Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong canh tác nông - lâm nghiệp tại vùng nhiệt đới gió mùa, sự suy giảm diện tích rừng tự nhiên cùng với hiện tượng xói mòn, rửa trôi thoái hóa đất đai đặt ra yêu cầu phải áp dụng các phương thức quản lý đất bền vững. Mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) là phương thức canh tác kết hợp giữa cây lâm nghiệp, cây nông nghiệp và thủy sản, vừa đóng vai trò bảo vệ tài nguyên môi trường, vừa tạo nguồn thu nhập cho nông hộ. Tại địa bàn xã Hương Sơn, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, địa hình đồi núi thấp xen kẽ thung lũng với độ dốc nhỏ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các mô hình NLKH. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều và sương mù dày đặc cũng là môi trường thuận lợi cho nhiều loại nấm bệnh phát sinh và gây hại trên các đối tượng cây trồng chính, làm giảm khả năng sinh trưởng, năng suất và phẩm chất cây trồng.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Nông lâm kết hợp của tác giả Đặng Thị Nhị (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn khoa học: TS. Đàm Văn Vinh, năm 2015) đã thực hiện đề tài: "Đánh giá mức độ gây hại và đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây trồng trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã Hương Sơn, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang".

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục đích: Xác định loại bệnh hại chủ yếu và đề xuất một số biện pháp phòng trừ nhằm giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, đáp ứng mục tiêu kinh doanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá mức độ bệnh hại đối với các loài cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp, xác định nguyên nhân gây bệnh và tác hại.
    2. Đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chủ yếu giúp cây trồng sinh trưởng phát triển tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các mô hình NLKH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành phần bệnh hại chủ yếu trên các loài cây trồng chính trong mô hình NLKH gồm: Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Chè Trung Quốc lá to, Cam sành Hà Giang, Vải và Hồng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 3 thôn đại diện gồm thôn Sơn Thành, thôn Sơn Nam và thôn Nghè thuộc xã Hương Sơn, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa và thu thập số liệu được tiến hành từ ngày 01/02/2015 đến ngày 30/05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các khái niệm và cơ sở khoa học về bệnh cây học (Trần Văn Mão, Đặng Kim Tuyến), xác định bệnh cây là trạng thái biến đổi sinh lý, giải phẫu hình thái của cây dưới tác động tổng hợp của ba yếu tố: nguồn bệnh (vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật ký sinh), cây chủ và các điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, đất đai). Nghiên cứu kế thừa hệ thống lý luận về điều tra thành phần bệnh hại cây rừng và cây ăn quả, áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra thực địa bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ niên giám thống kê huyện Quang Bình và báo cáo của UBND xã Hương Sơn.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn 02 cán bộ khuyến nông - khuyến lâm xã và 30 hộ gia đình tại 3 thôn (Sơn Thành, Sơn Nam, Nghè) để xác định cơ cấu cây trồng và tình hình áp dụng mô hình NLKH.
  • Phương pháp điều tra thực địa:
    • Điều tra sơ bộ: Lập tuyến điều tra quan sát trực tiếp bằng mắt thường, các tuyến song song cách nhau 100 - 200m; cứ mỗi 100m rẽ sang hai bên 20m để đánh giá tỷ lệ cây bị hại và tình hình phân bố (riêng lẻ: <10%; cụm: 10 - 15%; đám: >15 - 25%; đều: >25%).
    • Điều tra tỉ mỉ: Lập các ô tiêu chuẩn (OTC) có diện tích từ 300 - 500 m² tại các vị trí địa hình khác nhau (chân, sườn, đỉnh). Định kỳ điều tra 20 ngày/lần (thực hiện 3 đợt điều tra). Trên mỗi ô, chọn cây tiêu chuẩn (ngẫu nhiên >10% số cây trong ô), chọn 5 - 6 cành tiêu chuẩn/cây (2 cành gốc, 2 cành giữa, 1 - 2 cành ngọn) và 5 - 6 lá tiêu chuẩn/cành (2 lá gốc, 2 lá giữa, 1 - 2 lá ngọn).
  • Phương pháp phân cấp và xử lý số liệu:
    • Phân cấp bệnh hại lá (5 cấp): Cấp 0 (không bị hại); Cấp 1 (<1/4 diện tích lá bị hại); Cấp 2 (1/4 - 1/2 diện tích); Cấp 3 (1/2 - 3/4 diện tích); Cấp 4 (>3/4 diện tích lá bị hại).
    • Chỉ số mức độ bệnh hại lá ($R%$): $$R% = \frac{\sum (n_i \cdot v_i)}{N \cdot V} \times 100$$ Trong đó: $n_i$ là số lá bị hại ở cấp $i$; $v_i$ là chỉ số cấp bệnh tương ứng; $N$ là tổng số lá theo dõi; $V$ là trị số cấp bệnh cao nhất ($V = 4$). Đánh giá mức độ hại: $R < 15%$ (Hại nhẹ); $15% \le R \le 25%$ (Hại vừa); $25% < R \le 50%$ (Hại nặng); $R > 50%$ (Hại rất nặng).
    • Tỷ lệ bệnh hại cành, ngọn, thân cành ($L%$): $$L% = \frac{n}{N} \times 100$$ Trong đó: $n$ là số cây (hoặc cành, ngọn) bị hại; $N$ là tổng số cây (hoặc cành, ngọn) điều tra. Đánh giá mức độ hại: $L < 5%$ (Hại nhẹ); $5% \le L \le 15%$ (Hại vừa); $15% < L \le 25%$ (Hại nặng); $L > 25%$ (Hại rất nặng).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ sự cần thiết của hệ thống canh tác nông lâm kết hợp tại các vùng đồi núi nhằm khắc phục tình trạng xói mòn và suy giảm độ che phủ rừng (từ 43% năm 1943 xuống 27% năm 1993 trên phạm vi cả nước). Tác giả xác lập mục đích, mục tiêu nghiên cứu, các nhiệm vụ chính cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu bệnh hại cây trồng phục vụ phát triển kinh tế nông lâm nghiệp tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về bệnh cây rừng và bệnh cây ăn quả. Trên thế giới, các tác giả tiêu biểu như Robert Hartig (1874), Roger L. (1953), Boyce J. (1961), Lee (1993) đã phân lập và mô tả các loài nấm gây bệnh phấn trắng, phấn hồng, gỉ sắt, rỗng ruột trên cây Keo (Acacia) và cây ăn quả. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Trần Văn Mão, Nguyễn Sỹ Giao, Phạm Quang Thu, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Đặng Kim Tuyến đã chỉ ra đặc điểm phát sinh của bệnh rơm lá thông, chết ngọn bạch đàn, phấn trắng và gỉ sắt lá keo. Chương này cũng phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hương Sơn: tổng diện tích tự nhiên 6.454,25 ha, diện tích đất lâm nghiệp 4.792,31 ha (chiếm 74,25%), nhiệt độ trung bình 19,6°C, độ ẩm trung bình 86%, lượng mưa tập trung 70% vào tháng 7 - 10, dân số 3.934 người (dân tộc Tày chiếm 60%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung phương pháp nghiên cứu, xác định 6 loài cây trồng mục tiêu (Keo tai tượng, Keo lá tràm, Chè, Cam sành, Vải, Hồng) tại 3 thôn (Sơn Thành, Sơn Nam, Nghè). Quy định rõ quy trình lập tuyến điều tra sơ bộ, phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn tỉ mỉ 300 - 500 m² trên các đai địa hình chân - sườn - đỉnh, kỹ thuật chọn cành và lá tiêu chuẩn, cùng hệ thống công thức toán học tính toán chỉ số bệnh $R%$ và tỷ lệ hại $L%$.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích 4 nội dung chính:

  • Phân loại các hệ thống NLKH: Thống kê 4 dạng mô hình phổ biến tại xã Hương Sơn gồm Rừng - Vườn - Ao - Chuồng (R-VAC chiếm 36%), Rừng - Vườn - Ao (R-V-A chiếm 32%), Rừng - Vườn (R-V chiếm 20%), Vườn - Ao - Chuồng (V-AC chiếm 12%). Lựa chọn 3 mô hình điển hình của 3 hộ dân đại diện cho 3 dạng kết cấu để theo dõi chi tiết.
  • Kết quả điều tra sơ bộ: Cây lâm nghiệp có tỷ lệ nhiễm bệnh trung bình 44,44% (phân bố đều); cây nông nghiệp có tỷ lệ nhiễm bệnh trung bình 25,67% (phân bố đám).
  • Kết quả điều tra tỉ mỉ mức độ bệnh hại: Theo dõi biến động chỉ số bệnh $R%$ qua 3 đợt điều tra đối với các bệnh hại lá chính: mốc xanh mốc xám lá Chè (Penicillium sp.), phồng lá Chè (Exobasidium vexans), phấn trắng lá Keo (Oidium acaciae), gỉ sắt lá Keo (Olivea acaciae), mốc xanh mốc xám lá Keo (Penicillium acaciae), khô đầu lá Keo (Pestalotiopsis acaciae).
  • Đề xuất biện pháp phòng trừ: Đưa ra các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, biện pháp canh tác và xử lý hóa học theo nguyên tắc IPM phù hợp với từng loài cây và điều kiện nương đồi của địa phương.

Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng các hệ thống NLKH và cơ cấu đất đai của các mô hình nghiên cứu

Kết quả khảo sát 25 hộ gia đình áp dụng mô hình NLKH tại xã Hương Sơn cho thấy có 4 dạng hệ thống canh tác chính:

Dạng hệ thống Kết cấu hệ thống Số hộ tham gia Tỷ lệ cơ cấu (%)
Loại 1 Rừng - Vườn - Ao - Chuồng (R-VAC) 9 36%
Loại 2 Rừng - Vườn - Ao (R-V-A) 8 32%
Loại 3 Rừng - Vườn (R-V) 5 20%
Loại 4 Vườn - Ao - Chuồng (V-AC) 3 12%

Chi tiết 3 mô hình được lựa chọn điều tra tỉ mỉ:

  • Mô hình 01 (Thôn Nghè - Chủ hộ Đặng Văn Trọng, 4 khẩu): Dạng R-VAC, tổng diện tích 13.600 m² (Đất lâm nghiệp: 12.000 m², chiếm 88,24%; Đất vườn đồi: 1.000 m², chiếm 7,35%; Nhà ở + chuồng trại: 600 m², chiếm 4,41%). Cây trồng: Keo tai tượng 2 - 3 tuổi (cao 2 - 2,8m), Chè thuần 6 tuổi (cao 1 - 1,6m), Vải xen Chè >7 tuổi, Cam sành 11 tuổi.
  • Mô hình 02 (Thôn Sơn Thành - Chủ hộ Hoàng Văn Niên, 6 khẩu): Dạng R-VA, tổng diện tích 16.760 m² (Đất lâm nghiệp: 15.000 m², chiếm 89,51%; Đất vườn đồi: 1.260 m², chiếm 7,51%; Nhà ở + ao: 500 m², chiếm 2,98%). Cây trồng: Keo lá tràm thành thục, Chè hạt 6 - 7 tuổi, Vải xen Xoài >7 tuổi, Mơ.
  • Mô hình 03 (Thôn Sơn Nam - Chủ hộ Đặng Văn Hội, 4 khẩu): Dạng R-V, tổng diện tích 10.700 m² (Đất lâm nghiệp: 8.600 m², chiếm 80,38%; Đất vườn đồi: 1.500 m², chiếm 14,02%; Nhà ở + chuồng trại: 600 m², chiếm 5,60%). Cây trồng: Keo tai tượng 3 - 4 tuổi, Chè cành 6 - 7 tuổi, Hồng xen Chè 5 - 6 tuổi.

2. Kết quả điều tra sơ bộ bệnh hại cây trồng

Nhóm cây trồng Mô hình 01 Mô hình 02 Mô hình 03 Trung bình Tình trạng phân bố
Cây lâm nghiệp 16/30 cây (53,33%) 11/30 cây (36,66%) 13/30 cây (43,34%) 13/30 cây (44,44%) Phân bố đều
Cây nông nghiệp 11/30 cây (33,67%) 8/30 cây (26,67%) 5/30 cây (16,67%) 8/30 cây (25,67%) Phân bố đám

3. Kết quả điều tra tỉ mỉ chỉ số bệnh hại lá ($R%$) qua 3 đợt điều tra

Tên bệnh hại / Cây chủ Đợt điều tra Mô hình 01 ($R%$) Mô hình 02 ($R%$) Mô hình 03 ($R%$) Mức độ đánh giá chung
Mốc xanh, mốc xám lá Chè
(Penicillium sp.)
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Trung bình
18,40
9,90
7,49
11,93
14,38
9,97
8,77
11,04
12,40
8,80
9,60
10,26
Hại nhẹ ở cả 3 mô hình
Phồng lá Chè
(Exobasidium vexans)
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Trung bình
20,30
12,30
17,90
16,83
10,20
11,06
7,62
9,80
11,21
12,52
9,01
10,91
Mô hình 01: Hại vừa
Mô hình 02, 03: Hại nhẹ
Phấn trắng lá Keo
(Oidium acaciae)
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Trung bình
21,00
14,20
7,05
14,08
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Không xuất hiện
0,00
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Không xuất hiện
0,00
Mô hình 01: Hại nhẹ (giảm dần qua các đợt)
Mô hình 02, 03: Không bị
Gỉ sắt lá Keo
(Olivea acaciae)
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Trung bình
30,73
16,02
7,84
18,19
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Không xuất hiện
0,00
27,33
14,48
6,44
16,08
Mô hình 01, 03: Hại vừa
Mô hình 02: Không bị
Mốc xanh, mốc xám lá Keo
(Penicillium acaciae)
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Trung bình
12,29
10,78
7,63
10,23
19,73
19,44
17,90
19,02
12,62
12,60
9,01
11,41
Hại nhẹ ở cả 3 mô hình (Mô hình 02 có tỷ lệ cao hơn)
Khô đầu lá Keo
(Pestalotiopsis acaciae)
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Trung bình
17,60
10,40
5,17
11,02
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Không xuất hiện
0,00
Không xuất hiện
Không xuất hiện
Không xuất hiện
0,00
Mô hình 01: Hại nhẹ
Mô hình 02, 03: Không bị

Ngoài ra, khóa luận ghi nhận sự xuất hiện của bệnh lông nhung lá Vải, sùi thân cành Vải, bệnh vàng lá gân xanh trên cây Cam sành và cây ký sinh (tầm gửi) trên cây Hồng.

4. Biện pháp phòng trừ đề xuất

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật theo nguyên lý IPM:

  • Biện pháp kỹ thuật lâm sinh và canh tác: Bố trí mật độ trồng hợp lý, tránh che bóng quá mức cho tầng dưới; định kỳ đốn tỉa tạo hình tán chè và cây ăn quả nhằm tăng độ thông thoáng, giảm ẩm độ vi khí hậu; bón phân cân đối N-P-K, hạn chế bón thừa đạm vào mùa mưa phùn; làm sạch cỏ dại để hạn chế ký chủ phụ.
  • Biện pháp thủ công và vệ sinh đồng ruộng: Thu gom, quét dọn và đốt tiêu hủy tàn dư lá bệnh, cành khô mục rơi rụng dưới tán; cắt bỏ và tiêu hủy các cành vải bị sùi thân cành; chặt bỏ triệt để các bụi cây tầm gửi ký sinh trên cành cây Hồng.
  • Biện pháp hóa học: Khi bệnh phát triển vượt ngưỡng kiểm soát, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đặc trị theo đúng nồng độ khuyến cáo; sử dụng dung dịch Boóc-đô phòng trừ bệnh nấm lá; dùng dung dịch Lưu huỳnh - vôi nồng độ $0,4^\circ\text{Bé}$ để phòng trừ bệnh phấn trắng và bệnh gỉ sắt lá keo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 4 tháng (từ tháng 2 đến tháng 5/2015), chủ yếu tập trung vào giai đoạn mùa xuân chuyển sang đầu hè, chưa bao quát được toàn bộ diễn biến bệnh hại trong mùa mưa bão (tháng 7 - 10) và mùa khô lạnh (tháng 11 - 1 năm sau). Phạm vi khảo sát giới hạn trong 3 mô hình tại 3 thôn của xã Hương Sơn. Việc định danh tác nhân gây bệnh chủ yếu căn cứ vào quan sát triệu chứng hình thái và đối chiếu tài liệu chuyên ngành, chưa thực hiện nuôi cấy phân lập vi sinh vật chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu diễn biến bệnh hại theo chu kỳ cả năm; mở rộng điều tra trên các đối tượng cây lâm nghiệp bản địa khác (Thông, Mỡ, Quế, Thảo quả); kết hợp nghiên cứu đồng thời giữa nhóm bệnh hại do vi sinh vật và nhóm côn trùng sâu hại (như sâu ăn lá, ong ăn lá Mỡ) trên các mô hình nông lâm kết hợp tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên ngành Nông lâm kết hợp, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học và Bảo vệ thực vật.

Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:

  • Quy trình thiết lập tuyến điều tra và phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) để phân cấp, tính toán chỉ số bệnh hại ($R%$) và tỷ lệ hại ($L%$) trên các tầng tán cây lâm nghiệp non và cây ăn quả.
  • Bộ số liệu thực nghiệm phản ánh mối quan hệ giữa độ tuổi cây trồng, mật độ che bóng, điều kiện vi khí hậu với sự bùng phát của các loài nấm bệnh (Penicillium sp., Exobasidium vexans, Oidium acaciae, Olivea acaciae, Pestalotiopsis acaciae).
  • Căn cứ thực tiễn giúp cán bộ khuyến nông và chính quyền địa phương huyện Quang Bình xây dựng lịch thời vụ chăm sóc, đốn tỉa và áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp cho các mô hình NLKH.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận những dạng mô hình nông lâm kết hợp nào tại xã Hương Sơn và dạng nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Khảo sát 25 hộ dân tại xã Hương Sơn ghi nhận 4 dạng hệ thống NLKH gồm: Rừng - Vườn - Ao - Chuồng (R-VAC) chiếm 36% (9 hộ); Rừng - Vườn - Ao (R-V-A) chiếm 32% (8 hộ); Rừng - Vườn (R-V) chiếm 20% (5 hộ); và Vườn - Ao - Chuồng (V-AC) chiếm 12% (3 hộ). Dạng R-VAC chiếm tỷ lệ phổ biến cao nhất.

2. Công thức và tiêu chuẩn phân cấp chỉ số bệnh hại lá ($R%$) trong khóa luận được quy định như thế nào?
Chỉ số bệnh hại lá được tính theo công thức:
$$R% = \frac{\sum (n_i \cdot v_i)}{N \cdot V} \times 100$$
Trong đó diện tích lá bị hại được chia làm 5 cấp (từ cấp 0 đến cấp 4, $V = 4$). Mức độ hại được đánh giá theo 4 ngưỡng: $R < 15%$ là hại nhẹ; $15% \le R \le 25%$ là hại vừa; $25% < R \le 50%$ là hại nặng; và $R > 50%$ là hại rất nặng.

3. Vì sao bệnh phấn trắng và bệnh khô đầu lá Keo chỉ xuất hiện ở Mô hình 01 mà không phát sinh ở Mô hình 02 và 03?
Tại Mô hình 01, cây Keo tai tượng mới trồng ở độ tuổi 2 - 3 năm, sức đề kháng còn yếu và cấu trúc tán non dễ nhiễm nấm. Ngược lại, tại Mô hình 02 và Mô hình 03, rừng keo (Keo lá tràm và Keo tai tượng) đều đang ở độ tuổi thành thục (3 - 4 tuổi trở lên), sinh trưởng đồng đều, mật độ trồng thưa hơn và độ dốc nhỏ hơn nên khả năng chống chịu bệnh cao hơn, không ghi nhận sự xuất hiện của hai loại bệnh này.

4. Xu hướng biến động mức độ bệnh hại qua 3 đợt điều tra (từ cuối tháng 2 đến cuối tháng 4/2015) diễn ra như thế nào?
Hầu hết các bệnh hại (mốc xanh lá chè, phấn trắng lá keo, gỉ sắt lá keo, khô đầu lá keo) đều có xu hướng giảm rõ rệt từ đợt 1 đến đợt 3. Nguyên nhân do thời điểm đợt 1 (cuối tháng 2 đến giữa tháng 3) có thời tiết âm u, mưa phùn, sương mù và ẩm độ cao thuận lợi cho nấm phát triển. Sang đợt 2 và đợt 3 (tháng 4), nhiệt độ tăng dần, cường độ chiếu sáng mạnh, ẩm độ giảm, kết hợp với việc người dân làm cỏ, đốn tỉa cành bệnh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nên nguồn bệnh bị hạn chế.

5. Tỷ lệ nhiễm bệnh sơ bộ giữa cây lâm nghiệp và cây nông nghiệp có sự khác biệt ra sao?
Kết quả điều tra sơ bộ cho thấy cây lâm nghiệp có tỷ lệ nhiễm bệnh trung bình cao hơn ($44,44%$, phân bố đều trên diện tích rừng) so với cây nông nghiệp ($25,67%$, phân bố thành từng đám tập trung).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Nhị đã phân loại cấu trúc 4 dạng hệ thống nông lâm kết hợp và đánh giá định lượng mức độ gây hại của 6 loại bệnh hại chính trên cây Keo, Chè, Cam, Vải và Hồng tại xã Hương Sơn, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh hại phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết ẩm ướt đầu xuân và giảm dần khi nhiệt độ tăng cao cùng các tác động chăm sóc, đốn tỉa của con người. Các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) được đề xuất trong công trình là cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ sản xuất nông lâm kết hợp tại địa phương.