roger l, 1953) [28].

Trong vườn giống ở Papua New Guinea (FAO, 1981).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá mức độ gây hại và biện pháp phòng trừ bệnh hại cây trồng trong mô hình nông lâm kết hợp tại Hương Sơn là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các loại bệnh hại cây trồng trong mô hình nông lâm kết hợp, đồng thời đề xuất các biện pháp phòng trừ hiệu quả. Tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về mức độ gây hại của các bệnh mà còn đưa ra các giải pháp thực tiễn, giúp nông dân và các nhà quản lý nông nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp bền vững và quản lý dịch hại tổng hợp.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp phòng chống dịch hại, bạn có thể tham khảo Luận văn điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các mô hình nông nghiệp bền vững, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu tại An Giang sẽ là tài liệu phù hợp. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về quản lý tài nguyên và môi trường trong nông nghiệp, Luận văn thạc sĩ tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất tại huyện Võ Nhai, Thái Nguyên sẽ mang lại những góc nhìn sâu sắc.